Phần I Những vấn đề chung về chất lợng sản
phẩm và quản lý chất lợng
Chơng I: Chất lợng sản phẩm
I Khái niệm, phân loại, chỉ tiêu đánh giá.
Chất lợng sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp phản ánh các nội
dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội. Cùng với sự vận động không ngừng đợc bổ
sung và hoàn thiện phản ánh chính xác đầy đủ nội dung, yêu cầu chất lợng sản
phẩm. Trong sản xuất kinh doanh không ai phủ nhận tầm quan trọng của chất
lợng sản phẩm, chất lợng sảnn phẩm đợc coi là xuất phát điểm của mọi quá
trình sản xuất kinh doanh, đợc nhìn nhận linh hoạt gắn bó chặt chẽ với nhu cầu
khách hàng trên thị trờng. Chất lợng sản phẩm trở thành mục tiêu quan trọng
của doanh nghiệp và chơng trình phát triển kinh tế của nhiều quốc gia trên giới
1. Khái niệm và đặc tr ng của chất l ợng sản phẩm
1.1 Khái niệm.
Theo giáo s IshiKawa- Chuyên gia chất lợng Nhật Bản:
Chất lợng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trờng với chi phí thấp nhất
Theo Juran : Chất lợng sản phẩm là sự phù hợp mục đích sử dụng
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO (International organization for
standardization)
Chất lợng sản phẩm, dịch vụ là tổng thể các chỉ tiêu, đặc trng của sản
phẩm thể hiện sự thỏa mãn nhu cầu trong những điều kiện nhất định tiêu
dùng xác định phù hợp công dụng sản phẩm
Phần lớn các chuyên gia về chất lợng sản phẩm trong nền kinh tế thị tr-
ờng đều coi chất lợng sản phẩm là sự phù hợp với nhu cầu hay mục đích sử
dụng của khách hàng . Chất lợng sản phẩm luôn gắn bó chặt chẽ với nhu
cầu và xu hớng và vận động của thị trờng , do vậy cần phải thờng xuyên
đổi mới cải tiến kịp thời cho thích ứng đòi hỏi của khách hàng. Khách hàng
là ngời xác định chất lợng chứ không phải là nhà sản xuất hay nhà quản lý.
Tuy nhiên , quan điểm chất lợng sản phẩm hớng về khách hàng có thể dẫn
đến sự xem nhẹ và bỏ qua đặc tính nội tại vốn có của sản phẩm.
Cục đo lờng chất lợng Việt Nam đã đa ra khái niệm
* Chất lợng sản phẩm là một phạm trù kinh tế- kỹ thuật-xã hội tổng
hợp: Luôn thay đổi theo thời gian , không gian, môi trờng và điều kiện
kinh doanh.
Chất lợng là khả năng đáp ứng các yêu cầu , vì vậy một sản phẩm muốn
đáp ứng đợc nhu cầu sử dụng thì phải có tiêu chuẩn về chức năng phù hợp.
Để tạo ra tiêu chuẩn đó thì phải có những giải pháp kỹ thuật thích hợp, không
thể tạo ra sản phẩm có chất lợng cao bằng khả năng kỹ thuật non kém. Chỉ có
công nghệ cao, máy móc thiết bị tiên tiến phù hợp trình độ lao động, nguyên
vật liệu tốt mới làm ra sản phẩm có tính năng sử dụng cao thỏa mãn nhu cầu
của khách hàng.
Chất lợng không chỉ là vấn đề kỹ thuật mà còn là vấn đề kinh tế, sự thỏa
mãn nhu cầu khách hàng không chỉ bằng những tiêu chuẩn về chức năng sản
phẩm mà còn bằng chi phí tạo ra nó. Đời sống xã hội ngày càng phát triển
nhu cầu con ngời luôn thay đổi họ không chỉ muốn Ăn no mặc ấm mà còn
Ăn ngon mặc đẹp. Nh vậy chất lợng sản phẩm là sự kết hợp 3 yếu tố kinh tế-
kỹ thuật- xã hội.
2
*Chất lợng sản phẩm phải đợc đánh giá qua các chỉ tiêu, tiêu chuẩn cụ
thể.
Không thể tạo ra một mức chất lợng cao nếu chỉ dựa trên những ý tởng, nhận
xét về mặt định tính. Mỗi sản phẩm đợc đặc trng bằng các tiêu chuẩn, đặc
điểm riêng biệt nội tại của nó phụ thuộc vào trình độ thiết kế sản phẩm và đợc
biểu thị bằng các chỉ tiêu cơ, lý, hóa nhất định có thể đo lờng và đánh giá đợc
nhờ đó ta có thể so sánh đợc chất lợng các sản phẩm.
*,Chất lợng sản phẩm phải có tính tơng đối
Thể hiện trên cả hai mặt không gian và thời gian. Một loại sản phẩm có
thể đợc đánh giá có chất lợng cao ở thị trờng này nhng lại không ở thị trờng
khác.
Ngay trên một thị trờng, cùng một loại sản phẩm đợc đánh giá khác nhau về
chất lợng với những ngời tiêu dùng khác nhau. Nhu cầu khách hàng lại luôn
ợng tiêu chuẩn và chất lợng thiết kế, chất lợng cho phép phụ thuộc vào
trình độ tay nghề công nhân, phơng pháp quản lý của doanh nghiệp...
- Chất lợng tối u:là chất lợng mà tại đó lợi nhuận đạt đợc do nâng cao chất
lợng sản phẩm cao hơn mức chi phí tăng lên để đạt mức chất lợng đó. Sản
phẩm hàng hóa đạt chất lợng tối u là chỉ tiêu chất lợng sản phẩm thỏa mãn
nhu cầu ngời tiêu dùng, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trờng, sức tiêu
thụ nhanh đạt hiệu quả kinh doanh cao
2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng sản phẩm.
2.2.1 Chỉ tiêu đặc trng cho chất lợng
Chỉ tiêu chất lợng là những tiêu chuẩn, tính năng hoặc những đặc trng nào
đó của sản phẩm mà nhờ chúng sản phẩm đáp ứng yêu cầu chất lợng, và có
thể so sánh, đánh giá chất lợng các sản phẩm
*Chỉ tiêu công dụng
Đây là nhóm chỉ tiêu quan trọng nhất thờng đợc giới thiệu rộng rãi để ng-
ời tiêu dùng biết trong các bản thuyết minh hớng dẫn sử dụng hoặc trên
nhãn hiệu sản phẩm. Nhóm chỉ tiêu công dụng thể hiện rõ tính năng, tác
dụng và điều kiện sử dụng sản phẩm
- Những chỉ tiêu thể hiện quy cách sản phẩm: chỉ tiêu này nêu rõ sản
phẩm có thể dùng vào việc gì và những điều kiện cần thiết để sử dụng
chúng giúp ngời tiêu dùng có thể lựa chọn sản phẩm đúng mục đích sử
dụng.
- Những chỉ tiêu thể hiện tính năng, đặc điểm sản phẩm nh: hiệu suất,
suất tiêu hao điện năng, nhiên liệu, độ chính xác, độ tin cậy, tuổi
thọ...là cơ sở so sánh những sản phẩm cùng quy cách xem sản phẩm
nào u việt hơn .
* Chỉ tiêu an toàn.
Với một số loại sản phẩm thì nhóm chỉ tiêu này đặc biệt quan trọng và
đợc kiểm soát nghiêm ngặt. Chẳng hạn:
Hàng thực phẩm chỉ tiêu an toàn là chỉ tiêu vệ sinh.
Với thiết bị máy móc chỉ tiêu an toàn thể hiện khả năng bảo vệ thiết bị
cần căn cứ vào đặc điểm sử dụng của sản phẩm, tổ chức sản xuất, quan hệ
cung cầu...để lựa chọn cho mình những chỉ tiêu phù hợp, có sắc thái riêng
biệt với các sản phẩm cùng loại khác trên thị trờng.
2.2.2 Các chỉ tiêu dùng để phản ánh và đánh giá.
Ngoài các chỉ tiêu đặc trng cho chất lợng sản phẩm, để phân tích tình hình
thực hiện chất lợng giữa các bộ phận các doanh nghiệp còn sử dụng các chỉ
tiêu:
+ Dùng thớc đo hiện vật :
100*
phẩmnsả số Tổng
hỏng phẩmnsả số
hỏng sai lệ Tỷ =
(Số sản phẩm hỏng bao gồm sản phẩm có thể sửa chữa và không thể sửa
chữa )
+ Dùng thớc đo giá trị :
100*
phẩmnsảxuất nsả phíchi Tổng
hỏng phẩmnsảxuất nsả phíchi
hỏng sai lệ Tỷ =
- Tỷ lệ đạt chất lợng
5
100*
xuất nsả phẩmnsả Tổng
luợngchất dạt phẩmnsả số
lượngchất dạt lệ Tỷ =
- Hệ số thiệt hại sản phẩm hỏng
100*
phẩmnsảxuất nsả phíchi Tổng
hỏng phẩmnsảchưa sửa do hạithiệt hỏng phẩmnsả hạithiệt +
=H
Chuẩn bị và khai triển
quá trình sản xuất
nhất định của nền kinh tế. Trong thực tế không một sản phẩm nào tồn tại
và phát triển mà ít nhiều không liên quan đến nhng mặt sau của nền kinh
tế: cơ cấu, tính chất, đặc điểm và xu hớng vận động của nhu cầu tác động
trực tiếp tới chất lợng sản phẩm.
Vấn đề kinh tế của tiêu dùng,cũng nh thói quen tập quán ảnh hởng tới
chất lợng sản phẩm mà các nhà sản xuất phải cố gắng đáp ứng. ậ những
độ tuổi khác nhau, trình độ nhận thức khác nhau, phong cách tiêu dùng
khách nhau ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm khác nhau. Chính vì thế
chất lợng sản phẩm chịu ảnh hởng lớn của nền kinh tế- văn hóa- xã hội.
1.2 Trình độ khoa học- kỹ thuật- công nghệ.
Ngày nay, khoa học kỹ thuật đã và đang trở thành lực lợng sản xuất trực
tiếp. Do đó chất lợng của bất kỳ sản phẩm nào cũng gắn liền và bị quyết
định bởi sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt việc ứng dụng
những thành tựu công nghệ mới. Chu kỳ công nghệ ngày càng đợc rút
ngắn, sản phẩm sản xuất ngày càng có khả năng cung cấp nhiều lợi ích
hơn cũng chính vì vậy mà những chuẩn mực về chất lợng thờng xuyên trở
nên lạc hậu. Làm chủ đợc khoa học công nghệ, tạo điều kiện để ứng dụng
một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản
xuất là vấn đề quyết định đối với nâng cao chất lợng sản phẩm, góp phần
nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3 Nhu cầu thị trờng
Nhu cầu thị trờng là xuất phát điểm của quá trình quản lý chất lợng sản
phẩm, tạo động lực định hớng cho việc hoàn thiện chất lợng sản phẩm,
các sản có thể đợc đánh giá cao ở thi trờng này nhng lại không cao ở thị
trờng khác. Nhu cầu thị trờng thơng xuyên thay đổi ở trong nớc cũng nh
trên thế giới về cỡ loại, tính năng, kỹ thuật, số lợng, chủng loại, cho ai,
lúc nào, tính an toàn, thẩm mỹ...Vì vậy, phải tiến hành nghiêm túc thận
trọng công tác điều tra nghiên cứu nhu cầu khách hàng nh thói quen, khả
toàn thể cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp. Trình độ chuyên môn, tay
nghề, kinh nghiệm, ý thức tinh thần, trách nhiệm, sự năng động, sáng tạo có
ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng sản phẩm. Do đó, doanh nghiệp phải có chính
sách tuyển dụng, đào tạo, huấn luyện, có chế độ đãi ngộ thoả đáng để kích
thích sự hăng hái làm việc.
2.2 Máy móc thiết bị và công nghệ
Đối với mỗi doanh nghiệp, máy móc thiết bị và công nghệ là yếu tố cơ bản
tác động mạnh mẽ và trực tiếp ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm. Mức độ chất
lợng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào trình độ hiện đại, cơ cấu tính đồng bộ,
tình hình bảo dỡng, duy trì khả năng làm việc theo thời gian làm việc của máy
móc thiết bị, công nghệ, trình độ công nghệ của cá doanh nghiệp không thể
tách rời trình độ của các nớc trên thế giới. Muốn sản phẩm có chất lợng đủ khả
năng cạnh tranh thì phải có công nghệ phù hợp . Trong khi nguồn tài nguyên
ngày càng cạn kiệt, khan hiếm đòi hỏi ứng dụng khoa học công nghệ vào sản
xuất mới đạt sản phẩm có chất lợng cao với chi phí hợp lý.
2.3 Vật t, nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành tham gia trực tiếp cấu thành sản phẩm
vì vậy,chất lợng , cơ cấu, tính đồng bộ của nguyên vật liệu sẽ ảnh hởng trực
tiếp đến chất lợng sản phẩm. Vì vậy, cần quan tâm tới khâu bảo quản dự trữ để
sử dụng nguyên vật liệu đủ định lợng theo tiêu chuẩn, xây dựng mối quan hệ
tốt lâu dài giữa ngời sản xuất và ngời cung ứng. Xu hớng chuyên môn hoá hiện
nay làm cho việc sử dụng bán thành phẩm ngày càng gia tăng, các doanh
nghiệp hiện đại chỉ chế tạo một số bộ phận , 1 số bộ phận mua rồi lắp thành
sản phẩm hoàn chỉnh. Bởi vậy, chất lợng sản phẩm bị chi phối vào các bạn
8
hàng nên phải tạo lập quan hệ tốt để họ cung ứng kịp thời đầy đủ chính xác
góp phần nâng cao chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp.
2.4 Công tác quản lý chất lợng sản phẩm
Quản lý chất lợng về cơ bản là những hoạt động và kỹ thuật nhằm đạt duy trì
chất lợng 1 sản phẩm, quy trình dịch vụ, việc đó gồm: Theo dõi tìm hiểu và
thị trờng những sản phẩm hỏng chứ không đơn thuần loại bỏ chúng , phải vạch
ra những khuyết điểm , nguyên nhân và biện pháp khắc phục .
9
Nhu cầu thị
trường
Khoa học công nghệ
Cơ chế quản lý
Con người
kĩ năng
kinh
nghiệm
An toàn
Vốn
Nguyên
vật liệu
chất
lượng
chủng loại
Quản lý chất
lượng
Chất lượng sản
phẩm
Kiểm tra
trình
độ
đo lường
M M thiết
bị
trình độ công nghệ
Chính sách
- Tăng khả năng cạnh tranh về kinh tế, khẳng định vị trí sản phẩm của đất n-
ớc trên thị trờng quốc tế.
- Nâng cao chất lợng sản phẩm là một biện pháp hữu hiệu kết hợp các loại
lợi ích: doanh nghiêp, xã hội, ngời tiêu dùng, ngời lao động.
Chất lợng sản phẩm tạo nên hình ảnh tốt đẹp của doanh nghiêp. hoặc ngợc lại.
Ngời mua hàng có thể hoàn toàn không biết đến khả năng , nguồn lực của
doanh nghiêp nhng họ biết đến doanh nghiêp qua sử dụng sản phẩm. Theo số
lợng thống kê những công ty có vị thế hàng đầu về chất lợng đã thiết lập giá ở
mức 8% cao hơn so với đối thủ cạnh tranh có vị thế thấp hơn về chất lợng. Họ
cũng đạt mức trung bình về thu hồi vốn cho đầu t 30% so với mức 20% của
những công ty ở những thang bậc khác nhau của chất lợng.
chơng II : Quản trị chất lợng
I. Khái niệm, vai trò quản trị chất lợng
1, Khái niệm, vai trò quản trị chất lợng
1.1 Khái niệm
Để tạo ra những sản phẩm thoả mãn nhu cầu khách hàng, nâng cao hiệu quả
công tác quản lý và tạo ra những sản phẩm có chi phí hợp lý ngay cả trong quá
trình vận hành nhằm đảm bảo sự ổn định lâu dài của các chỉ tiêu kinh tế kỹ
11
thuật. Trách nhiệm quản lý chất lợng không chỉ nằm trong khâu sản xuất mà
cả trong hoạt động quản lý bán hàng. Quản lý chất lợng là trách nhiệm của tất
cả các cấp từ cán bộ lãnh đạo, chỉ đạo đến mọi thành viên trong tổ chức.
Quản trị chất lợng là một tập hợp những hoạt động của chức năng quản
trị chung nhằm xác định chính sách chất lợng, mục đích và thực hiện chúng
bằng những phơng tiện nh lập kế hoạch , điều khiển chất lợng, đảm bảo chất l-
ợng và cải tiến chất lợng trong khuôn khổ hệ thống pháp luật.
Các quan điểm về quản lý chất lợng đợc phát triển và hoàn thiện liên tục thể
hiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn đề chất lợng
và sự phản ánh thích hợp với điều kiện và môi trờng kinh doanh mới.
Theo A.G.Robéton- ngời Anh: quản lý chất lợng sản phẩm và ứng dụng các
phải cần nhiều nỗ lực và thái độ của nhà sản xuất thực hiện thông qua hàng
loạt các giải pháp từ khâu định chiến lợc đến mua yếu tố đầu vào, tổ chức công
nghệ sản xuất và cung ứng sản phẩm đến khách hàng, nó còn đặt ra với cả ng-
ời phân phối bán hàng.
2. Chức năng quản lý chất lợng
2.1 Hoạch định chất lợng
* Vai trò
- Hoạch định chất lợng là chức năng quan trọng nhất và là khâu đầu tiên
của hoạt động quản lý , là định hớng phát triển chung cho toàn công ty
- Làm cho hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hơn nhờ khai thác hiệu
quả nguồn lực và tiềm năng dài hạn làm giảm chi phí chất lợng .
- Xác định chính xác mục tiêu, giúp công ty mở rộng thị trờng.
- Tạo ra văn hoá mới, một sự chuyển biến căn bản về phơng pháp quản lý
chất lợng của các công ty.
* Nội dung
- Xác định mục tiêu chất lợng và chính sách chất lợng.
- Phát triển các quá trình hình thành các đặc điểm của sản phẩm đáp ứng
nhu cầu khách hàng
- Xây dựng các giải pháp kinh tế kỹ thuật cần thiết ở từng giai đoạn
* Cơ sở
Nhu cầu khách hàng về chất lợng sản phẩm, khả năng công nghệ...
2.2 Tổ chức thực hiện
13
Là quá trình tổ chức điều hành các hoạt động tác nghiệpthông qua những
phơng tiện kỹ thuật, phơng pháp cụ thể nhằm đảm bảo chất lợng theo
đúng yêu cầu đề ra
- Giúp từng ngời , từng bộ phận thực hiện mục tiêu rõ ràng
- Phân giao nhiệm vụ cho từng ngời, từng bộ phận phải cụ thể khoa học để
tạo thoả mái trong quá trình làm việc.
- Tổ chức các chơng trình đào tạo, cung cấp kiến thức, kinh nghiệm phơng
định xem vấn đề thuộc về khách hàng hay thực hiện, tìm ra điều sai để tiến
hành hoạt động điều chỉnh hợp lý, có thể đổi mới hoặc cải tiến.
3. Nội dung quản lý chất lợng .
3.1 Quản lý chất lợng trong khâu thiết kế.
Đây là hệ thống hết sức quan trọng và ngày nay đợc coi là nhiệm vụ đầu
tiên trong quản lý chất lợng , mức độ thoả mãn nhu cầu sản phẩm hoàn toàn
phụ thuộc vào chất lợng thiết kế. Chất lợng thiết kế tác động trực tiếp tới chất
lợng sản phẩm
Để thực hiện mục tiêu đó cân thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tập hợp tổ chức và thực hiện sự phối hợp giữa các nhà thiết kế, tài chính,
tác nghiệp... để thiết kế sản phẩm, chuyển hoá những yêu cầu đó thành
đặc điểm sản phẩm.
- Đa ra các phơng án khác nhau về sản phẩm có thể đáp ứng yêu cầu khác
nhau của khách hàng. Đặc điểm sản phẩm có thể lấy từ sản phẩm cũ hay cải
tiến những sản phẩm đócho phù hợp đòi hỏi mơí hoặc nghiên cứu thiết kế
đặc điểm sản phẩm mới.
- Đánh giá phơng án thiết kế và lựa chọn phơng án tối u, phân tích kinh tế
về mối quan hệ giữa lợi ích của đặc điểm sản phẩm mới đa lại và chi phí
cần thiết để tạo ra chúng. Trong giai đoạn này, sử dụng các hệ thống đảm
bảo chất lợng : Hệ thống điều kiện kỹ thuật thít kế, duyệt thiết kế, thẩm
định bản vẽ, thử nghiệm sản phẩm.
3.2. Quản lý chất lợng trong giai đoạn cung ứng.
Mục tiêu cơ bản của phân hệ cung ứng là đáp ứng đầy đủ 5 yêu cầu: chính
xác về thời gian, địa điểm, số lợng, chất lợng, chủng loại. Do đó giai đoạn này
cần:
- Lựa chọn nhà cung ứng phù hợp đảm bảo tính ổn định cao của đầu
vàoquá trình sản xuất, xây dựng mối quan hệ tin tởng lâu dài.
15
- Tạo lập một hệ thống thông tin phản hồi chặt chẽ với ngời cung ứng.
- Thoả thuận về việc đảm bảo tiêu chuẩn chất lợng của nguyên vật liệu
- Tổ chức mạng lới tiêu thụ hợp lý.
- Đảm bảo thông tin đày đủ cho khách hàng về thuộc tính sản phẩm, điều
kiện sử dụng và hớng đãn cần thiết.
- Đảm bảo việc sản xuất và cung cấp phụ tùng, chi tiết thay thế.
- Tổ chức mạng lới bảo hành và sửa chữa khi bán hàng.
- Đề xuất các phơng án bao gói, bảo quản, vận chuyển bốc dỡ...
Thông thờng ngời ta sử dụng hệ thống phục vụ tại chỗ( lắp đặt, bảo hành, chỉ
đờng...) và hệ thống đánh giá sản phẩm, nhận thông tin từ khách hàng về sản
phẩm họ thích hoặc không thích.
Để công tác quản lý chất lợng có hiệu quả thì việc xác định trách nhiệm
ban lãnh đạo, các phòng ban, mỗi cá nhân với chất lợng sản phẩm của doanh
nghiệp là vô cùng quan trọng, không thể chỉ phó mặc cho nhân viên phòng
KCS mà nên coi chất lợng sản phẩm là trách nhiệm của mọi thành viên. Điều
cần thiết là phải làm sao đểviệc kiểm tra chất lợng sản phẩm trở thành tự giác
trong ý thcs của ngời công nhân.Việc xác định, định lợng sản phẩm để phục
vụ yêu cầu chất lợng trong sản xuất dựa vào các hình thức nh kiểm tra toàn
bộ ,kiểm tra đại diện
* Kiểm tra toàn bộ: Là thực hiện kiểm tra đối với toàn bộ sản phẩm sản xuất
ra thờng áp dụng trong doanh nghiệp sản xuất với số lợng không lớn, sản
phẩm quý hiếm có giá trị cao, không để sản phẩm kém ra thị trờng song rất
tốn thời gian và chi phí.
* Kiểm tra đại diện( chọn mẫu): Bộ phận kiểm tra lấy một mẫu ngẫu nhiên
một số sản phâmtrong toàn bộ sản phẩm để đánh giá, thờng đợc áp dụng ở
doanh nghiệp có quy mô lớn, chất lợng sản phẩm tơng đối đều, chi phí kiểm
tra ít nhng lại không loại bỏ hết sản phẩm hỏng.
Có nhiều phơng pháp để kiểm tra chất lợng sản phẩm nh:phơng pháp cảm
quan, chuyên gia, thống kê, thử nghiêm...
- Phơng pháp cảm quan: Chủ yếu dựa vào khả năngcủa con ngời về chỉ tiêu
chất lợngđòi hỏi trình độ chuyên môn của nhân viên kiểm tra phải cao ,
phải có bề dày kinh ngghiệm. Có u điểm là tiết kiệm vật t máy móc thiết
hoặc tăng lên almf tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
* Đặc điểm của TQM.
18
- Coi chất lợng là mục tiêu hàng đầu, chất lợng là nhận thức đánh giá của
khách hàng về chỉ tiêu sản phẩm. Coi khách hàng là một bộ phận, là ngời
cộng sự trong quá trình quản lý chất lợng của doanh nghiệp.
- Lấy con ngời là trung tâm, là nhân tố cơ bản có ý nghĩa quyết định trong
quá trình quản lý, mọi ngời đều có vai trò trách nhiệm đối với vấn đề chất
lợng , phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và kỹ năng của các
thành viên vì vậy cần trang bị cho họ những kiến thức cơ bản về quản lý, ý
thức tự giác... Mọi ngời đều tham gia, giám đốclà ngời đề ra chơng trình và
là ngời đầu tiên phục vụ chơng trình, chỉ đạo tới cán bộ cấp trung gian,
cuối cùng tới nhân viên trực tiếp hoạt động, mỗi cấp tự chịu trách nhiệm về
chất lợng của mình. Ngày nay xu hớng quản lý chất lợng đang dần đổi
thành cái tự mình quản lý.
- TQM tập trung vào quản lý quá trình nhằm phát hiện các nguyên nhân để
xoá bỏ, lấy phòng ngừa là chinh, sử dụng công cụ thống kê nh: biểu đồ
Pareto, biểu đồ kiểm soát, lu đồ ...vòng tròn Deming để cải tiến không
ngừng hệ thống.
- TQM quản lý chất lợng tập trung quản lý chức năng chéo trong tổ chức
,bên cạnh đó xây dựng nhóm tự quản lý về chất lợng trên cơ sở tôn trọng
những con số và sự kiện tạo sự phối hợp đồng bộ giữa các phòng ban chức
năng trong việc thực hiện mục tiêu chính sách chất lợng trong doanh
nghiệp.
* Nội dung tổ chức thực hiện TQM.
@ Giai đoạn 1: Giới thiệu TQM
- Mục tiêu giai đoạn này làm thay đổi nhận thức suy nghĩ của mọi ngời trong
doanh nghiệp hoặc tổ chức về chất lợng và công tác quản lý chất lợng đặc biệt
đối với cán bộ quản lý cũng nh giúp họ thấy lợi ích thiết thực của hệ thống
này.
4.2. Mô hình quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9000
ISO 9000 là một tổ chức phi chính phủ đợc thành lập năm 1947 có trụ sở
chính ở Thuỵ Sỹ. Hiện nay có khoảng 130 nớc tham gia, Việt Nam tham gia
vào năm 1987. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá
ban hành dề cập đến lĩnh vực quản lý chất lợng : chính sách và chỉ đạo chất l-
ợng , nghiên cứu thị trờng, thiết kế triển khai sản phẩm, cung ứng, kiểm soát
quá trình, bao gói, phơng pháp dịch vụ sau bán...
20
ISO 9000 là tập hợp kinh nghiệm quản lýtốt nhất đã đợc các quốc gia trên
thế giớivà khu vực chấp thuận thàh tiêu chuẩn quoóc tế với các đặc điểm:
- Theo ISO 9000 thì giữa chất lợng quản trị và chất lợng sản phẩm có mối
quan hệ nhân quả, chất lợng sản phẩm phụ thuộc vào chất lợng quản trị .
- Phơng châm chiến lợc của ISO là làm đúng ngay từ đầu, lấy phòng ngừa
làm phơng châm chính.
- Về chi phí: ISO 9000 khuyên các doanh nghiệp tấn công vào các lãng phí
nảy sinh trong toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt là
chi phí ẩn. Cần có kế hoạch phòng trừ và phòng ngừa các lãng phí bằng việc
lập kế hoạch, thực hiện xem xét và điều chỉnh trong suốt quá trình tức là thực
hiện theo các bớc trong vòng tròn Deming (Plan- Do-Check- Action).
- ISO 9000 là điều kiện cần thiết để tạo ra hệ thống mua bán tin cậy trên
thị trờng trong nớc và quốc tế, vì vậy Edwards Deming nói: Bạn không
buộc phải áp dụng ISO 9000 nếu không thấy sự thúc ép bởi sự sống còn
Hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm 24 bộ tiêu chuẩn nh ISO 8402-1,
ISO 9001,9002,9003...đợc dùng để đảm bảo chất lợng đối với khách hàng.
ISO 9001: hệ thống chất lợng đảm bảo chất lợng trong thiết kế,triển khai,
sản xuất, lắp đặt và dịch vụ là hệ thống quản lý chất lợng toàn diện nhất .
ISO 9002: Hệ thống chất lợng đảm bảo trong sản xuất, lắp đặt và dịch vụ.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với hệ thống chất lợng để sử dụng
khi cần thể hiện năng lực của bên cung ứng trong việc cung ứng sản phẩm
phù hợp yêu cầu thực tế đã lập. Các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn này
- Giảm chi phí kiểm tra, kiểm đinh chất lợng , thúc đẩy doanh nghiệp làm
việc tốt hơn nhờ thay đổi nền văn hoá và phong cách quản lý.
- Đảm bảo lợi ích cho ngời tiêu dùng, ngời sản xuất và cho xã hội .
22
PHần II
Tình hình chất lợng sản phẩm ở công ty cơ
khí trần hng đạo
I. quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty cơ khí Trần Hng Đạo (trớc đây là nhà máy cơ khí trần Hng Đạo) là
một doanh nghiệp quốc doanh thuộc Tổng công ty Máy Động Lực và Máy
Nông Nghiệp - Bộ công nghiệp Việt Nam.
Công ty đợc thành lập ngày 19 - 4 - 1947 tại xã Vinh Quang Huyện Chiêm
Hoá, tỉnh Tuyên Quang do cố phó chủ tịch nớc Nguyễn Lơng Bằng trực tiếp
chỉ đạo, với nhiệm vụ chính là chế tạo động cơ nổ Diezel 12HP và các mặt
hàng cơ khí khác nh phôi khuỷu TS155, phôi biên D9, phôi khuỷu D9, phôi
biên TS155, đại tu các thiết bị của ngành cơ khí vv...
23
Năm 1954 hoà bình lập lại nhà máy chuyển về Thái Nguyên và cuối năm
1957 chuyển về Hà Nội tại 114 Mai Hắc Đế Hà Nội hiện nay. Hơn 54 năm
xây dựng và trởng thành công ty từ một cơ sở nhỏ đi lên phát triển một cách
lớn mạnh về cơ sở vật chất kỹ thuật, về trình độ sản xuất, trình độ quản lý và
có một đội ngũ cán bộ công nhân viên chức có phẩm chất chính trị trình độ
chuyên môn tay nghề cao. Công ty cơ khí Trần Hng Đạo đã trở thành con
chim đầu đàn của đất nớc về chế tạo sản xuất động lực phục vụ cho nông
nghiệp và các thành phần kinh tế khác.
Trải qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lợc
Công ty vừa sản xuất vừa chiến đấu vừa xây dựng cơ sở vật chất và đội ngũ
cán bộ công nhân viên, sản phẩm của công ty đã có những đóng góp tích cực
trong hai cuộc kháng chiến cũng nh trong công cuộc khôi phục kinh tế đất n-
Ngoài ra, công ty đã sản xuất hàng loạt bơm cao áp, kim phun là những sản
phẩm cơ khí siêu chính xác để lắp vào động cơ Diezel. Đồng thời, công ty
cũng đã sản xuất thử thành công các loại động cơ Diêzel 6HP, 8.5HP, 48HP,
80HP, 120HP.
Trong những năm chống Mỹ cứu nớc, công ty còn đợc giao nhiệm vụ
nghiên cứu chế tạo trạm nổi bơm xăng thành công và bơm dỡng khí cho máy
bay MIG, những sản phẩm này có giá trị cao về kỹ thuật và sử dụng phục vụ
kịp thời cho chiến đấu. Công ty vinh dự đợc chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm 4
lần, đợc Đảng và nhà nớc tặng huân chơng các loại, nhận cờ thi đua khá nhất
của ngành cơ khí cùng nhiều bằng khen.
Thời kỳ 1986 đến nay
Từ khi đất nớc bớc vào thời kỳ đổi mới, Đảng và nhà nớc chủ trơng chuyển
nền kinh tế từ quản lý hành chính tập trung sang cơ chế thị trờng có sự điều
tiết theo định hớng XHCN với nền kinh tế mở với nhiều thành phần.Công ty
đợc thành lập lại theo quyết định số 324-QĐ/TCNSĐT ngày 27-5-1993 của
Bộ công nghiệp, nhà máy đổi tên thành Công ty cơ khí Trần Hng Đạo.
Sản phẩm truyền thống của Công ty là các loại động cơ Diêzel D12-D8 và
các loại hộp số thuỷ D9-D12-D15 hàng năm có nhu cầu lớn. Song, do thiết bị
máy móc nhà xởng hầu hết đã sử dụng trên 30 năm hiện xuống cấp nghiêm
trọng, công nghệ chế tạo lạc hậu nên sản phẩm công ty không cạnh tranh nổi
những sản phẩm cùng loại của Trung Quốc, hàng bãi của Nhật nhập ồ ạt với
lợi thế giá rẻ, gian lận thơng mai, nhập lậu vào thị trờng nớc ta. Sản phẩm của
Công ty tiêu thụ chậm, thậm chí có những năm phải ngừng sản xuất vì ứ đọng
25