ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
MÔN LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
ĐÀO TẠO TỪ XA
I. GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC
1. Vai trò của môn học đối với ngành đào tạo
Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật là môn học cung cấp những kiến
thức cơ bản về nhà nước và pháp luật. Đây là môn học thuộc lĩnh vực Lý luận- lịch
sử trong hệ thống khoa học pháp lý, có mối liên hệ mật thiết với môn học Lịch sử
Nhà nước và Pháp luật(Việt Nam và thế giới), và là môn học tiên quyết cho các môn
Luật chuyên ngành. Đối với chương trình đào tạo ngành Luật Kinh tế nói riêng cũng
như các ngành Luật nói chung, Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật giúp người
học tiếp cận một cách có hệ thống những kiến thức lý luận về nhà nước và pháp luật.
Trên cơ sở đó, người học nắm được những chế định, những thuật ngữ chuyên ngành
quan trọng để dễ dàng tiếp thu kiến thức từ các môn Luật sau này. Vì thế, Lý luận
chung về Nhà nước và Pháp luật là môn học rất quan trọng, được giới thiệu đầu tiên
và không thể thiếu trong chương trình đào tạo Cử nhân Luật.
2. Đối tượng nghiên cứu của môn học
Vì nghiên cứu các vấn đề về nhà nước và pháp luật một cách toàn diện nên
môn học này có đối tượng nghiên cứu là những vấn đề chung, cơ bản nhất như: bản
chất, chức năng, vai trò của nhà nước và pháp luật, hình thức nhà nước, hình thức
pháp luật, bộ máy nhà nước, hệ thống pháp luật, cơ chế điều chỉnh pháp luật,…Từ
việc nghiên cứu các vấn đề trên, Lý luận chung về nhà nước và pháp luật còn có
nhiệm vụ làm sáng tỏ mối liên hệ giữa các bộ phận trong thượng tầng chính trị –
1
pháp lý với các tổ chức xã hội, giữa nhà nước với cá nhân, giữa pháp luật với các
quy phạm xã hội khác.
3. Yêu cầu về kiến thức tiên quyết
Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật không yêu cầu có môn tiên quyết.
Tuy nhiên, người học sẽ tiếp thu kiến thức môn học dễ dàng hơn nếu như đã hoặc
đang học song song Đề cương hướng dẫn học tập môn Lý luận Nhà nước và Pháp
Một số học thuyết phi Mácxít về nguồn gốc nhà nước và pháp luật đã không
giải thích được sự ra đời của nhà nước và pháp luật một cách khách quan. Theo đó,
nhà nước không thuộc về một giai cấp nào (thuyết Khế ước xã hội), và nhà nước
cũng như pháp luật là hai hiện tượng bất biến, vĩnh cửu.
Các tác giả tiêu biểu cho trường phái này là Thomas
Aquin,Calvin,Langnet,Althisius (thuyết Thần học); Aristote, Bodin, More (Thuyết
gia trưởng); Thomas Hobben, S.L.Montesquieu,Loke,Rouseau (Thuyết khế ước xã
hội); Hume, GumPLowicz, Duhzinh (Thuyết bạo lực); Retơrazitki, Phoreder
(Thuyết tâm lý).
Học thuyết Mác-Lênin đã phân tích rõ các nguyên nhân làm tan rã chế độ
Cộng sản nguyên thủy, dẫn đến sự xuất hiện của nhà nước. Theo đó, nhà nước và
pháp luật có cùng nguyên nhân ra đời. Về nguyên nhân kinh tế, đó là khi chế độ tư
3
hữu xuất hiện, còn nguyên nhân xã hội đó chính là lúc xã hội phân chia giai cấp mà
giữa các giai cấp đó có lợi ích đối kháng nhau đến mức không thề điều hòa được.
Nhà nước phải thuộc về một giai cấp nhất định, và nó sẽ tiêu vong đi trong xã hội
văn minh.
Vị trí của Nhà nước trong Hệ thống chính trị
Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có một bộ máy
chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm
duy trì trật tự xã hội, thực hiện những mục đích và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống
trị trong xã hội có giai cấp đối kháng, bảo vệ lợi ích của toàn xã hội trong xã hội
XHCN.
Nhà nước là trung tâm của quyền lực chính trị. Điều này được thể hiện qua
chức năng và vai trò của nhà nước trong hệ thống chính trị. Theo đó, Nhà nước có
tất cả những đặc điểm chiếm ưu thế riêng, không có tổ chức nào trong hệ thống
chính trị có được.
Mối quan hệ giữa pháp luật với các hiện tượng khác
Pháp luật là hệ thống các quy tắc (xử sự/hành vi) do nhà nước ban hành và
bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố điều
5
- Đặc điểm của pháp luật thể hiện qua: tính quy phạm phổ biến (tính bắt
buộc chung), tính hình thức chặt chẽ, và tính cưỡng chế nhà nước (tính quyền lực).
BÀI 3 : KIỂU NHÀ NƯỚC VÀ KIỂU PHÁP LUẬT
1. NỘI DUNG CHÍNH
Kiểu nhà nước là tổng thể những đặc điểm cơ bản của nhà nước, thể hiện
bản chất giai cấp, vai trò xã hội, những điều kiện phát sinh, tồn tại và phát triển của
nhà nước trong một hình thái kinh tế-xã hội có giai cấp nhất định.
Các kiểu nhà nước trong lịch sử:
- Nhà nước Chủ nô là kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử, hình thành trên
cơ sở phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ mà đặc trưng là sự thống trị toàn diện,
tuyệt đối của thiểu số chủ nô đối với đa số nô lệ.
- Nhà nước Phong kiến gắn liền với phương thức sản xuất phong kiến.
Quan hệ sản xuất phong kiến phản ảnh chế độ sở hữu về đất đai của tầng lớp địa
chủ, quý tộc. Người nông nô tuy không còn bị xem là công cụ như thời kỳ nô lệ
nhưng vẫn bị trói chặt vào ruộng đất của địa chủ và chịu nhiều lao dịch.
- Nhà nước Tư sản là kiểu nhà nước phát triển cao, rất phức tạp cả về nội
dung và hình thức tồn tại, có lịch sử ra đời rất tiến bộ. Trong cuộc đấu tranh chống
lại sự thống trị hà khắc của nhà nước phong kiến, giai cấp tư sản (vốn là một lực
lượng chịu nhiều ràng buộc) đã giương ngọn cờ tự do, bình đẳng và chủ trương xây
dựng thể chế dân chủ tư sản; ở đó con người được hưởng các quyền dân chủ vốn
không được thừa nhận trong xã hội phong kiến. Các thiết chế mới ra đời (như nghị
viện, chế độ phổ thông đầu phiếu, hiến pháp, và việc quản lý nhà nước xã hội bằng
pháp luật) thể hiện sự tiến bộ của một nhà nước mới.
6
- Nhà nước XHCN hình thành sau thắng lợi của cuộc cách mạng vô sản
hoặc cách mạng dân tộc, dân chủ dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản. Chủ nghĩa
Mác-Lênin cho rằngXã hội chủ nghĩa là kiểu nhà nước tiến bộ nhất và là kiểu nhà
nước cuối cùng trong lịch sử. Sau khi hoàn thành sứ mệnh của mình, nhà nước sẽ
tiêu vong đi và sau đó, không còn kiểu nhà nước nào nữa.
Hình thức chính thể : Là cách tổ chức và trình tự lập ra các cơ quan tối
cao của nhà nước và xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan đó, gồm có:
Chính thể quân chủ: quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ
hay một phần vào tay người đứng đầu, theo nguyên tắc thừa kế. Những biến dạng:
+ Quân chủ tuyệt đối: Quyền lực vô hạn nằm trong tay người đứng đầu nhà
nước (vua); vua nắm quyền lập pháp và hành pháp.
+ Quân chủ hạn chế (quân chủ lập hiến): Quyền lực của người đứng đầu
nhà nước bị phân tán cho Nghị viện vì Nghị viện ban hành Hiến pháp, hạn chế một
phần quyền lực của nhà vua (VD: Anh, Hà Lan, Thụy Điển, tây Ban Nha,…).
Chính thể cộng hòa: quyền lực tối cao của nhà nước thuộc về một cơ
quan được bầu ra trong một thời gian nhất định.
+ Cộng hòa dân chủ: quyền tham gia bầu cử ra cơ quan quyền lực nhà nước
được quy định (về mặt hình thức) cho nhân dân. Ở phương Tây, có các dạng: Cộng
hòa Tổng thống, Cộng hòa đại nghị và Cộng hòa hỗn hợp (lưỡng tính).
8
+ Cộng hòa quý tộc: Quyền tham gia bầu cử ra cơ quan quyền lực nhà nước
chỉ được trao cho tầng lớp quý tộc (VD: La Mã cổ đại, thế kỷ VI-I TCN).
Hình thức cấu trúc
Là sự cấu tạo nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và xác lập mối
quan hệ giữa các cơ quan nhà nước, giữa các cấp trung ương và địa phương, gồm
có:
- Nhà nước đơn nhất: có chủ quyền chung, hệ thống cơ quan quyền lực và
quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương và có các đơn vị hành chính.
- Nhà nước liên bang: có từ hai hay nhiều nước thành viên hợp lại, có hai
hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý. Chủ quyền chung của toàn liên bang và
riêng của từng bang thành viên.
Chế độ chính trị
Là các phương pháp, thủ đoạn mà các cơ quan nhà nước sử dụng để thực
Tập quán pháp là những tập quán được nhà nước thừa nhận có giá trị pháp
lý, trở thành những quy tắc xử sự chung và được nhà nước đảm bảo thực hiện.
Tiền lệ pháp là hình thức nhà nước thừa nhận các quyết định của cơ quan
hành chính hoặc cơ quan xét xử trong khi giải quyết những vụ việc cụ thể để áp
10
dụng đối với các việc tương tự. Hình thức này đã được sử dụng trong các nhà nước
chủ nô, phong kiến và hiện nay vẫn chiếm vị trí quan trọng trong pháp luật tư sản,
nhất là ở Anh, Mỹ.
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành theo một trình tự, thủ tục luật định. Trong đó chứa đựng các quy tắc
xử sự mang tính bắt buộc chung, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội và được áp
dụng nhiều lần trong cuộc sống.
Đây là hình thức pháp luật tiến bộ nhất trong lịch sử, được nhiều quốc gia áp
dụng, trong đó có Việt Nam.
Bài 5 : NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM
Bài học này giúp người học làm nền tảng cho việc nghiên cứu phần Bộ máy
Nhà nước Việt Nam trong Luật Hiến pháp và các khoa học pháp lý chuyên ngành
khác.
1. MỤC TIÊU
Sau khi học bài này, người học phải biết được:
1. Bản chất, hình thức, chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam;
2. Bộ máy và nguyên tắc tổ chức, hoạt động của bộ máy Nhà nước
CHXHCNVN.
2. NỘI DUNG CHÍNH
2.1. Bản chất, hình thức, kiểu Nhà nước CHXHCN Việt Nam
Bản chất của nhà nước CHXHCN Việt Nam được thể hiện qua Điều 2 của
Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi), là nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do
11
nhân dân và vì nhân dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng
là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
Chương 2 : NHỮNG CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT QUAN TRỌNG
Chương 2 giới thiệu một số chế định pháp luật quan trọng. Người học sẽ
được trang bị những kiến thức nền để làm tiền đề cho việc tiếp cận các môn Luật
chuyên ngành. Để giúp người học dễ nghiên cứu, chương này sẽ được chia thành 6
bài, với nội dung ngắn gọn:
- Bài 6. Hệ thống pháp luật;
- Bài 7. Quy phạm pháp luật;
- Bài 8. Quan hệ pháp luật;
- Bài 9. Thực hiện pháp luật và áp dụng pháp luật;
- Bài 10. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý.
- Bài 11. Ý thức pháp luật và pháp chế XHCN.
1. MỤC TIÊU
Sau khi học chương này, người học phải nắm được:
1. Khái niệm những chế định pháp luật quan trọng;
2. Nội dung của từng chế định pháp luật.
2. NỘI DUNG CHÍNH
13
Bài 6 : HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
1. NỘI DUNG CHÍNH
Hệ thống pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội
tại, thống nhất với nhau, được phân định thành các chế định pháp luật và các ngành
luật, được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ban
hành theo một trình tự, thủ tục và hình thức nhất định.
Khái niệm hệ thống pháp luật cần được hiểu theo 2 mặt:
Hệ thống cấu trúc bên trong của pháp luật (mặt nội dung) là tổng thể các
quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại, thống nhất với nhau, được phân định
thành các chế định pháp luật và các ngành luật. Hệ thống cấu trúc bên ngoài của
pháp luật (mặt hình thức) được hiểu là hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật
được sắp xếp theo vị trí hiệu lực pháp luật (nghĩa là theo thứ bậc từ cao đến thấp
hoặc từ thấp đến cao).
Các bộ phận cấu thành của quy phạm pháp luật
- Giả định nêu lên những điều kiện, hoàn cảnh (thời gian, địa điểm,…) có
thể xảy ra trong thực tế cuộc sống và cá nhân hay tổ chức khi ở vào những hoàn
cảnh, điều kiện đó phải chịu sự tác động của quy phạm pháp luật. Bộ phận này trả
lời cho câu hỏi chủ thể nào? trong hoàn cảnh, điều kiện nào?
15
- Quy định nêu lên cách xử sự mà cá nhân hay tổ chức ở vào hoàn cảnh,
điều kiện đã nêu trong bộ phận giả định được phép hoặc buộc phải thực hiện. Bộ
phận này chứa đựng mệnh lệnh của Nhà nước; trả lời cho câu hỏi chủ thể sẽ xử sự
như thế nào?
- Chế tài nêu lên biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến áp dụng đối với
cá nhân hay tổ chức nào không thực hiện đúng mệnh lệnh của nhà nước đã nêu ở
trong phần quy định. Bộ phận này trả lời cho câu hỏi chủ thể phải chịu hậu quả gì
nếu không thực hiện đúng quy định của pháp luật?
Bài 8 : QUAN HỆ PHÁP LUẬT
1. NỘI DUNG CHÍNH
Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội do quy phạm pháp luật điều chỉnh.
Trong đó, quyền và nghĩa vụ của người tham gia quan hệ được pháp luật xác định và
bảo đảm thực hiện.
Các yếu tố cấu thành (cấu trúc) của một quan hệ pháp luật
Chủ thể của quan hệ pháp luật là cá nhân, tổ chức có năng lực chủ thể
(được nhà nước thừa nhận) tham gia quan hệ pháp luật, có được các quyền và nghĩa
vụ pháp lý do pháp luật quy định.
Năng lực chủ thể gồm: Năng lực pháp luật và Năng lực hành vi.
Năng lực pháp luật là khả năng được hưởng các quyền và nghĩa vụ pháp lý
mà nhà nước quy định cho cá nhân hoặc tổ chức.
Năng lực hành vi là khả năng của chủ thể (được nhà nước thừa nhận) bằng
chính hành vi của mình tạo ra các quyền và nghĩa vụ pháp lý, tự thực hiện một cách
độc lập và tự chịu trách nhiệm pháp lý do những hành vi đó mang lại.
16
luật cấm. Đây là hành vi được thể hiện dưới dạng không hành động.
Thi hành pháp luật: Chủ thể tích cực thực hiện điều pháp luật yêu cầu. Đây
là hành vi
được thể hiện dưới dạng hành động.
Sử dụng pháp luật: Chủ thể thực hiện cách thức xử sự mà pháp luật cho
phép. Đây là hành vi được thể hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động.
Áp dụng pháp luật: Nhà nước (thông qua cơ quan Nhà nước có thẩm quyền,
nhà chức trách hoặc tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền) tổ chức cho các chủ
thể thực hiện quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định hoặc tự mình căn cứ vào
pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi, đình chỉ, chấm dứt quan hệ
pháp luật cụ thể.
Áp dụng pháp luật tương tự
Là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm khắc phục kịp thời
các “lỗ hổng” của pháp luật.
Cách thức Áp dụng pháp luật tương tự:
Áp dụng tương tự quy phạm pháp luật: là việc lựa chọn quy phạm đang có
hiệu lực pháp luật làm căn cứ pháp lý để giải quyết một vụ việc cụ thể nào đó chưa
có quy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh, nhưng vụ việc này có dấu hiệu tương tự
18
với một vụ việc khác đang được quy phạm pháp luật cần lựa chọn đó trực tiếp điều
chỉnh.
Áp dụng tương tự pháp luật: là việc sử dụng những nguyên tắc pháp lý và ý
thức pháp luật để giải quyết một vụ việc cụ thể mà chưa có quy phạm pháp luật trực
tiếp điều chỉnh, cũng không thể áp dụng tương tự quy phạm pháp luật.
Bài 10 : VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
1. MỤC TIÊU
Sau khi học bài này, người học phải biết được:
1. Vi phạm pháp luật là gì và xác định được các yếu tố cấu thành của hành
vi vi phạm pháp luật.
2. Trách nhiệm pháp lý là gì và xác định được trách nhiệm pháp lý của
động bình thường của các cơ quan, xí nghiệp, trường học.
Trách nhiệm pháp lý là một loại quan hệ đặc biệt giữa nhà nước (thông qua
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền) với chủ thể vi phạm pháp luật. Trong đó, các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc chủ thể của hành vi vi phạm pháp luật phải
gánh chịu những hậu quả bất lợi, được quy định trong phần chế tài của quy phạm
pháp luật.
20
Các loại trách nhiệm pháp lý tương ứng với bốn loại vi phạm pháp luật,
có 4 loại trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm Hình sự (hình phạt)
Trách nhiệm hành chính
Trách nhiệm dân sự
Trách nhiệm kỷ luật.
Bài 11 : Ý THỨC PHÁP LUẬT VÀ PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1. MỤC TIÊU
Sau khi học bài này, người học phải biết được:
1. Khái niệm ý thức pháp luật và pháp chế XHCN
2. Mối quan hệ giữa ý thức pháp luật và pháp luật
3. Những yêu cầu cơ bản của pháp chế XHCN
2. NỘI DUNG CHÍNH
Ý thức pháp luật (YTPL) là tổng thể các học thuyết, tư tưởng, quan điểm,
quan niệm thịnh hành trong xã hội, thể hiện thái độ của con người với pháp luật hiện
hành, pháp luật đã qua và pháp luật cần phải có; thể hiện sự đánh giá của con người
cũng như trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị
– xã hội và mọi công dân.
Mối quan hệ giữa ý thức pháp luật và pháp luật
Sự tác động của ý thức pháp luật đối với pháp luật:
- YTPL là tiền đề tư tưởng trực tiếp để xây dựng và hoàn thiện pháp luật.
- YTPL góp phần nâng cao việc thực hiện pháp luật.
21