Bộ Công thơng
Tổng Công ty máy Động lực và máy nông nghiệp
Viện Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy Nông nghiệp
Báo cáo tổng kết
Đề tài nghiên cứu khoa học & công nghệ 2010 Đề tài:
nghiên cứu, thiết kế, chế tạo máy ép kiện rơm
Mã số: 197 RD/HĐ - KHCN
Cơ quan chủ quản: Bộ Công Thơng
Đơn vị chủ trì: Viện nghiên cứu thiết kế
chế tạo máy Nông nghiệp
Chủ nhiệm đề tài: Ts. Đậu Trung Kiên
Đề tài:
nghiên cứu, thiết kế, chế tạo máy ép kiện rơm
Mã số: 197 RD/HĐ - KHCN
Đơn vị chủ trì
Viện NCTKCT máy NN
Chủ nhiệm đề tài
Ts. Đậu Trung Kiên Viện nghiên cứu thiết kế chế tạo máy nông nghiệp – RIAM Đề tài A 2010 – Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy ép kiện rơm
4
MỤC LỤC
I. PHẦN ĐẦU BÁO CÁO
1.1. Danh sách những người thực hiện
1.2. Mục lục
1.3. Lời mở đầu
II. PHẦN BÁO CÁO CHÍNH
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6
1.1. Mục đích, yêu cầu thu gom rơm 6
1.1.1. Mục đích thu gom rơm 6
1.1.2. Yêu cầu thu gom rơm 6
1.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.3. Tình hình nghiên cứu trong nước 8
1.4. Lựa chọn công nghệ thu gom rơm, nguyên lý máy ép kiện rơm 7
Chương 2
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CƠ
BẢN CỦA MÁY ÉP KIỆN RƠM KIỂU RULÔ
14
2.1. Đối tượng nghiên cứu 14
2.2 Chế tạo thiết bị thí nghiệm 15
2.3. Nghiên cứu thí nghiệm xác định các thông số cơ bản của 15
2.3.1. Xác định vận tốc cấp liệu của băng tải cấp liệu 16
Viện nghiên cứu thiết kế chế tạo máy nông nghiệp – RIAM Đề tài A 2010 – Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy ép kiện rơm
5
LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta là một nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ 3 trên thế giới. Hàng
năm các phế phụ phẩm trong nông nghiệp như rơm, trấu, thân cây ngô, vỏ cà
phê,… thải ra khoảng 35 ÷ 40triệu tấn. Các phế phụ phẩm này chưa được sử
dụng một cách hợp lý. Thông thường cho đến nay phần lớn rơm sau thu hoạch
được chất đống để đốt gây ô nhiễm môi trường mặt khác không được sử
dụng
gây lãng phí, trong khi đó nguồn thức ăn cho đàn đại gia súc vào mùa đông
thiếu nghiêm trọng. Đặc biệt là chất đốt phần lớn dựa vào nhiên liệu được hoá
thạch, nguồn nguyên liệu này ngày càng cạn kiệt. Nếu chúng ta nghiên cứu,
sử dụng phế phụ phẩm rơm rạ để làm chất đốt có ý nghĩa kinh tế xã hội rất
lớn. Do đó việc thu gom hàng năm khoảng 35 ÷ 40 triệu tấ
n rơm để một phần
chế biến thành thức ăn cho đàn đại gia súc, một phần chế biến thành viên
hoặc thanh nhiên liệu, làm giá thể trồng nấm, làm giấy, v.v là rất cần thiết.
Vì vậy đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo máy ép kiện rơm” được Bộ
Công Thương giao cho Viện nghiên cứu thiết kế chế tạo máy Nông nghiệp –
RIAM (Viện máy Nông nghiệp) chủ trì đáp ứ
ng yêu cầu bức xúc hiện nay của
sản xuất. Trong những năm gần đây các nhà khoa học đã có những nghiên
cứu để sử dụng phế phụ phẩm trong nông nghiệp để làm:
3. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường do đốt r
ơm bừa bãi.
4. Tận thu phế phụ phẩm trong nông nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất
nông nghiệp.
Kết luận: Như vậy qua những ưu điểm trên ta thấy việc thu gom rơm để
làm nguyên liệu sẽ chủ động hơn trong quá trình sản xuất, sử dụng.
1.1.2. Yêu cầu thu gom rơm
1. Thu gom rơm thành từng kiện hình chữ nhật hoặc cuộn (kiểu lô tròn)
đường kính Φ500 ÷ 600mm, chiều dài L = 600 ÷
700mm. [1]
2. Độ chặt của rơm đạt ρ = 120 ÷ 150kg/m
3
. [1]
3. Các kiện hình chữ nhật hoặc cuộn rơm được buộc bằng dây đay để
thuận tiện cho công đoạn chế biến sau này.
4. Cuộn rơm có khối lượng 18 ÷ 20kg để thuận tiện cho việc bốc, xếp
tại kho bãi. [1]
5. Máy thu gom rơm kiểu kiện hình chữ nhật hoặc cuộn tròn (Rulô)
phải phù hợp với phương thức sản xuất hiện nay của Việt Nam. Máy có khả
năng di động đến từng đống rơm do máy đập liên hợp nhả ra đầu bờ và thu
gom rơm để đưa về nơi làm nguyên liệu chế biến thành thức ăn thô cho đàn
đại gia súc hoặc chế biến thành viên, thanh nhiên liệu, v.v…
1.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Rơm, rạ từ lâu đã được các nước trên thế giới, nhất là các nước công
nghiệp phát triển, các nước vùng ôn đới có mùa đông giá lạnh kéo dài sử dụng
làm thức ăn thô cho đàn đại gia súc. Ở Thái Lan có 80% rơm rạ dùng cho trâu
bò, Bangladesh là 47% [2]. Trên thế giới vấn đề nghiên cứu tận dụng phế phụ
phẩm nông nghiệp (rơm, rạ) đã được quan tâm nghiên cứu và đạt được nhiều
kết quả mang lại hiệu quả kinh tế xã hội to lớn. Hiện nay trên thế giới tồn tại
nhiều công nghệ và thiết bị khác nhau từ các dây chuyền thiết bị đồng b
Hình 1.2. Máy gặt đập liên hợp của Anh [5]
Đối với máy thu hoạch nói chung và máy thu hoạch gom rơm nói riêng
có thể nói là nguyên lý cấu tạo và hoat động tương đối phức tạp. Vì trong quá
trình hoạt động của chúng có liên quan đến nhiều công đoạn như: Viện nghiên cứu thiết kế chế tạo máy nông nghiệp – RIAM Đề tài A 2010 – Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy ép kiện rơm
8
Tạo cuộn, tạo bánh
D
àn liệu đều
N
ạp liệu
B
uộc
Tháo liệu
16. Phần tiếp xúc
17. Cơ cấu tự điều chỉnh quả
lô ép trên
18. Cơ cấu tự điều chỉnh quả
lô ép dưới
19. Thanh liên kết
20.
Thanh nối
21. Lô rơm đã cuộn xong
Viện nghiên cứu thiết kế chế tạo máy nông nghiệp – RIAM Đề tài A 2010 – Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy ép kiện rơm
9
1.3. Tình hình nghiên cứu trong nước
Chăn nuôi đại gia súc ở Việt Nam được phát triển mạnh trong 10 ÷ 15
năm [1] gần đây. Với nghị quyết công nghiệp hóa, hiện đại hoá nông nghiệp
nông thôn của Đảng và nhà nước ta đã đưa chăn nuôi phát triển lên thành
ngành chính. Nhiều cơ sở chăn nuôi bò sữa, bò thịt quy mô công nghiệp và
trong trang trại gia đình được phát triển ở các tỉnh như: Tuyên Quang, Sơn La,
Hà Nội, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Dương, Trà Vinh,v.v
Thức ă
n chăn nuôi đóng vai trò chủ yếu trong việc phát triển ngành
chăn nuôi. Việc sử dụng các nguồn thức ăn cho đàn đại gia súc (trâu, bò,
ngựa, ) rất đa dạng như: Thức ăn thô tươi (cỏ tươi), thức ăn thô khô (cỏ khô,
rơm rạ, thân cây ngô, lạc, ….), thức ăn viên dưới dạng viên thô và viên tổng
hợp bao gồm bột thô kết hợp với thức ăn tinh, vi lượng. Thức ăn dưới d
ạng
bánh tổng hợp v.v
giảm không thể làm nguyên liệu để chế biến thành thức ăn chăn nuôi và
nguyên liệu chế biến thành viên nhiên liệu.
Để giải quyết vấn đề đã nêu trên hiện nay người ta thường phơi khô và
đóng kiện trước khi đưa vào kho, bãi tồn giữ. Việc đóng kiện rơm, rạ đã được
nhiều nướ
c trên thế giới áp dụng như đã nêu ở trên, riêng ở Việt Nam gần đây
mới bắt đầu được nêu ra và giải quyết bài toán này chắc chắn trong tương lai
Việt Nam phải có những giải pháp cơ giới hóa đồng bộ để sử dụng tốt nguồn
nguyên liệu phế phụ phẩm nông nghiệp triệt để hơn.
Có hai giải pháp đóng kiện rơm, rạ khô để bảo quản, v
ận chuyển đó là:
1. Đóng kiện vuông
2. Đóng kiện tròn.
Hai cách này đều rất phổ biến trên thế giới. Trên thế giới ở các nước
tiên tiến, các nước Châu Á, Đông Nam Á căn cứ vào phương thức sản xuất,
trình độ sản xuất đã đề ra mức độ cơ giới hóa khác nhau để thu gom rơm, rạ.
Thông thường rơm, rạ khô, cỏ khô được máy gặt đập liên hợp, hoặ
c máy cắt
cỏ dải hàng và rải ra thành luống trên đồng, sau khi phơi khô được máy gom
rơm, rạ, cỏ đi gom lại và đóng thành kiện vuông hoặc tròn để đưa về kho bãi
bảo quản, chế biến.
Ở nước ta với đặc điểm ở vùng nhiệt đới, trồng lúa nước có quy mô nhỏ
và vừa (chủ yếu là hộ gia đình) tính dến thời điểm hiện nay theo [1] lúa được
thu hoạch bằ
ng máy gặt đập liên hợp khoảng 8% ÷ 10% còn lại thực hiện theo
phương thức cắt bằng tay hoặc cắt lúa dải hàng đưa đến đầu bờ đập bằng máy
đập lúa liên hợp, đồng thời rơm được phun ra thành đống do đó việc nghiên
cứu, thiết kế, chế tạo máy thu gom rơm thành kiện phải phù hợp với phương
thức sản xuất ở nước ta hiện nay mới phát huy đượ
c tác dụng.
Ngọn mía 21,5 3,3 8,9 35,7 1942
Rơm 93,4 4,9 2,5 44,4 1532
Kết quả nghiên cứu trên cho thấy rơm khô có năng lượng (Kcal/kg)
trao đổi chất không lớn do vậy việc sử dụng rơm khô làm thức ăn cho đàn đại
gia súc được các nhà khoa học nghiên cứu và sử dụng các phương pháp chủ
yếu nhằm tăng năng lượng trao đổi chất của rơm khô khi sử dụng làm thúc ăn
chăn nuôi đó là:
1. Kiềm hóa
2. Amoniac hóa
3. Xử lý bằng ủ
lên men.
Sau đó cho ăn ngay hoặc chế biến thành viên thức ăn thô, thức ăn tổng
hợp cho đàn đại gia súc.
1.4. Lựa chọn công nghệ thu gom rơm, nguyên lý máy ép kiện rơm
Như trên đã phân tích đối với nhiều nước trên thế giới đặc biệt là các
nước công nghiệp phát triển như: Tây Âu, Bắc Mỹ, Châu Úc hay các nước có
nền sản xuất chăn nuôi hiện đại như: Israel, Ấn Độ, v.v … từ lâu người ta
đã
đưa ra và ứng dụng nhiều công nghệ thu gom, tồn trữ hiện đại và cơ giới hóa
đồng bộ khâu này. Ở các nước trồng lúa, rơm lúa được sử dụng trong chăn
nuôi trâu bò như ở Thái Lan có tới 75% rơm lúa nương rẫy và 82% rơm lúa
nước được sử dụng, ở Bangladesh tỉ lệ này là 47% [4]. Ở Việt nam hàng năm
có (30 ÷ 35) triệu tấn rơm rạ nhưng hiện nay chỉ được sử d
ụng một phần rất
nhỏ để cho trâu bò ăn trong mùa khô, làm giá thể trồng nấm… còn lại sau thu
hoạch được đốt gây ô nhiễm môi trường. Trong những năm gần đây Viện cơ
điện nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch trong đề tài cấp nhà nước KC –
07.10 đã nhập máy đóng kiện rơm kiểu Rulo về và chép mẫu chế tạo ra mẫu
máy (xem hình 1.4).
Đề tài A 2010 – Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy ép kiện rơm
13
Ngoài ra trường Đại học Nông Nghiệp I Hà Nội đã nghiên cứu thiết kế
chế tạo mẫu máy ép kiện rơm vuông, với máy ép này năng suất quá thấp
mang tính nguyên lý nên cũng như chưa được ứng dụng vào sản xuất.
Qua quá trình nghiên cứu công nghệ thu gom rơm, đặc biệt là máy thu
gom rơm ở trong và ngoài nước nhóm thực hiện đề tài căn cứ vào phương
thức sản xuất, trình độ và tập quán sản xuất cây lúa nướ
c của Việt Nam đồng
thời kết hợp với việc nghiên cứu công nghệ và thiết bị của các nước trên thế
giới, những thiết bị đang được nghiên cứu ở Việt Nam đã lựa chọn máy ép
kiện rơm kiểu rulô theo sơ đồ nguyên lý hình 1.3.
Viện nghiên cứu thiết kế chế tạo máy nông nghiệp – RIAM Đề tài A 2010 – Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy ép kiện rơm
14
1. Quả lô tăng đai
2. Lò xo nén
3. Lò xo kéo 1
4.Con lăn chặn
5. Lô chủ động
6. Dây đai
7. Lò xo kéo 2
8. Hệ con lăn
9. Xilanh thuỷ lực
10. Lô chủ động
băng tải
Hình 2.1. Sơ đồ nguyên lý máy ép kiện rơm kiểu rulô
1 2
3
4
11
5
12
10
6
8
9
7
Viện nghiên cứu thiết kế chế tạo máy nông nghiệp – RIAM Đề tài A 2010 – Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy ép kiện rơm
15
2.2. Chế tạo thiết bị thí nghiệm
Trên cơ sở mục tiêu, nội dung nghiên cứu và sơ đồ nguyên lý đã chọn (hình
2.1) đề tài đã chế tạo thiết bị để nghiên cứu xác định các thông số kỹ thuật của
máy cuộn rơm kiểu rulô tròn (Hình 2.2).
16
2.3.1. Xác định vận tốc cấp liệu của băng tải cấp liệu
Vận tốc cấp liệu được xác định theo công thức:
V
1
=
60
nD
π
(m/s) (2.1)
Trong đó:
V
1
: vận tốc dài cấp liệu (m/s)
D: đường kính trống cấp liệu (m); D = D
T
+ 2.b
D
T
: Đường kính tang băng tải (m)
b: chiều dày băng tải (m)
n: tốc độ quay tang băng tải (vòng/phút).
Các thí nghiệm trên thiết bị thí nghiệm với 02 người thường xuyên tiếp
liệu để đưa rơm rải trên băng tải đưa vào máy ta tính được vận tốc dài tiếp liệu
là (0,3÷0,4)m/s là hợp lý. Thực nghiệm đã xác định được vận tốc tiếp liệu tối
ưu là: V
1
= 0,35m/s.
2.3.2. Xác định tốc độ băng tải cuộn rơm
n chiều dài lô rơm L =
600mm.
Viện nghiên cứu thiết kế chế tạo máy nông nghiệp – RIAM Đề tài A 2010 – Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy ép kiện rơm
17
600
3
5
0
2.3.4. Xác định hành trình mở cửa (hành trình xi lanh thuỷ lực)
Mục tiêu, yêu cầu của máy ép lô kiện rơm:
Lô rơm phải có đường kính là Φ(500 ÷ 550)mm vì vậy cửa mở a =
600mm thì kiện rơm mới thoát ra được từ đó ta tính ra được hành trình của xi
lanh thuỷ lực là: s = 350(mm). Hình 2.3. Sơ đồ xác định hành trình mở cửa xi lanh (bơm) thuỷ lực
2.4. Kết luận các thông số máy ép kiện rơm kiểu rulô
60
nD
π
(m/s)
Suy ra: n =
D
V
.
.60
1
π
(vg/ph) (3.1)
Trong đó:
V
1
: vận tốc dài băng tải cấp liệu được xác định ở phần 2.2.1 là:
V
1
= 0,35 (m/s)
D: đường kính danh nghĩa của tang chủ động băng tải tiếp liệu ra lô (m):
D = D
T1
+ 2.b
D
T1
: đường kính tang lô, ta chọn D
T1
= 0,112 (m)
b: chiều dày băng tải, chọn b = 0,005m thay vào (3.1) ta được:
n
2
= 34 (vòng/phút).
3.1.3.Tính toán xác định công suất máy ép kiện rơm kiểu rulô (kW
hoặc HP)
N = (N
1
.η
1
+ N
2
.η
2
+ N
3
.η
3
).η (kW) (3.2)
Trong đó:
N: công suất (kW hoặc HP);
η: hiệu suất bộ truyền động đai, hộp số;
Viện nghiên cứu thiết kế chế tạo máy nông nghiệp – RIAM Đề tài A 2010 – Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy ép kiện rơm
19
N
1
:công suất tiêu thụ bơm thuỷ lực;
η
1
=
∑
=i
i
N
(kW) (3.3)
Tính đổi từ kW sang mã lực: N = 1,36 x 4,18 = 5,68 (HP)
Chọn động cơ (đầu nổ): N = 6 (HP).
3.1.4. Xác định chiều rộng của băng tải tiếp liệu ra lô, băng tải cuộn
lô (theo mục2.3):
B = 600 (mm).
3.1.5. Xác định hành trình xilanh (bơm) thuỷ lực (theo mục 2.4):
S = 350 (mm).
3.2. Thiết kế máy ép kiện rơm kiểu rulô
Trên cơ sở sơ đồ nguyên lý đã chọn (hình 2.1), kết quả nghiên cứu,
khảo nghiệm thi
ết bị thí nghiệm (mục 2.3) và tính toán thiết kế (mục 3.1.1 ÷
3.1.5) đề tài đã thiết kế máy ép kiện rơm kiểu rulô (Hình 3.1) (xem bản vẽ
chung, các bản vẽ bộ phận, bản vẽ chi tiết).
Vin nghiờn cu thit k ch to mỏy nụng nghip RIAM ti A 2010 Nghiờn cu thit k ch to mỏy ộp kin rm
20
MEKR - 00 - 00 - 00 - 000
Ghi chú
1 cái
Khối lợng
Số.lg
Cả bộ
Vật liệu
Tỷ lệ
1:151
Tờ
Số lợng
Số tờ
Khối lợng
Tên gọi
Máy ép kiện rơm
Ngày
Đề tài A - 2010
Viện nghiên cứu thiết kế chế tạo
máy Nông nghiệp - RIAM
TK
Khung máy
1
1
MEKR - 02 - 00 - 00 - 000
MEKR - 03 - 00 - 00 - 000
MEKR - 04 - 00 - 00- 000
MEKR - 05 - 00 - 00 - 000
Bơm dầu thuỷ lục
Hộp số giảm tốc
Động cơ nổ
3.3.Ch to mỏy ộp cun rm kiu rulụ
Mỏy ộp kin rm kiu rulụ sau khi c thit k ó a vo xng ca
Vin nghiờn cu thit k ch to mỏy nụng nghip ch to. Vi s theo dừi
ca cỏc k s thc hin ti.
Viện nghiên cứu thiết kế chế tạo máy nông nghiệp – RIAM Đề tài A 2010 – Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy ép kiện rơm
21
Hình ảnh dưới đây là các cán bộ kỹ thuật, kỹ sư thực hiện đề tài đang
lắp ráp máy ép kiện rơm kiểu rulo tại xưởng của Viện:
Đỗ .T. Xuân
Ng.T.Vân
Đậu.T.Kiên
Đậu.T.Kiên
Vật liệu
MEKR - 01 - 07 - 00 - 000
Viện nghiên cứu thiết kế chế tạo
máy Nông nghiệp - RIAM
Đề tài A-2010
1
1 cái
Khối lợng
Cả bộ
Số lợng
Tờ
Tên gọi
Lô chủ động 2
Bản cụm
Số.lg
Ghi chú
Tỷ lệ
1:2
Khối lợng
Số tờ
Đỗ .T. Xuân
MEKR - 01 - 13 - 01 - 000
1
2
2
2
theo yêu cầu của bản vẽ
Tiện kích thớc
bích để lắp vào
bên phải phôi lô
Hàn
Tiện gờ hai đầu
Phôi quả lô
3.4. Quy trỡnh cụng ngh ch to lụ ch ng bng ti np liu v
a cun rm ra ngoi
Hỡnh 3.4. Bn v chung ca qu lụ ch ng 2
Bn v chi tit ca qu lụ th hin quy trỡnh sau (xem bn v chi tit): Hỡnh 3.5. Quy trỡnh ch to
bỏn trc phi ca qu lụ
Tng t nh trờn i vi bn trc trỏi, sau khi gia cụng 02 bỏn trc ta
hn vo ng (phụi qu lụ) ta c qu lụ cha gia cụng.
Vin nghiờn cu thit k ch to mỏy nụng nghip RIAM ti A 2010 Nghiờn cu thit k ch to mỏy ộp kin rm
23
0
2.52.5
2.5
Ng.T.Vân
Đậu.T.Kiên
Đậu.T.Kiên
Vật liệu
MEKR - 01 - 07 - 01 - 000
Viện nghiên cứu thiết kế chế tạo
máy Nông nghiệp - RIAM
Đề tài A-2010
1
1 cái
Khối lợng
Cả bộ
Số lợng
Tờ
Tên gọi
Quả lô
Bản gia công
Số.lg
Ghi chú
Tỷ lệ
1:2
Khối lợng
Số tờ
Đỗ .T. Xuân
MEKR - 01 - 07 - 01 - 010
MEKR - 01 - 07 - 01 - 004
1
2
1
1
ỉ28
+0.018
+0.002
Yêu cầu kỹ thuật:
- Chống tâm 2 đầu gia công theo bản vẽ.
- Kích thuớc * là kích thuớc kiểm tra.
A
A
ỉ30
21
21
161.5
ỉ27.5
1
2
0.1 A
HĐ
5
0.1 A
HĐ
5
174
2
TT
1
Ký hiệu
Vật liệu
CN
TP
TKT
KS
Số tài liệu
Đỗ .T. Xuân
Ng.T.Vân
Đậu.T.Kiên
Đậu.T.Kiên
MEKR - 01 - 07 - 01 - 000
Viện nghiên cứu thiết kế chế tạo
máy Nông nghiệp - RIAM
Đề tài A-2010
1
Số lợng
Tờ
Quả lô
Bản hàn
Tỷ lệ
1:2
Khối lợng
Số tờ
Đỗ .T. Xuân
ỉ194
Yêu cầu kỹ thuật:
- Các chi tiết 1, 2, 3 đuợc hàn vào truớc sau đó mới đem đi gia công.
- Các mối hàn phải ngấu không đuợc rỗ, ngậm xỉ.
- Kích thuớc * là kích thuớc kiểm tra.
97 630*
Địa điểm khảo nghiệm được tiến hành tại Viện nghiên cứu thiết kế chế
tạo máy Nông nghiệp. Vật liệu thí nghiệm là rơm được thu mua ngoài đồng
về có độ ẩm w
0
= 14%. Rơm do máy đập liên hợp nhả ra khi đập lúa vụ mùa
năm 2010.
4.3. Dụng cụ khảo nghiệm
Đề tài đã sử dụng các thiết bị đo lường của phòng thí nghiệm chế biến
nông sản thực phẩm của Viện nghiên cứu thiết kế chế tạo máy Nông nghiệp –
Bộ Công Thương. Tính năng kỹ thuật của các thiết bị đo lường được cho ở
bảng 4.1
Bảng 4.1. Tính năng kỹ thuật của các thiết bị, dụng cụ đo lường dùng trong
khảo nghiệm
TT Tên thiết bị Dải đo Cấp chính xác Xuất xứ
1 Thiết bị đo độ ẩm
(1 ÷ 60)%
10
-3
Đức
2 Cân đồng hồ
(0÷50)kg ±20g
Việt Nam
3 Đồng hồ bấm giây
(0÷30)min ±0,2s
Nhật
4 Đồng hồ đo điện vạn năng
2,5 ± 5dgts
Nhật
5 Thước dây (thước rút),
thước lá
(kW) (4.1)
Trong đó:
U: Điện áp dây (V)
I: Cường độ dòng điện (A)
cosϕ = 0,8: hệ số công suất
η: Hiệu suất.
Năng suất máy ép kiện rơm kiểu rulô:
a. Năng suất tính theo kg/giờ:
Q =
k
k
T
mx
3
106.3
(kg/giờ) (4.2)
Trong đó: m
k
: khối lượng một kiện rơm
T
k
: thời gian cuộn một kiện rơm kiểu rulô.
b. Năng suất tính theo kiện:
n =
k
T
x
3
106.3
(4.3)