Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy kiểm tra vải dệt kim tự định biên - Pdf 13

Báo cáo đề tài:Nghiên cứu,thiết kế chế tạo máy kiểm tra vải dệt kim tự định biên

C«ng ty cæ phÇn c¬ khÝ may Gia L©m
0

BỘ CÔNG THƯƠNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ MAY GIA LÂM
===== *** =====
gia l©m

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ,CHẾ TẠO
MÁY KIỂM TRA VẢI DỆT KIM TỰ ĐỊNH BIÊN
Mã số : 104.10 RD./HĐ - KHCN
Chủ nhiệm đề tài: KS. Đào Duy Hưng. 8299 Hà nội 12-2010
Báo cáo đề tài:Nghiên cứu,thiết kế chế tạo máy kiểm tra vải dệt kim tự định biên
Hà nội 12-2010
Báo cáo đề tài:Nghiên cứu,thiết kế chế tạo máy kiểm tra vải dệt kim tự định biên

C«ng ty cæ phÇn c¬ khÝ may Gia L©m
2
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã
xuất hiện hàng loạt các thiết bị hiện đại trong tất cả các lĩnh vực.Trong công
nghiệp,ngành may mặc đang đòi hỏi phát triển với tốc độ cao về năng suát và chất
lượng để đáp ứng cho xuất khẩu và thị trường tiêu dùng trong nước.Muốn vậy phải
ứng dụ
ng công nghệ mới và các trang thiết bị phụ trợ vào trong quá trình sản xuất.
May công nghiệp hiện nay sử dụng rất nhiều các trang thiết bị từ các máy
móc cơ khí hoá đến các máy móc được ứng dụng các kỹ thuật tin học tiên tiến ngày
càng nhiều trong các Công ty may ở trong nước.
Trong xu thế hội nhập quốc tế,trước những cơ hội và thách thức mới,ngành
dệt may Việt Nam đã đặt ra các mục tiêu cơ bản trong chiế
n lược của ngành.Bên
cạnh mục tiêu tăng kim ngạch xuất khẩu và thu hút lao động,mục tiêu quan trọng
hàng đầu là nâng cao giá trị nội địa trên sản phẩm dệt may.Nói cách khác ,mục tiêu
của ngành là nội địa hoá một số vật tư,trang thiết bị ,sản xuất chế tạo hoàn chỉnh
một số loại máy ở trong nước thay thế hàng nhập ngoại.Có như vậy mới có thể đáp
ứng được k
ịp thời cho sản xuất của các Công ty trong nước,góp phần giảm giá
thành sản phẩm.
Trong các sản phẩm dệt may hiện nay,các sản phẩm được gia công bằng vải
dệt kim tương đối nhiều .Trước khi cắt may việc đầu tiên là phải kiểm tra vải dệt
kim trên các máy kiểm tra vải dệt kim để dò khuyết tật như rách,lỗi vải,loang

2.1.4. Cụm trục giãn vải.
2.1.5. Cụm định biên.
2.2. Nguyên lý làm việc của máy.
3. Nghiên cứu tính toán,thiết kế lựa chọn vật liệu.
3.1. Hệ thống thân máy.
3.1.1. Cụm cuộn vải.
3.1.2. Cụm kiểm vải.
3.1.3. Cụm tở vải.
3.2. Hệ thống truyền động và hệ thống định biên vải.
3.3. Hệ
thống trục lô và dàn con lăn.
3.3.1. Hệ thống trục lô.
3.3.2. Các con lăn.
3.4. Nghiên cứu thiết kế hệ thống điện máy.
3.4.1. Thiết bị đo chiều dài vải.
3.4.2. Cảm biến quang điện phản xạ khuếch tán.
Trang
2
3
5
8
8 10
10
10
12
12
12

Phụ lục 4:Các bản vẽ hệ thống điện.

23
23

25

26
34
35
70

76
84
Báo cáo đề tài:Nghiên cứu,thiết kế chế tạo máy kiểm tra vải dệt kim tự định biên

C«ng ty cæ phÇn c¬ khÝ may Gia L©m
5
Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

Trong những năm gần đây ngành dệt may trong nước ngày càng phát
triển.Các công ty dệt may đều trang bị thêm nhiều máy móc,thiết bị để nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm.Qua khảo sát tình hình sản xuất thực tế ở các
Công ty dệt may như:Công ty may 10,Công ty may Đức giang,May Việt tiến,Công
ty dệt kim Đông xuân,Công ty dệt may Huế… Chúng tôi nhận thấy tại các công ty
này đều sử dụng máy kiểm tra vải để kiểm tra lỗi vải,loang màu…Các máy ki
ểm tra

+ Hệ thống thân máy.
+ Hệ thống truyền động.
+ Hệ thống định biên vải.
+ Hệ thống trục lô cuộn vải và dàn con lăn tở vải.
- Nghiên cứu thiết kế và lắp đặt hệ thống đi
ện toàn máy.
- Chế tạo,lắp đặt,thử nghiệm đánh giá chất lượng máy.
Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu các máy kiểm tra vải của nước ngoài như máy kiểm tra vải DK-KI-
92W (Hàn Quốc) máy kiểm tra vải UZ-900AS (Thái Lan),máy kiểm tra vải STT-
4000,WT90 (Trung Quốc)… Phân tích ưu,nhược điểm của từng loại máy rồi chọn
ra mẫu máy thích hợp để nghiên cứu thiết kế chế tạo.Trong các loại máy trên thì
máy kiểm tra vải d
ệt kim tự định biên kiểu WT90G của Trung Quốc là phù hợp với
khả năng chế tạo tại Công ty CP cơ khí may Gia lâm và có các tính năng kỹ thuật
đáp ứng được yêu cầu của các công ty dệt may trong nước.Do đó chúng tôi đã chọn
máy WT 90G của Trung Quốc làm máy mẫu để thiết kế máy kiểm tra vải dệt kim tự
định biên CKM01-08DKDB-01;Tuy nhiên có thay đổi một số bộ phận,một số chi
tiết để mở rộ
ng tính năng của máy,phù hợp với khả năng công nghệ chế tạo tại công
ty và xử dụng các vật tư sẵn có trên thị trường Việt Nam.
- Các bước tiến hành:Nghiên cứu mẫu chọn ra mẫu máy thích hợp ,sơ đồ nguyên lý
máy,thiết kế bản vẽ tổng thể,thiết kế các cụm chi tiết máy,thiết kế các chi tiết,thiết
kế các sơ đồ điện điều khi
ển.
+ Lập lược trình công nghệ gia công các chi tiết và thiết kế các trang bị công
nghệ.
+ Mua sắm vật tư.
+ Chế tạo các chi tiết.
+ Lắp ráp,chạy thử,kiểm nghiệm,hiệu chỉnh để máy đạt được các yêu cầu kỹ Báo cáo đề tài:Nghiên cứu,thiết kế chế tạo máy kiểm tra vải dệt kim tự định biên

C«ng ty cæ phÇn c¬ khÝ may Gia L©m
8
Chương II.
THỰC NGHIỆM.
1 - Tổng quan về nhu cầu xử dụng máy kiểm tra vải dệt kim tự định biên.
Quá trình may được thực hiện từ nguyên liệu (vải) ở dạng tấm,cuộn,…Bao
gồm nhiều nguyên công cơ bản như:Kiểm tra nguyên liệu,trải vải,cắt ,may,thùa
khuy, đính cúc,là ép,bao gói,vận chuyển sản phẩm.
Trong may công nghiệp để thực hiện các nguyên công trên phải xử dụng các
thiết bị công nghệ may.Các thiết bị may công nghiệ
p có nhiều loại khác nhau và
chia thành năm nhóm chủ yếu.
- Thiết bị tạo mẫu và thiết kế mẫu.
- Thiết bị kiểm tra và cắt nguyên liệu.
- Thiết bị công nghệ may.
- Thiết bị gia công nhiệt,hơi (Là-ép)bán thành phẩm và thành phẩm.
- Thiết bị vận chuyển, bao gói.
Như vậy trong các công ty may trước khi mang vải đi cắt phải kiểm tra vải trên
các máy kiểm tra vải chuyên dùng
để phát hiện các lỗi của vải.Các lỗi của vải dệt
kim rất khác nhau về bản chất và ngoại quan và thường thể hiện trên mặt vải.Các lỗi
vải có thể xuất hiện không chỉ do quá trình dệt mà còn do chất lượng sợi,chất lượng
nhuộm và hoàn tất.
- Các lỗi vải liên quan đến sợi.

+ Sợi ngoại lai: Các sọc kẻ mầu theo qui luật mà xu
ất hiện sau khi nhuộm khi
một sợi ngoại lai khác hẳn các sợi xử dụng thông thường được dệt vào một cách
ngẫu nhiên.Nguyên nhân: Do công nhân cẩu thả,có các quả sợi khác loại nhưng
cùng mầu trên giàn sợi.
- Các lỗi liên quan đến hoàn tất:
+ Lỗi lệch mầu,lỗi loang mầu: Do lỗi trong quá trình nhuộm.
+ Các đốm và vết bẩn khác nhau :Do xử dụng xe để vải bẩn (xe bị gỉ,dính
dầu…) vải được đặt trong môi tr
ường không vệ sinh,các máy hoàn tất không được
làm sạch hoặc làm sạch không đúng…
+ Sợi bị kéo rút: Do các mũi nhọn trên các trục dẫn trong dệt(Trục kéo cuộn)
hoặc hoàn tất ,vải được lưu giữ trong các điều kiện không phù hợp…
+ Vải bị mài sờn,rách:Do vải bị kẹt và bị mài sờn trong máy nhuộm do lực
ma sát mạnh của các trục.
Các máy dệt kim thế hệ mới được thiết kế vớ
i các thiết bị phụ trợ để đảm bảo
lỗi vải ít nhất trong khi dệt chẳng hạn như hệ thống đảm bảo vệ sinh và hút bụi giàn
Báo cáo đề tài:Nghiên cứu,thiết kế chế tạo máy kiểm tra vải dệt kim tự định biên

C«ng ty cæ phÇn c¬ khÝ may Gia L©m
10
cấp sợi,hệ thống loại bỏ xơ bông bay,thiết bị phun dầu chính xác,thiết bị phát hiện
lỗi vải.Tuy nhiên,một số lỗi vải không thể phát hiện được bằng thiết bị này mà vẫn
phải kiểm tra vải sau khi dệt,thiết bị kiểm tra lỗi vải có thể phát hiện các lỗi thủng
vải và các lỗi bỏ mũi dệt,nhưng thỉnh thoảng không đủ tin cậ
y và phải được tháo ra
khỏi máy trong trường hợp vải có cấu trúc đặc biệt bởi vì cấu trúc đặc biệt của vải
có thể bị cảm biến nhầm là lỗi.Một số lỗi khác không thể phát hiện trong khi dệt mà
chỉ được phát hiện sau khi vải được để hồi phục về trạng thái tự nhiên hoặc sau khi

quả lô Φ140 đều quay cùng tốc độ với tốc độ đầu ra của động cơ 1 n
tv
= n
2
= 120
vòng/phútDo đó vận tốc tở vải là :
1000

tvtv
tv
nD
V
Π
= Trong đó:
D
tv
: Đường kính quả lô tở vải (D
tv
= 140mm).
Báo cáo đề tài:Nghiên cứu,thiết kế chế tạo máy kiểm tra vải dệt kim tự định biên

C«ng ty cæ phÇn c¬ khÝ may Gia L©m
11


i
Như vậy 2 quả lô Φ118 kéo vải quay với tốc độ :
n
kv
=n
2
.i =120.1,28=154,2 vg/ph. Do đó vận tốc kéo vải là:
1000

kvkv
kv
nD
V
Π
=
Trong đó:
D
kv
: Đường kính quả lô kéo vải ( D
kv
= 118mm).
n
kv
: Tốc độ quay của quả lô kéo vải ( N
kv
= 154,2Vg/ph).
Vậy:
)/(1,57
1000
2,154.118.14,3

V
Π
=
Trong
đó:
D
cv
: Đường kính quả lô cuộn vải ( D
cv
= 140mm).
n
cv
: Tốc độ quay của quả lô cuộn vải ( n
cv
= 120Vg/ph).
Vậy:
)/(7,52
1000
120.140.14,3
phmV
cv
==
.
Chuyển động từ quả lô cuộn vải chủ động Φ140 truyền sang quả lô cuộn vải
bị động Φ140 bằng bộ biến tốc (Bánh đai hai nửa) loại 05 ABP(AP-125;BP-124)
đai 1422 V 240/163 truyền động đai .Nhờ có bộ truyền động đai biến tốc mà ta có
thể điều chỉnh để thay đổi tốc độ của quả lô cuộn vải bị động Φ
140 cho phù hợp với
từng loại vải kiểm tra để đạt được độ cứng (Độ cuộn chặt hay lỏng) của cuộn vải
theo yêu cầu.

5,0
112
56
2
1
===
D
D
i
quay với tốc độ n
giv
=n . I =1400
vg/ph
.0,5 =700 vg/ph.
2.1.5. Cụm định biên:
Để cho một cạnh cuộn vải được phẳng, đẹp khi cuộn lại sau khi kiểm tra vải
trên máy kiểm tra vải dệt kim tự định biên ta phải thiết kế,chế tạo lắp đặt cơ cấu
định biên.
Muốn định biên được thì cụm cuộn vải mang hai quả lô cuộn vải Φ140 phải
có khả năng di chuyển tịnh tiến qua lại trên 4 bánh xe và thanh ray dẫ
n hướng.
Động cơ định biên(ĐC6) được gắn cố định với thân dưới. Động cơ định biên (loại
4RK25RGN-CM có hộp giảm tốc loại 4LF 465-MSK) là loại động cơ đảo chiều, ở
hộp giảm tốc có thanh răng di chuyển tịnh tiến qua lại tuỳ theo chiều quay của động
cơ.Cụm cuộn vải gắn với hai đầu thanh răng sẽ di chuyển qua l
ại cùng với thanh
răng. Để điều khiển chiều quay của động cơ định biên theo mức độ xô lệch của vải
ta phải mắc vải qua cụm sen so 1.
A=5
÷

lp i lp li nh vy lm cho mộp cun v
i cun li sau khi kim tra c phng.
2.2.S nguyờn lý lm vic ca mỏy.
(Xem H.1: S nguyờn lý mỏy).
Mỏy cú th kim tra c vi dng cun v vi dng xp.
- Cỏch lun vi:
+ Vi dng cun: t cun vi vo gia 2 qu lụ t vi 140 (t cõn xng gia
mỏy) nh v 2 u cun vi bng 2 c chn vi,lu
n vi qua qu lụ kộo vi 140
qua trc cng vi 1 ,qua trc gión vi,vt lờn qu lụ 118,xung bn kim vi,qua
qu lụ kộo vi 118,vt qua trc cng vi 2,qua trc dn hng,trc gión vi phớa
trc ri cun vi vũng vo lừi giy. t lừi giy vo khe h gia 2 qu lụ cun vi
140.Hai u lừi giy c chn bng 2 c chn vi.
+ V
i dng xp: Vi dng xp c t trờn xe hoc trờn tm phng phớa sau
mỏy.Vi c vt qua 2 qu lụ kộo vi 140,qua trc cng vi,trc gión vi,ti qu
lụ kộo vi 118 xung bn kim vi,qua qu lụ kộo vi 118,vt qua trc cng
vi,qua trc dn hng,trc gión vi phớa trc,ri cun vi vũng vo lừi giy. t
lừi giy vo khe h gi
a 2 qu lụ cun vi 140.Hai u lừi giy c chn bng 2
c chn vi.
- Thc hin quỏ trỡnh kim tra:
p bn p,mỏy hot ng.Cun vi cun mt s vũng ban u n
nh,dng p bn p,mỏy ngng hot ng.Vn cụng tc nỳt ch lm vic
(Cụng tc 4) t v trớ chy tay sang v trớ chy t
ng. n nỳt ch chy thun
(nỳt 10) sau ú n nỳt ch chy (nỳt 9).Mỏy chy thun thc hin quỏ trỡnh kim
tra vi.Tu theo li vi nhiu hay ớt m ta iu chnh vn tc (chit ỏp 5) cho phự
hp.Khi phỏt hin li vi ta nhn nỳt dng chy (nỳt 8) tm dng mỏy v thc
hin ỏnh du li. ỏnh du li xong ta li n nỳt ch

+ Tự xoay chiết áp 1(điều chỉnh tốc độ động cơ tở vải ĐC1).
Ví dụ khi vận tốc của quả lô kéo vải Φ140 nhỏ hơn vận tốc quả lô kéo vải Φ118 thì
trục căng vải 1 được vải kéo quay lên trên,chuyển động quay này được truyền tới
núm vặn chiết áp 1 qua bộ truyền xích
10
50
=i
làm núm vặn chiết áp 1 quay ngược
chiều kim đồng hồ tốc độ của động cơ tở vải (ĐC1) được điều chỉnh tăng lại,vận tốc
của quả lô kéo vải Φ140 tăng lên. Đến khi vận tốc của quả lô kéo vải Φ140 lớn hơn
vận tốc của quả lô kéo vải Φ118 thì vải ở chỗ trục căng vả
i1 bị trùng xuống,trục
căng vải 1 quay xuống dưới,chuyển động quay này được truyền tới núm vặn chiết
áp 1 qua bộ truyền xích
10
50
=i
làm núm vặn chiết áp 1 quay cùng chiều kim đồng
hồ,tốc độ của động cơ tở vải(ĐC1) được điều chỉnh chậm lại,tốc độ của quả lô kéo
vải Φ140 giảm đi.Quá trình cứ tiếp tục lặp như vậy.
+ Tự xoay chiết áp 2(điều chỉnh tốc độ động cơ kéo vải. ĐC2).
Ví dụ khi vận tốc c
ủa quả lô kéo vải Φ118 nhỏ hơn vận tốc của quả lô cuộn vải
Φ140 thì trục căng vải 2 được kéo quay lên trên,chuyển động này được truyền tới
núm vặn chiết áp 2 qua bộ truyền động xích
10
50
=i
làm núm vặn chiết áp quay
cùng chiều kim đồng hồ,tốc độ của động cơ kéo vải(ĐC2) được điều chỉnh tăng lên

x 2000) do đó để thuận tiện cho quá trình chế tạo,lắp ráp và vận chuyển ta thiết kế
máy gồm nhiều cụm chi tiết:
- Cụm cuộn vải.
- Cụm kiểm tra vải.
- Cụ
m tở vải.
Các cụm chi tiết này được liên kết với nhau bằng các bu lông M12,các dây điện đi
qua các cụm được nối với nhau bằng các giắc cắm để thuận tiện cho việc căn chỉnh
khi lắp đặt máy,các cụm máy ta đều thiết kế có bu lông chân chống.
3.1.1.Cụm cuộn vải.
Gồm hai cụm: Cụm thân dưới cụm định biên và cụm cuộn vải.
- Cụm thân dưới cụm định biên (KH:01-00):
Gồm 2 vỉ hồi(KH:01-03)được chế tạo bằng thép CT3 S=5 và S=4.Kết cấu
hàn.Chúng được nối với nhau nhờ 2 thanh giằng ngang (KH:01-04) là thép hộp
60x120 S=2,5 ở giữa 2 vỉ hồi có lắp cụm thanh gạt chân(KH:01-07-00) để điều
khiển hoạt động của máy khi máy ở chế độ chạy tay.TRên 2 thanh giằng ngang có
lắp 2 cụm bánh xe trước (KH:01-08-00) và 2 cụm bánh xe sau (KH:01-11-00) 4
bánh xe có nhiệm vụ đỡ và dẫn hướng cụm cuộn vải đặt ở
trên chuyển động tịnh
tiến qua lại.Để cụm cuộn vải chuyển động được nhẹ nhàng,êm các bánh xe được
chế tạo bằng nhựa cây PA.Hai bánh xe sau có rãnh ăn khớp với thanh ray dẫn
hướng ở cụm cuộn vải trên thanh giằng ngang phía sau ta lắp động cơ định biên
(ĐC6) vào giá động cơ (KH:01-09-00)
(Xem các bản vẽ ở phụ lục 1Các bản vẽ:00-00;01-00;01-03;01-04;01-07-00;01-08-
00;01-11-00).
Cụm cuộn vải:(KH:02-00)
Khung (KH:02-05-00) Cụ
m cuộn vải gồm có vỉ hồi trái(KH:02-05-01) và vỉ hồi
phải (KH:02-05-02) nối với nhau bằng thanh giằng ngang trước(KH:02-05-04) và
thanh giằng ngang sau (KH:02-05-05).2 vỉ hồi là kết cấu hàn được làm bằng thép

- Cụm đèn soi vải (KH:03-06-00).
Cụm đèn soi vải gồm có 2 thanh đứng (KH:03-06-01) lắp với vách cụm kiểm vải
bằng các bu lông M10,giá lắp máng đèn lắp với thanh đứng có thể điều chỉnh góc
nghiêng được.Thanh đứng được làm bằng thép hộp 60x120x2,5.Máng bắt máng đèn
chế tạo bằng tôn CT3 S=1,5 trên đó có lắp bóng đèn nê ông rọi ánh sáng xu
ống mặt
trên của vải.
(Xem các bản vẽ ở phụ lục 1.Các bản vẽ: 03-06-00;03-06-01;03-06-02.)
- Vách cụm kéo vải:
Vách cụm kéo vải gồm 2 chi tiết:Vách cụm kéo vải phải (KH:03-10P-01-00) và
vách cụm kéo vải trái (KH:03-10T-01-00).Các vách cụm kéo vải được chế tạo bằng
tôn CT3 S=5 và S=4 là kết cấu hàn,phù hợp với khả năng công nghệ chế tạo tại
công ty.Các vách cụm kéo vải được lắp ráp với cụm kiểm vải nhờ các bu lông
M12,bao che cụm kéo vải được làm bằng tôn CT3 S=1,5 uốn rồi hàn với nhau
thành một hộp cứng.
(Xem các bản vẽ ở phụ lục 1.Các bản vẽ:03-10P-01-00;03-10T-01-00;03-10-02).
- Vách cụm kiểm vải:
Vách cụm cuộn vải gồm 2 cụm chi tiết:Vách phải cụm cuộn vải(KH:03-11P-
00)và vách trái cụm cuộn vải (KH:03-11T-00).Để thuận tiện cho việc chế tạo,lắp
ráp và vận chuyển mỗi cụm vách cuộn vải đượ
c thiết kế gồm 2 phần:Phần thân dưới
và phần thân trên.Hai phần này được ghép với nhau bằng các bu lông M12.Các chi
tiết được chế tạo bằng tôn CT3 S=5 và S=4 chúng được uốn rồi hàn với nhau.Phía
dưới của thân dưới có lắp bu lông chân chống để thuận tiện cho việc căn chỉnh khi
lắp đặt.Phía ngoài các vách có lắp bao che chế tạo bằng tôn CT3 S=1,5 uốn rồi hàn
với nhau thành hộp cứng.
(Xem các bản vẽ ở phụ lục 1.Các b
ản vẽ: 03-11-00;03-11-01-00P;03-11-02;03-11P-
03-00;03-11T-03-00;03-11-04.)
3.1.3 Cụm tở vải.

Z = 18
Xích t = 12,7
Z = 18
Quả lô bị động ỉ140
H4 - Sơ đồ nguyên lý tở vải.

Qu lụ ch ng nhn chuyn ng t ng c t vi (Xem H.1) chuyn
ng t qu lụ ch ng 140 truyn sang qu lụ b ng 140 qua b truyn ng
Báo cáo đề tài:Nghiên cứu,thiết kế chế tạo máy kiểm tra vải dệt kim tự định biên

C«ng ty cæ phÇn c¬ khÝ may Gia L©m
19
xích(t=12.7) với tỉ số truyền i = 1.Hai quả lô có đường kính bằng nhau (Φ140)và
quay cùng một vận tốc do đó vận tốc dài của chúng bằng nhau.
Cuộn vải đặt trên khe hở giữa hai quả lô,nhờ có ma sát giữa cuộn vải và quả
lô nên khi quả lô quay,cuộn vải cũng quay theo,vải sẽ được tở ra.Vải tở ra được vắt
qua các quả lô kéo vải và các con lăn (Xem H.1) rồi được cuộn lại.
- Trục lô cuộ
n vải.

n

- tốc độ quay của quả lô chủ động Φ140
n

– tốc độ quay của quả lô bị động Φ140.
Ta cuộn vải vài vòng vào lõi cuộn vải rồi đặt cuộn vải vào khe hở giữa quả lô chủ
động Φ140 và quả lô bị động Φ140.Quả lô chủ động Φ140 nhận chuyển động từ
động cơ cuộn vải 3 (xem H.1)qua bộ truyền động xích (t=12.7) với tỉ số truyền i =
1.Chuyển động từ quả lô chủ

Φ126,8 x2,5;Quả lô Φ118 lõi là thép ống Φ108 x 2,5)mỗi đầu có 2 bích bằng tôn
CT3 S = 10mm và đầu trục bằng thép 45,bên ngoài ống thép đắp com po zít,mài
tròn ngoài ống để đảm bảo đồng tâm với hai đầu trục lắp gối bi tự lựa,sau đó cuốn
băng nhám cao su bên ngoài ống.Chế tạo qu
ả lô theo phương án này rất phù hợp với
khả năng chế tạo tại công ty,sử dụng được các vật tư sẵn có trên thị trường,phương
pháp gia công đơn giản,giá thành chế tạo thấp.Khi băng nhám cao su bị mòn có thể
tháo băng nhám cao su cũ ra rồi cuốn băng nhám cao su mới vào rất dễ dàng.
(Các bản vẽ xem ở phụ lục 3.Các bản vẽ :02-03;03-01;03-13-00)
3.3.2.Các con lăn (Sơ đồ các con lăn xem H.1).
- Trục giãn vả
i (KH:02-11-00):Như ta đã biết trục giãn vải là chi tiết dùng để trải
các cạnh xoăn và mép gấp của vải dệt kim và các vải loại đàn hồi.Khi vải bị kéo
trượt trên mặt trục giãn vải đang quay,nhờ các cạnh của dây xoắn (dạng lò so) nổi
lên trên mặt trục giãn vải mà vải được trải phẳng ra.
Ở các máy kiểm tra vải khổ rộng (B≥2000
mm
)thì trục giãn vải thường làm
bằng ống thép Inox Φ60 trên đó có cuốn dây inox Φ6 bước t = 30
mm
.(2 đầu
mối).Muốn cuốn được dây Φ6 thì máy phải có kết cấu cứng vững,trục giãn vải khi
cuốn xong thường bị cong,việc nắn chỉnh rất khó khăn,mất thời gian.Để phù hợp
với khả năng công nghệ chế tạo tại công ty ,đơn giản cho quá trình chế tạo,chúng
tôi thay dây inoxΦ6 bằng dây đai tròn Φ6 (vật liệu là nhựa tổng hợp).Lực cuốn dây
đai tròn
Φ6 rất nhỏ,trục không bị cong dễ dàng đạt yêu cầu kỹ thuật đề ra.Trục giãn
vải được làm bằng ống inox Φ60 x 3 hai đầu ống là 2 đầu trục bằng thép 45 để lắp
gối bi tự lựa.Trên bề mặt ống Φ60 tiện rãnh xoắn sâu 0,5mm bước xoắn t =
30

(Xem cỏc bn v ph lc 3.Cỏc bn v:02-11-00;02-12-00;03-04-00;03-09-00;03-
09-01).

3.4. Nghiờn cu thit k h thng in mỏy.
Da vo nguyờn lý hot ng v yờu cu c th ca mỏy m ta thit k
h
thng in iu khin mỏy.Khi thit k in ta phi chỳ ý s dng cỏc linh kin in
cú sn trờn th trng.
3.4.1. Thit b o chiu di vi.
Mặt bàn
Vải kiểm
Bánh xe
0 0 0 1 2.4
0 0 1 2 0.0
Mặt đồng hồ điện tử
ỉ79,62
H.6 - Sơ đồ nguyên lý bộ đo chiều dài vải kiểm ở mặt đồng hồ điện tử.- Hng s trờn:Ch chiu di vi ang kim (m).
- Hng s di: t chiu di vi cn kim (m).
Thit b o chiu di vi kim l thit b in t,nú thc cht l b mó hoỏ vũng
quay tng i (Ký hiu l ENC-1-1-T-24).Khi cn o chiu di vi kim ta t b
bỏnh xe lờn trờn mt vi kim khi vi kim di chuyn thỡ bỏnh xe quay theo.Bỏnh
xe cú ng kớnh l D = 79,62 do
ú chu vi ca bỏnh xe l S = .D = 3,14.79,62 =
250mm.Nh vy khi vi kim di chuyn c 250mm thỡ bỏnh xe quay 1
vũng.Chiu di vi kim c hin th trờn hng s trờn ca mt ng h in t.
u im ca b o chiu di vi kim kiu c in t l cú th t c chiu
di vi kim cn thit khi kim tra vi,ngha l khi kim tra v

cha lm vic .Khi i tng nhn bit xu
t hin thỡ ỏnh sỏng t b phỏt E khi gp
i tng nhn bit s phn x khuch tỏn li tỏc ng lờn b nhn R cm bin s
hot ng.
ER
Đối tợng nhận biết
H7 - Sơ đồ nguyên lý hoạt động của cảm biến quang điện phản xạ khuếch tán

Cỏc cm bin quang in c x dng khỏ rng rói vỡ nú cú th phỏt hin c vt
phi kim loi, khụng cn tip xỳc vi vt,tui th cao,khụng rung ng v tỏc dng
nhanh.Nhc im ca loi cm bin ny l chớnh xỏc ca tỏc ng s b hn ch
khi mụi trng lm vic gõy ra nh hng ti lung ỏnh sỏng (Bi,khúi).Trong
mỏy kim tra vi dt kim t nh biờn ta cú l
p 3 sen so l cm bin quang in
phn x khuch tỏn.
Báo cáo đề tài:Nghiên cứu,thiết kế chế tạo máy kiểm tra vải dệt kim tự định biên

C«ng ty cæ phÇn c¬ khÝ may Gia L©m
2
3
- Cụm sen so 1:Gồm có 3 sen so (Sen so 1A,sen so 1B và sen so 1C) dùng để điều
khiển hoạt động của động cơ định biên (Xem trình bày nguyên lý hoạt động của
cụm định biên ở mục 2.1.5).
- Sen so 2:Khi kiểm tra vải từ dạng cuộn sang dạng cuộn,lúc vải kéo qua sen so 2
thì sen so 2 bị vải che,nó hoạt động sẽ đóng điện cấp cho động cơ của máy,khi đó
máy mới có thể hoạt động được.Khi vải kiểm tra hế
t sen so 2 không bị che,máy sẽ
tự động dừng.
- Sen so 3:Khi kiểm tra vải từ dạng xếp sang dạng cuộn,lúc vải kéo qua sen so 3 thì
sen so 3 bị vải che,nó hoạt động sẽ đóng điện cấp cho động cơ của máy,khi đó máy

thép tấm S=1.5,bên trong lắp 6 bóng đèn L=1.2m – 40W,phía trên là tấm mê ca đục
S=2mm và tấm kính S=8mm mài mờ,ánh sáng rọi lên vải khi trượt trên tấm kính là
ánh sáng mờ,phân tán đều trên mặt vải,khi nhìn không bị chói,dễ phát hiện ra các
lỗi của vải như loang màu hay các lỗi do dệt…Với thiết kế như trên khi đèn soi bị
hỏng cần phải thay thế thì phải tháo nhấc tấm kính S=8mm,kích thước 560mm x
2270mm ra ngoài rồi mới thay được bóng đèn,thao tác như vậy rất nặng nhọc,dễ vỡ
kính.Để thuận tiện cho việc sửa chữa thay thế bóng đèn hay các linh kiện điện bên
trong hộp soi vải,ở đáy hộp soi vải(nơi có lắp bóng đèn và các linh kiện điện )Ta
làm rời ra,gắn với thân hộp soi vải bằng các b
ản lề và các khóa cài như vậy khi cần
Báo cáo đề tài:Nghiên cứu,thiết kế chế tạo máy kiểm tra vải dệt kim tự định biên

C«ng ty cæ phÇn c¬ khÝ may Gia L©m
2
4
thay thế,sửa chữa ta chỉ việc mở khóa cài,lật tấm đáy hộp soi vải ra.Khi sửa chữa
xong ta đóng tấm đáy hộp soi vải lại,gài khóa cài vào.Thao tác rất nhẹ nhàng an
toàn.
- Trục lô cao su ở máy mẫu được chế tạo bằng ống thép dày(S=8mm)tiện rồi mài
tròn ngoài,cuốn băng nhám cao su ở ngoài.Để phù hợp với khả năng chế tạo tại
công ty và giảm giá thành ở máy do công ty thiết kế chế tạo,tr
ục lô cao su được chế
tạo bằng ống thép mỏng(S=2.5mm) rồi đem đắp com po zít ra ngoài,mài tròn
ngoài,rồi cuốn băng nhám cao su ở bên ngoài.
- Ở máy mẫu trục giãn vải được làm bằng ống thép Φ60 trên đó cuốn dây inox Φ6
bước t=30mm (hai đầu mối).Muốn cuốn được dây Φ6 thì máy phải có kết cấu cứng
vững,trục giãn vải sau khi cuốn xong thường hay bị cong,việc nắn chỉnh rất khó
khăn,m
ất thời gian.Do đó để phù hợp với khả năng công nghệ chế tạo tại công ty
,đơn giản cho quá trình chế tạo mà vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật chúng tôi đã thay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status