Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Nền kinh tế nớc ta sau nhiều năm chìm trong cơ chế tập trung
quan liêu bao cấo đã kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế nói
chung và của các doanh nghiệp nói riêng. Nền kinh tế đó tất yếu gây
lãng phí nghiêm trọng dẫn đến hậu quả khủng hoảng kinh tế xã hội
mà muốn vợt qua phải đổi mới nền kinh tế.
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ
chế thị trờng các doanh nghiệp muốn phát triển tốt phải tính đến hậu
quả. Nói cách khác để tồn tại và phát triển nhằm đạt hiệu quả cao
nhất trong nền kinh tế thị trờng thì các doanh nghiệp phải chú trọng
tới mục tiêu lợi nhuận, là mục tiêu kinh tế hàng đầu đối với bất kỳ
doanh nghiệp nào.
Với suy nghĩ trên trong thời gian thực tập tại Trung tân TM Dợc
Mỹ phẩm - Hà Nội tôi đã đặc biệt quan tâm tới vấn đề nâng cao lợi
nhuận của xí nghiệp và đã lựa chọn đề tài nghiên cứu là : "Biện pháp
tăng lợi nhuận ở Trung tâm TM dợc phẩm - Hà Nội "
Nội dung đề tài gồm 3 phần :
Phần thứ nhất : Những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Phần thứ hai : thực trạng lợi nhuận ở trung tâm TM Dợc phẩm -
Hà nội
Phần thứ ba : Biện pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận ở trung
tâm TM Dợc phẩm - Hà nội
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Phần thứ nhất :
Những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
I. Lợi nhuậncủa doanh nghiệp :
1. Các quan điểm về lợi nhuận :
II: Các nguồn lợi nhuận
Nội dung hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp rất phong
phú và đa dạng, do đó lợi nhuận đạt đợc từ các hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp cũng hình thành từ nhiều nguồn khác nhau.
Thứ nhất : Lợi nhuận của các hoạt động sản xuất kinh doanh
chính và phụ là khoản chênh lệch giữa doanh thu về tiêu thụ và chi
phí của khối lợng sản phẩm hàng hoá lao vụ thuộc các hoạt động kinh
doanh chính phụ của doanh nghiệp.
Thứ hai : Lợi nhuận của các hoạt động liên doanh liên kết là số
chênh lệch giữa thu nhập phân chia từ kết qủa hoạt động liên doanh
liên kết với chi phí của doanh nghiệp đã chi ra để tham gia liên doanh.
Thứ ba : Lợi nhuận thu đợc từ các nghiệp vụ tài chính là chênh
lệch giữa các khoản thu chi thuộc các nghiệp vụ tài chính trong quá
trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ t : Lợi nhuận do các hoạt động sản xuất kinh doanh khác
mang lại là lợi nhuận thu đợc do kết quả của hoạt động kinh tế khác
ngoài các hoạt động kinh tế trên.
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Vì trong điều kiện hạch toán
kinh doanh theo cơ chế thị trờng doanh nghiệp có tồn tại và phát triển
hay không thì điều quyết định là doanh nghiệp đó phải tạo ra lợi
nhuận. Vì thế lợi nhuận đợc coi là một trong những đòn bẩy kinh tế
quan trọng, đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản
xuất kinh doanh. Lợi nhuận tác động đến tất cả các mặt hoạt động của
doanh nghiệp. Việc thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan
trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc vững
chắc.
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Lợi nhuận của quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp công
4
Chuyên đề tốt nghiệp
*. Nhân tố giá bán sản phẩm :
Trong điều kiện bình thờng đối với các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh bình thờng, giá bán sản phẩm do doanh nghiệp xác định.
Trong trờng hợp này giá bán sản phẩm thay đổi thờng do chất lợng sản
phẩm thay đổi. Do việc thay đổi này mang tính chất chủ quan, tức là
phản ánh kết quả chủ quan của doanh nghiệp trong quản lý sản xuất
kinh doanh nói chung và quản lý chất lợng nói riêng. Khi giá bán sản
phẩm tăng sẽ làm tổng số lợi nhuận tiêu thụ. Từ phân cáchg trên có
thể suy ra rằng việc cải tiến nâng cao chất lợng sản phẩm là biện pháp
cơ bản để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Mặt khác việc thay đổi giá
bán cũng do tác động của quan hệ cung cầu, của cạnh tranh đây là
tác động của yếu tố khách quan.
*. Nhân tố giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ :
Giá thành toàn bộ sản phẩm là tập hợp toàn bộ các khoản mục chi
phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Giá thành sản phẩm cao hay thấp phản ánh kết quả của việc quản lý,
sử dụng lao động, vật t kỹ thuật, tiền vốn trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu nh sản lợng sản xuất, giá cả, mức
thuế không thay đổi thì việc giảm giá thành sẽ là nhân tố tích cực ảnh
hởng đến việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
*. Nhân tố thuế nộp ngân sách :
ảnh hởng của thuế đối với lợi nhuận là không theo cùng một tỷ
lệ. Việc tăng giảm thuế là do yếu tố khách quan quyết định ( chính
sách, luật định của nhà nớc ). Với mức thuế càng cao thì lợi nhuận của
doanh nghiệp càng giảm nhng doanh nghiệp vẫn phải có nghĩa vụ
đóng thuế đầy đủ cho nhà nớc.
*. Chế độ phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp :
Lợi nhuận tạo ra sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh một phần
6
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1 Quan hệ cung cầu hàng hoá và dịch vụ trên thị trờng :
Do tham gia hoạt động tìm kiếm lợi nhuận theo nguồn cơ chế thị
trờng nên doanh nghiệp chịu ảnh hởng trực tiếp của nhân tố quan hệ
cung - cầu hàng hoá dịch vụ. Sự biến động này có ảnh hởng trực tiếp
đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp
phải có sự ứng xử thích hợp để thu đợc lợi nhuận. Nhu cầu về hàng
hoá và dịch vụ lớn trên thị trờng sẽ cho phép các doanh nghiệp mở
rộng hoạt động kinh doanh để đảm bảo cung lớn. Điều đó tạo khả năng
lợi nhuận của từng đơn vị sản phẩm hàng hoá, nhng đặc biệt quan
trọng là tăng tổng số lợi nhuận. Cung thấp hơn cầu sẽ có khả năng
định giá bán hàng hoá và dịch vụ, ngợc lại cung cao hơn cầu thì giá cả
hàng hoá và dịch vụ sẽ thấp điều này ảnh hởng đến lợi nhuận của
từng sản phẩm hàng hoá hay tổng số lợi nhuận thu đợc.
Trong kinh doanh các doanh nghiệp coi trọng khối lợng sản phẩm
hàng hoá tiêu thụ, còn giá cả có thể chấp nhận ở mức hợp lý để có lãi
cho cả doanh nghiệp công nghiệp và doanh nghiệp thơng mại, khuyến
khích khách hàng có thể mua với khối lợng lớn nhất để có tổng mức lợi
nhuận cao nhất. Muốn vậy các doanh nghiệp phải tìm các biện pháp
kích thích cầu hàng hoá và dịch vụ của mình, nhất là cầu có khả năng
thanh toán bằng cách nâng cao chất lợng hàng hoá và dịch vụ, cải tiến
phơng thức bán
1.2 Chất lợng công tác chuẩn bị cho quá trình kinh doanh :
Để cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp
đạt tới lợi nhuận nhiều và hiệu quả kinh tế cao, các doanh nghiệp cần
phải chuẩn bị tốt các điều kiện, các yếu tố chi phí thấp nhất. Các đầu
vào đợc lựa chọn tối u sẽ tạo khả năng tăng năng suất lao động, nâng
cao chất lợng sản phẩm, chi phí hoạt động và giá thành sản phẩm
giảm. Do đó cơ sở để tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp công nghiệp
Sau khi doanh nghiệp đã sản xuất đợc sản phẩm hàng hoá và
dịch vụ theo quyết định tối u về sản xuất thì khâu tiếp theo sẽ là phải
tổ chức bán nhanh, bán hết, bán với giá cao những hàng hoá và dịch
vụ đó để thu đợc tiền về cho quá trình tái sản xuất mở rộng tiếp theo.
Lợi nhuận của quá trình hoạt động kinh doanh chỉ có thể thu đợc
sau khi thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ.
Do đó tổ chức tiêu thụ khối lợng lớn hàng hoá và dịch vụ tiết kiệm chi
phí tiêu thụ sẽ cho ta khả năng lợi nhuận. Để thực hiện tốt công tác
này doanh nghiệp phải nâng cao chất lợng các mặt hàng hoạt động về
tổ chức mạng lới kênh tiêu thụ sản phẩm, công tác quảng cáo
marketing, các phơng thức bán và dịch vụ sau bán hàng.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
1.5 Trình độ tổ chức và quản lý quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp :
Tổ chức quản lý quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp công
nghiệp là một nhân tố quan trọng, có ảnh hởng lớn đến lợi nhuận của
doanh nghiệp. Quá trình quản lý kinh doanh của doanh nghiệp công
nghiệp bao gồm các khâu cơ bản nh định hớng chiến lợc phát triển của
doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch kinh doanh, xây dựng các phơng án
kinh doanh, kiểm tra đánh giá và điều chỉnh các hoạt động kinh
doanh. Các khâu quản lý quá trình hoạt động kinh doanh tốt sẽ tăng
sản lợng, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, giảm
chi chí quản lý. Đó là điều kiện quan trọng để tăng lợi nhuận.
Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp qua phân
tích ở trên phải chính do doanh nghiệp khắc phục bằng chính ý chí chủ
quan muốn đạt đợc lợi nhuận cao của mình. Ngoài ra còn có những
nhân tố ảnh hởng khách quan từ phía bên ngoài môi trờng kinh doanh
đó là nhân tố chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nớc.
1.6 Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nớc :
ợng sản phẩm tiêu thụ cần chuẩn bị tốt các yếu tố và điều kiện cần
thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành thuận lợi, tổ
chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh một cách cân đối nhịp nhàng
và liên tục, khuyến khích ngời lao động tăng nhanh năng suất lao
động.
Phấn đấu nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ :
Nhu cầu thị trờng đòi hỏi ngày càng cao về chất lợng sản phẩm hàng
hoá và dịch vụ, phấn đấu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng mẫu
mã sản phẩm tiêu thụ là điều kiện để tăng nhanh khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp từ đó giúp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Đối với những sản phẩm có hàm lợng chất xám cao cho ta khả năng
nâng cao giá trị và giá trị sử dụng nâng cao khả năng cạnh tranh trên
thị trờng. Nhng để nâng cao đợc chất lợng sản phẩm đòi hỏi bản thân
doanh nghiệp phải nỗ lực cố gắng.
2.2 Tăng cờng tiêu thụ những sản phẩm có tỷ trọng lợi nhuận
cao :
Mỗi doanh nghiệp thu đợc những nguồn lợi nhuận khác nhau từ
những mặt hàng tiêu thụ khác nhau. Đối với những mặt hàng tiêu thụ
có tỷ trọng lợi nhuận lớn doanh nghiệp phải phấn đấu tăng lợng tiêu
thụ và chú trọng vào sản xuất mặt hàng đó nhiều hơn. Trong điều kiện
cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải sản xuất kinh doanh
theo kiểu tổng hợp do vậy mà cơ cấu mặt hàng rất đa dạng và phong
phú. Có thể có mặt hàng không có lãi hay lãi thấp, có mặt hàng có lãi
10
Chuyên đề tốt nghiệp
cao vậy để tăng lợi nhuận doanh nghiệp nên chú trọng việc tăng mặt
hàng thu đợc lợi nhuận cao.
2.3 Phấn đấu hạ giá thành sản phẩm và các chi phí khác nhằm
tăng lợi nhuận của doanh nghiệp :
Đây là nhân tố quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào,
và công nghiệp, nâng cao trình độ ngời lao động, có chế độ khuyến
khích ngời lao động thích hợp bằng cách áp dụng hình thức lơng hởng
đúng mức.
Năng suất lao động tăng nhanh hơn chi phí về tiền lơng bình
quân sẽ cho phép giảm chi phí trong giá thành sản phẩm. Do đó khoản
mục chi phí và tiền công trong giá thành sản phẩm sẽ giảm theo tỷ lệ
với tỷ trọng tiền lơng trong giá thành sản phẩm.
11
Chuyên đề tốt nghiệp
ảnh hởng của việc giảm chi phí tiền lơng sẽ đợc tính toán theo
công thức :
Chỉ số hạ giá thành
sản phẩm do tăng
năng suất lao động
=
Chỉ số tiền lơng
bình quân
- 1 x
Chỉ số chi phí tiền lơng
trong giá thành sản phẩm
Chỉ số tăng năng
suất lao động
- Biện pháp giảm chi phí cố định trong giá thành sản phẩm :
Giảm chi phí cố định ở đây không có nghĩa là phải đầu t những công
nghệ rẻ tiền, cũ kỹ mà phải sử dụng những công nghệ tiên tiến nhằm
tăng lợng sản phẩm sản xuất ra. Tốc độ tăng sản phẩm hàng hoá sẽ
làm cho chi phí cố định trong giá thành sản phẩm giảm vì tốc độ tăng
chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng sản phẩm. Nh vậy để tăng lợng sản phẩm
sản xuất, phải mở rộng quy mô sản xuất, tăng năng suất lao động.
ảnh hởng của biện pháp này đợc xác định theo công thức :
kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả của quá trình kinh doanh, đồng
thời đó còn là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ tồn
tại và hoạt động khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động
không có hiệu quả thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thì doanh
nghiệp đó đi đến chỗ phá sản. Từ trớc đến nay nớc ra có hàng loạt các
xí nghiệp, doanh nghiệp phá sản hoặc giải thể do làm ăn không có hiệu
quả, trong đó có cả xí nghiệp nhà nớc, t nhân Đặc biệt trong điều
kiện hiện nay, cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và khốc liệt vì
vậy lợi nhuận là yếu tố cực kỳ quan trọng và có vai trò quan trọng đối
với doanh nghiệp.
- Tạo ra khả năng để tiếp tục kinh doanh có chất lợng và hiệu quả
cao hơn.
- Đảm bảo tái sản xuất mở rộng.
- Việc không ngừng nâng cao lợi nhuận là đảm bảo hiệu quả kinh
doanh thể hiện năng lực, trình độ quản lý sản xuất và sự năng động
của đội ngũ cán bộ quản lý sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trờng, một doanh nghiệp
tạo đợc lợi nhuận chứng tỏ là đã thích nghi với cơ chế thị trờng.
- Lợi nhuận càng cao thể hiện sức mạnh về tài chính của doanh
nghiệp càng vững chắc, tạo điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh,
thực hiện đầu t chiều sâu và đổi mới công nghệ, nâng cao chất lợng
sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, tăng khả năng cạnh trạnh từ đây là
tạo đà nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Sản xuất kinh doanh có hiệu quả và đạt lợi nhuận cao sẽ có điều
kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống ngời lao động. Ngoài phần
tiền công mà mỗi lao động nhận đợc theo nguyên tắc phân phối theo
lao động , lợi nhuận của doanh nghiệp còn góp phần nâng cao thu
nhập của ngời lao động thông qua phần phối phối vào qũy phúc lợi và
qũy khen thởng. Chính yếu tố kinh tế đó sẽ tạo nên sự gắn bó của cán
bộ công nhân với doanh nghiệp.
Công ty Dợc Việt Nam.
Trụ sở chính : Số 95 - phố Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.
Trung tâm dịch vụ Thơng mại Dợc mỹ phẩm thuộc Tổng Công ty Dợc
Việt Nam đợc thành lập năm 1992 với tên gọi là Trung tâm hỗ trợ và
phát triển Dợc.
Trung tâm dịch vụ thơng mại Dợc mỹ phẩm đợc thành lập theo quyết
định số 46b/BYT-QĐ ngày 30/3/1996 của Bộ trởng Bộ Y tế.
Căn cứ vào quyết định số 1693/BYT-QĐ ngày 28/9/1996 của Bộ trởng
Bộ Y tế v/v phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty
Dợc Việt Nam.
Căn cứ công văn số 3540/TCCB ngày 28/5/1997 của Bộ Y tế đồng ý cho
Tổng Công ty Dợc Việt Nam thành lập Trung tâm dịch vụ thơng mại
Dợc mỹ phẩm.
Theo đề nghị của ông trởng phòng tổ chức - LDTL Tổng Công ty Dợc
Việt Nam: Trung tâm dịch vụ thơng mại Dợc mỹ phẩm là đơn vị hạch
toán phụ thuộc trực tiếp Tổng Công ty Dợc Việt Nam, có t cách pháp
nhân, có con dấu riêng và đợc mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi tại
ngân hàng quận Đống Đa theo đúng các chế độ quy định hiện hành
của Nhà nớc.
Công ty ra đời trong hoàn cảnh nền kinh tế Việt Nam đang chuyển
dần từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của
Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Trong sự thay đổi của nền
kinh tế đất nớc, việc sản xuất và kinh doanh Dợc - Mỹ phẩm đã có
15
Chuyên đề tốt nghiệp
những thay đổi phù hợp với thị trờng, Công ty đã trở thành nơi kinh
doanh các mặt hàng do các doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty sản xuất
của các doanh nghiệp ngày càng có hiệu quả. Các mặt hàng trung tâm
kinh doanh ngày càng phong phú hơn, đáp ứng ngày càng cao về
doanh theo đúng các chế độ của Nhà nớc, chấp hành đầy đủ nghĩa vụ
giao nộp ngân sách về thuế, đảm bảo thu nhập cho ngời lao động, đảm
bảo công bằng xã hội và các quyền lợi khác nh phúc lợi, bảo hiểm cho
16
Chuyên đề tốt nghiệp
cán bộ công nhân viên của Trung tâm, đảm bảo hình thành ba lợi ích:
với Nhà nớc, tập thể và ngời lao động.
+ Thực hiện tốt công tác bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản và trật tự
trị an tại Trung tâm.
+ Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê, kế toán, hạch toán, báo cáo
định kỳ và báo cáo bất thờng theo yêu cầu của cấp trên và của Tổng
Công ty.
2.3.1.1.3. Đặc điểm kinh doanh của Trung tâm:
Ngày 23/10/1996 Trung tâm dịch vụ thơng mại Dợc mỹ phẩm đã trở
thành một doanh nghiệp Nhà nớc theo đúng nghĩa của nó nhng trong
hoạt động kinh doanh, Công ty phải tuân thủ theo các quy định Nhà
nớc và Tổng Công ty Dợc những quy định này đã làm cho mô hình
kinh doanh nh một doanh nghiệp thơng mại của Công ty có những đặc
điểm:
Về địa bàn kinh doanh Công ty tập trung chủ yếu bán buôn thuốc cho
các bệnh viện trong Hà Nội và các tỉnh phía Bắc và phát triển trên địa
bàn các tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre, Đà Nẵng, Đồng Tháp
Trung tâm hoạt động với công nghệ bán hàng truyền thống vì tính đặc
biệt của mặt hàng thuốc, mỹ phẩm nên đòi hỏi nhân viên bán hàng
phải là ngời có bằng cấp về dợc, họ phải hớng dẫn cho khách hàng cách
sử dụng, liều lợng họ phải làm từ A - Z.
Về địa điểm kinh doanh vì kinh doanh mặt hàng thuốc, mỹ phẩm
không nh các mặt hàng khác nên tại Công ty là nơi giao nhau giữa đợc
Láng Hạ và Thái Thịnh, một vị trí thuận lợi cho kinh doanh, ngoài ra
Trung tâm có các quầy thuốc bán buôn, bán lẻ và các quầy bán tại
của Trung tâm từ quy định biểu mẫu chính về kinh tế và trình tự luân
chuyển chứng từ kế toán. Đến việc lập báo cáo tài chính phân tích hoạt
động kinh tế, theo dõi và quản lý vốn.
2.3.1.1.5. Tình hình kết quả kinh doanh của Công ty trong 2 năm 1999 - 2000:
Trung tâm dịch vụ thơng mại Dợc mỹ phẩm thuộc Tổng Công ty dợc
Việt Nam có thành tích thi đua xuất sắc trong ngành dợc tại Hà Nội.
Hiện nay trung tâm đã sắp xếp lại mạng lới bán hàng từ Trung tâm đến
các trạm kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Trung
tâm thực hiện tốt mọi quy định cũng nh nộp ngân sách Nhà nớc.
2.1.4. thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Tính chất của sản phẩm chủ yếu là dợc phẩm, Số lợng hàng nhập về
từng lô hàng, từng loại cho nên khi nhận đơn đặt hàng của khách
hàng thì Trung tâm chỉ việc đóng hàng chuyển gia xe cho khách.
19
Ban giám đốc
các phòng ban
các bộ phận kinh doanh
Phòng
kế
hoạch
Phòng
kế
hoạch
Phòng
kế
hoạch
Phòng
kế
hoạch
Phòng
triết khấu loại công cụ tín dụng thơng mại.
2.4. Phân tích thực trạng về lợi nhuậnvà tăng lợi nhuận
của Trung tâm thơng mại Dợc mỹ phẩm Hà Nội
Các chỉ tiêu
Kết quả hoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giá
hiệu quả sử dụng tín dụng thơng mại của một doanh nghiệp. Trong
thời gian qua mặc dù có những lúc gặp khó khăn nhng với nỗ lực của
tập thể cán bộ nhân viên toàn thị trờng, Trung tâm dịch vụ thơng mại
dợc mỹ phẩm đã đạt đợc những thành tựu đáng kể. Trên bảng báo cáo
quyết toán nên ta nhận thấy khả năng kinh doanh của Trung tâm có
xu hớng tăng.
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyên nhân chủ yếu của sự tăng này là do xí nghiệp liên tục nâng
cao chất lợng và khai thác hàng hoá tích cực tìm kiếm thị trờng và đáp
ứng tốt nhu cầu thị trờng. Nh vậy Trung tâm ngày càng khẳng định
uy tín của mình trên thị trờng làm cho doanh thu kinh doanh ngày
càng cao góp phần làm tăng lợi nhuận cho Trung tâm.
2.4.1. Hiệu quả sử dụng tín dụng thơng mại.
Để đảm bảo quá trình hoạt động kinh doanh của Trung tâm trong cơ
cấu tín dụng thơng mại nếu biết sử dụng đúng mục đích kinh doanh thì
nó sẽ đem lại hiệu quả cao. Trung tâm luôn đa giá một giá hàng đúng
mực để khách hàng trả tiền ngay hoặc Trung tâm triết khấu giá hàng để
thu tiền nhanh. Điều cốt yếu Trung tâm làm nh vậy để thu tiền đợc
nhanh quay vòng vốn nhiều thì lợi nhuận sẽ cao nhiều vì thế muốn hoạt
động kinh doanh có hiệu quả vốn lu động vận động không ngừng, thờng
xuyên qua các giai đoạn. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lu động
sẽ góp phần giải quyết nhu cầu vốn lu động cho Trung tâm từ đó nâng
cao hiệu quả sử dụng tín dụng thơng mại. Để đánh giá tốc độ luân
chuyển của vốn lu động ngời ta thờng sử dụng các chỉ tiêu vòng quay của
nghiệp. Các phiếu nợ phải thu nhiều hơn so với các khoản đợc thu, cho
nên Trung tâm luôn sát sao để quyết định tính hợp lý và tính chính
xác của các phiếu nợ.
Qua nhợc điểm trên bên cạnh đó còn một số u điểm của Trung tâm.
- Nhờ có bộ máy cán bộ nhân viên đã sát sao và biết tiết kiệm nên
Trung tâm cũng đợc nâng cao về số lợng hàng hoá cũng nh chất lợng.
Hàng hoá kinh doanh của Trung tâm đã chiếm đợc lòng tin của khách
hàng dần dần cạnh tranh đợc với các đơn vị cùng ngành khác. Hoạt động
của Trung tâm ngày càng ổn định và đứng vững trên thị trờng.
Trong quá trình kinh doanh Trung tâm đã có những nhận thức và tiếp
thu ý kiến của khách hàng đã rút ra những kinh nghiệm và chất lợng
mẫu mã của hàng hoá. Nhờ đó Trung tâm đã giữ đợc chỗ đứng của
mình trên thị trờng và bảo đảm công ăn việc làm cho cán bộ công nhân
viên, bảo đảm thu nhập và mức sống cho họ. Lợi nhuận thu đợc của
Trung tâm ngày càng tăng.
Trung tâm có đội ngũ cán bộ năng động, có trình độ quản lý và lực lợng
nhân viên tốt. Vì vậy trong việc chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế cạnh
tranh quyết liệt nh vậy nhng trung tâm vẫn không ngừng kinh doanh.
Trong 3 năm qua, bên cạnh những thành công đạt đợc, trung tâm còn
một số tồn tại mà nguyên nhân của nó có thể do khách quan hoặc do
chủ quan gây nên.
+ Thứ nhất : trong quá trình thanh toán, hầu hết các năm Trung tâm
đều có số tiền tạm ứng cha thanh toán bị ngời mua ngời bán chiếm
dụng vốn tơng đối nhiều, việc thanh toán còn chậm.
+ Thứ 2 : phần phải thu còn khá lớn. Do công tác triển khai kinh
doanh với tiến bộ còn chậm.
+ Thứ 3: Do phơng thức bán hàng của Trung tâm nh áp dụng hiện nay
là cha tối u.
22
Chuyên đề tốt nghiệp
năng cạnh tranh của doanh nghiệp ngày càng đợc nâng cao sức cạnh
tranh cao giúp cho Trung tâm tăng khả năng bán hàng. Trong thời gian tới
mục tiêu của xúc tiến bán hàng là giúp cho Trung tâm tăng khả năng cạnh
tranh trên thị trờng.
- Nâng cao uy tín của Trung tâm trên thị trờng. Uy tín trong kinh
doanh là vấn đề quan trọng đối với doanh nghiệp kinh doanh trong cơ
chế thị trờng. Có uy tín, khả năng bán hàng của doanh nghiệp thơng
mại trên thơng trờng đợc thuận lợi hơn trong hiện tại cũng nh trong tơng
lai, khả năng ổn định và phát triển kinh doanh của Trung tâm thơng mại
ngày càng cao.
- Để kinh doanh thơng mại phát triển, đạt hiệu quả, góp phần thực
hiện đờng lối phát triển thơng mại của Đảng trong thời gian tới, xúc
tiến bán hàng phải giúp cho Trung tâm thơng mại không ngừng nâng
cao hiệu quả kinh doanh, kinh doanh có hiệu quả, Trung tâm thơng
mại có khả năng tái đầu t để phát triển và phát huy vai trò của mình
trong nền kinh tế.
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Việc xác định quan điểm rõ ràng và nhất quán để đẩy mạnh xúc tiến
bán hàng trong Trung tâm thơng mại còn xuất phát từ quan điểm cơ bản
trong đổi mới kinh tế xã hội ở nớc ta, xuất phát từ chiến lợc xúc tiến th-
ơng mại của Nhà nớc và xuất phát từ lợi ích của xúc tiến bán hàng đối với
hoạt động kinh doanh của Trung tâm thơng mại. Đây là vấn đề quan
trọng trong việc thi hành thống nhất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh của Trung tâm thơng mại.
Xúc tiến bán hàng ngày càng gắn liền với sự phát triển của Trung
tâm, xúc tiến bán hàng đã trở thành hoạt động không thể thiếu đợc
trong kinh doanh của Trung tâm. Nhờ xúc tiến bán hàng, hàng hoá
của Trung tâm bán ra nhanh hơn nhiều hơn và trung tâm có khả năng
cạnh tranh tốt hơn.