Một số phương pháp và biện pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty cơ khí Hà Nội - Pdf 12

Lời mở đầu
Thế giới đang trong xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế, Việt Nam đang trong
quá trình hội nhập và phát triển. Vì vậy chúng ta không thể không đi theo xu hớng
chung đó. Trớc mắt có rất nhiều cơ hội nhng cũng không ít thách thức. Một trong
những thách thức đó là sự thua kém các nớc về chất lợng sản phẩm. Đặc biệt khi
hiệp ớc AFTA có hiệu lực đối với Việt Nam vào năm 2005 thì hàng rào thuế quan
sẽ không còn nữa, chúng ta sẽ phải xây dựng hàng rào phi thuế quan. Trớc hết,
phải tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng trong nớc vũng nh trên thế giới. Đối
với ngành cơ khí nền tảng của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, thì
vấn đề nâng cao chất lợng sản phẩm lại cực kỳ quan trọng. Để thực hiện đợc mục
tiêu của Đảng đề ra: Đến năm 2020 đa nớc ta cơ bản trở thành một nớc công
nghiệp thì ngành cơ khí trong nớc phải đủ năng lực sản xuất đợc phần lớn thiết
bị, máy móc cung cấp cho nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên hiện nay tình trạng
thiết bị của ngành cơ khí nớc ta đã quá cũ kĩ, công nghiệp lạc hậu với thế giới
hàng chục năm, do đó chất lợng sản phẩm của ngành cơ khí khó có thể đáp ứng
một cách đầy đủ cho ngành kinh tế trong nớc cũng nh thị trờng quốc tế.
Thực tế trên cho thấy đây chính là thách thức lớn nhất đối với ngành cơ khí
Việt Nam nói chung và Công ty cơ khí Hà Nội nói riêng. Để thích ứng hợp thời
với tình hình đó, Công ty cơ khí Hà Nội đã và đang từng bớc đầu t, đổi mới công
nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm và năng lực sản xuất, trở thành một trung tâm
cơ khí đầu ngành của Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XXI.
Xuất phát từ thực tế trên, em đã chọn đề tài này: Một số ph ơng pháp và
biện pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm tại Công ty cơ khí Hà Nội .
Trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp, em đã nhận đợc sự hớng dẫn tận
tình của thầy giáo TS. Từ Quang Phơng cũng nh sự giúp đỡ của các cô chú tại
Công ty cơ khí Hà Nội.
Em xin chân thành cảm ơn !
1
chơng I
Thực trạng chất lợng sản phẩm
tại công ty cơ khí hà nội

ty đã áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào kỹ thuật số hoá các sản phẩm máy
công cụ, đó là máy tiền T18A - CNC đợc điều khiển bằng kỹ thuật số.
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty đang áp dụng là cơ cấu trực tuyến
chức năng, đợc tổ chức nh sau:
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Giám đốc Công ty: là ngời có quyền quyết định về các hoạt động của Công ty.
Phó giám đốc kỹ thuật: đợc giám đốc uỷ quyền tổ chức điều hành về mặt
kỹ thuật sản xuất, xem xét và lập ra quy trình sản xuất của doanh nghiệp.
Phòng giám đốc đại diện lãnh đạo chất lợng: có chức năng tổ chức điều
hành chất lợng sản phẩm, kiểm tra thực hiện hệ thống đảm bảo chất lợng sản phẩm.
* Các phòng chức năng đợc đặt dới sự chỉ đạo giám sát trực tiếp của Giám
đốc và phó giám đốc bao gồm:
Phòng kế toán thống kê tài chính: theo dõi tình hình hoạt động hàng ngày
của Công ty, quản lý vốn bằng tiền, theo dõi tình hình trích nộp, trích khấu hao tài
3
sản cố định, tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, tính toán kết quả
hoạt động và sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phòng vật t: cung cấp đầy đủ chủng loại lợng vật t phục vụ cho sản xuất,
khai thác nguồn vật t rẻ hơn nhằm hạ giá thành sản phẩm đảm bảo an toàn vật t từ
nơi giao.
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (trong 3 năm gần đây)
ST
T
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm
2002

109 113
52.000 53.000 56.000 102 106
78.000 89.000
104.00
0
114 117
5 Tổng số lao động (ngời) Ngời 1060 1045 1010 98,6 96,7
6
Thu nhập bình quân (tr/đồng/ng-
ời/tháng)
Triệu
đồng
1,171 1,264 1,390 107 110
7 Tổng quỹ lơng
Triệu
đồng
1.117 1.189 1.264 106 106
8 Các khoản trích nộp ngân sách
Triệu
đồng
1.400 2.000 2.200 143 111
9 Lợi nhuận
Triệu
đồng
300 450 500 150 111
4
Nguồn: Phòng kế toán
Sở dĩ có đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nh trên là do Công ty
đã phát triển không ngừng cả về chiều sâu lẫn chiều rộng. Công tác quản lý sản
xuất đã có nhiều tiến bộ, việc ứng dụng khoa học công nghệ mới và hiện đại hoá

Trình độ đào tạo và cấp bậc kỹ thuật Số lợng (ngời) Tỷ lệ (%)
Tiến sĩ phó tiến sĩ 1 0,1
Thạc sĩ 1 0,1
Đại học 160 15,84
Cao đẳng 10 0,99
Trung học chuyên nghiệp 76 7,52
Công nhân kỹ thuật bậc 5 trở lên 374 27,03
Công nhân kỹ thuật bậc 4 trở xuống 219 21,68
Lao động phổ thông 134 13,27
Chờ giải quyết chế độ 35 3,47
Tổng 1010 100
Nguồn: Phòng tổ chức
Qua 2 bảng thống kê cho thấy trình độ tay nghề của công nhân trong Công
ty khá cao: Công nhân kỹ thuật bậc 5 trở lên chiếm 37,03% trong tổng số lao động.
Số lợng cán bộ có trình độ đại học và trên đại học của Công ty là 162 ngời,
chiếm 16,04% trong tổng số cán bộ công nhân viên. Đối với một Công ty lớn nh
Công ty cơ khí Hà Nội thì tỷ lệ này là còn thấp, cha đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất.
Vì vậy, trong thời gian tới Công ty cần có chính sách thu hút và tuyển dụng lao
động có trình độ cao, trẻ hoá đội ngũ cán bộ quản lý để phát huy, khai thác triệt để
tiềm năng chất xám của lực lợng lao động hiện có, nâng cao chất lợng lao động, nâng
cao chất lợng sản phẩm.
2. Đặc điểm về nhà xởng, máy móc thiết bị.
6
Nhà xởng rộng, máy móc đa dạng về quy mô và chủng loại với số lợng máy
công cụ lên tới 642 máy. Tuy nhiên, hầu nh toàn bộ nhà xởng đã đợc xây dựng lâu
ngày, máy móc thiết bị nhà xởng đã xuống cấp, cũ kỹ. Chẳng hạn toàn bộ thiết bị
trong phân xởng rèn đều đã tồn tại từ ngày nhà máy mới thành lập, đến nay sau
hơn 45 năm chúng vẫn đợc bảo dỡng và sử dụng. Vì vậy, chất lợng sản phẩm sản
xuất ra không cao, làm giảm sức cạnh tranh của Công ty trên thị trờng.
3. Đặc điểm về công nghệ

Thứ nhất, về chủng loại về vật t : Đặc điểm của Công ty là sản xuất các mặt
hàng cơ khí, do đó các nguyên vật liệu chính là các loại thép phục vụ cho sản xuất,
thép cán, các loại quặng, gang, sắt, đồng
Thứ hai, về nguồn cung cấp:
- Các loại vật liệu chính cho sản xuất đợc nhập chủ yếu từ nớc ngoài, tổng
kim ngạch nhập khẩu hằng năm khoảng 2 triệu USD. Nhập phôi, thép của
Singapo, nhập thiết bị của cộng hoà Liên bang Đức, nhập thép chế tạo của Hàn
Quốc, Thái Lan, nhập thiết bị của Trung Quốc
- Một số nguồn cung cấp vật t trong nớc gồm có: Công ty Kim khí Hải
Phòng cung cấp sắt thép, công ty Đông á, Công ty Sơn Hải Phòng cung cấp kim
loại mầu, công ty gang thép Thái Nguyên cung cấp Fero, gang, sắt
Số lợng vật t, nguyên vật liệu của Công ty sử dụng rất lớn. Có thể thống kê
ra đây một số loại vật t chính mà Công ty sử dụng:
8
Bảng 4: Các loại vật t chính sử dụng trong năm 2004
STT Các loại vật t Số lợng (tấn) Đơn giá (đ/kg)
1 Kim loại đen 12000 3600 - 7200
2 Kim loại màu 15 24000 - 39000
3 Gang - Sắt phế 500 400 - 1200
4 Fero 15 6000 - 14000
5 Đất đèn 20 35000
6 Than điện 15 16000
7 Đất 120 300
8 Gạch 50 2000
9 Than đá 800 2000
10 Phôi cán 5000 5000
Nguồn: Phòng vật t
Thứ ba, về tình hình sử dụng: Tuy đã có nhiêu cố gắng trong quá trình sản
xuất kinh doanh nhng thực tế nguyên vật liệu vẫn là những nguyên nhân chủ yếu
ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm cũng nh các biện pháp nâng cao chất l-

(tỷ đồng)
Tỷ
trọng
(%)
2003
so với
2002
2004
so với
2003
Vốn CĐ 52 40 53 37,33 56 35 102 106
Vốn LĐ 78 60 89 62,67 104 65 114 117
Tổng vốn 130 100 142 100 160 100 109 113
Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán
Qua bảng số liệu trên, chúng ta thấy tổng vốn của Công ty không ngừng gia
tăng qua các năm. Năm 2003 tổng nguồn vốn tăng 9% so với năm 2002, đặc biệt
hơn tổng vốn năm 2004 tăng lên đến 13% so với năm 2003. Vốn cố định, vốn lu
động cũng đều tăng từ 2002 đến 2004.
Theo thống kê đến cuối năm 2004, tổng số vốn của Công ty là 160 tỷ đồng.
Trong đó, vốn cố định là 56 tỷ chiếm 35%, vốn lu động là 104 tỷ chiếm 65%. Tỷ
lệ này cho thấy Công ty phân phối nguồn vốn của mình một cách hợp lý. Số vốn
trên đợc doanh nghiệp huy động từ các nguồn vốn nh vốn tự có và vốn đi vay.
10
6. Các sản phẩm chính của Công ty hiện nay
- Các loại máy cắt gọn kim loại, máy tiện vạn năng nh: T18A, T18CNC,
T14L, T630*1500, T630*30.000, máy phay, máy bào, máy khoan . với năng lực
sản xuất 1.000 máy/năm.
- Các chỉ tiêu phụ tùng thép đúc với sản lợng 4.000 tấn/năm.
- Đúc các sản phẩm gang nặng tới 10 tấn/1 chi tiết.
- Đúc các sản phẩm nặng tới 6 tấn/1 chi tiết.

ơng quá nhiều dẫn đến không sửa chữa đợc.
Những năm gần đây, Công ty đã cố gắng khống chế sản phẩm loại II xuống
dới 3,5% nhng sản phẩm phải sửa chữa lại vẫn đảm bảo chất lợng giao cho khách
hàng. Tỷ lệ phế phẩm vẫn còn khoảng 0,6%. Để có thể tìm hiểu cụ thể về tình hình
chất lợng sản phẩm của Công ty, ta hãy xem xét và đánh giá chất lợng của một số
mặt hàng trong các năm gần đây.
Nhìn vào bảng tổng kết tình hình chất lợng sản phẩm năm 2003 và 2004
(Bảng 6, 7), ta thấy tình hình chất lợng sản phẩm của các mã hàng thực sự đã tiến
bộ, hoàn thành kế hoạch đề ra với tỷ lệ sản phẩm loại II và phế phẩm giảm rõ rệt.
Là Công ty chuyên sản xuất các loại máy công cụ phục vụ cho các ngành
kinh tế quốc dân, các sản phẩm cơ khí của Công ty có cùng đặc điểm là khối lợng
lớn, số các chi tiết, phụ tùng cấu thành sản phẩm lên tới hàng trăm chi tiết lớn nhỏ,
giá thành sản xuất, giá trị sản phẩm sau khi hoàn thành rất lớn. Do vậy, vấn đề
chất lợng sản phẩm luôn đợc Công ty đặt lên hàng đầu. Các sản phẩm do Công ty
sản xuất đều dựa trên các tiêu chuẩn chất lợng Nhà nớc ban hành (TCVN) tức là
phải đạt đợc độ chính xác cấp 2 (theo TCVN 1745 - 75 và TCVN 4235 - 80). Yêu
cầu chung cho các sản phẩm nh sau:
12
- Các thông số cơ bản của máy phải tuân theo các tiêu chuẩn cho các kiểu,
loại máy cụ thể.
- Các chỉ tiêu về độ chính xác, độ cứng vững của máy phải tuân theo các
TCVN tơng ứng.
- Các yêu cầu về an toàn đối với kết cấu máy phải tuân theo các tài liệu hiện
hành.
- Mỗi máy phải có đủ các phụ tùng, dụng cụ và chi tiết dự trữ theo danh
mục và số lợng ghi trong các tài liệu hớng dẫn sử dụng máy.
- Trên bề mặt gia công của các bộ phận hợp thành máy không cho phép có
vết xớc, dập nứt, làm giảm chất lợng và ảnh hởng đến hình dạng bên ngoài.
- Tất cả các bề mặt trong và ngoài không gia công của chi tiết máy phải phủ
sơn bảo vệ.

- Gang không nhiệt luyện >= 180HB
2. Trụ chính
- Phần lắp ghép của ổ lăn >= 48 HRC
- Mặt côn >= 50 HRC
- Vít, đai ốc, các chi tiết điều chỉnh >= 35 HRC
+ Vết cào trên bề mặt đờng hớng, nêm và tâm điều chỉnh phải đợc phân bổ
trên toàn bề mặt. Số vết tiếp xúc trên những bề mặt này khi kiểm tra bằng bàn
kiểm hoặc bằng chi tiết có bôi bột màu không ít hơn 12 lần đối với máy chính xác
cấp I, và 16 lần đối với máy chính xác cấp II.
Sản xuất máy tiện T18A là một thành công của Công ty vì so với các sản
phẩm cùng loại trên thị trờng nó có nhiều tính năng u việt hơn nh: khả năng tiện đ-
ợc các chi tiết có độ chính xác cao, gọn nhẹ, dễ lắp đặt, giá thành rẻ và dễ sử dụng,
đáp ứng đợc yêu cầu của ngời tiêu dùng trong nớc và bớc đầu đã xuất khẩu đợc
một số lô hàng sang Mỹ, EU.
* Phân tích các dạng hàng hỏng do Công ty sản xuất.
Để đánh giá tình hình chất lợng sản phẩm tăng hay giảm Công ty giao trách
nhiệm cho phòng KCS và các phân xởng phải tổng hợp số lợng hàng hỏng mỗi
14
năm, thông qua đó tính tỷ lệ hàng hỏng so với nguyên vật liệu đa vào sản xuất và
để xem xét tính hình chất lợng giữa các năm. Mặt khác, Công ty còn duy trì các
giải pháp về công nghệ, kỹ thuật, quản lý hữu hiệu để tỷ lệ hàng hỏng chỉ ở mức
cho phép: (Đúc gang: 6%; Đúc thép: 3%; Khâu cơ khí: 0,4%; Rèn, cắt thép, chế
tạo kết cấu thép: 0,5%). Dới đây là bảng tổng hợp các hàng hỏng trong khâu đúc
của Công ty:
Bảng 9: Bảng tổng hợp hàng hỏng trong khâu đúc năm 2004
Đơn vị
Năm 2003 Năm 2004
Gang Thép Gang Thép
Trọng
lợng

2. Gia công áp lực 483,3 2,9 343,5 2,1
3. Máy công cụ 486 3,1 55,1 2 38,3 3 910 1,9
4. Bánh răng 28,2 1,9 25,6 1,8
5. Kỹ thuật 53 2,8 754 2,6
6. Cơ khí lớn 43 0,5 1.141,3 0,6
Nguồn: Phòng quản lý chất lợng sản phẩm
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tỷ lệ hỏng của cả gang và thép năm 2003
cao hơn 2004. Điều này chứng tỏ tình hình quản lý chất lợng của Công ty đã đợc
quan tâm một cách đúng mức, số lợng hàng hỏng của năm 2004 đã giảm đáng kể
so với năm 2003. Để làm đợc điều này, đội ngũ cán bộ kỹ thuật của Công ty đã rất
chú trọng đến khâu điểm tra chất lợng trong quá trình tạo ra sản phẩm, khiến cho
tỷ lệ sai hỏng do làm sai tiêu chuẩn giảm, chất lợng sản phẩm sản xuất ra ngay
càng đợc nâng cao. Tuy nhiên, do công việc khá phức tạp, các sản phẩm đòi hỏi độ
chính xác cao nên những sai hỏng do sai kỹ thuật là không thể tránh khỏi.
15
2. Thực trạng công tác quản lý chất lợng ở Công ty.
Xuất phát từ nhận thức chất lợng là kết quả tổng hợp của mọi sự nỗ lực ở
nhiều khâu trong một quá trình từ việc nghiên cứu, thiết kế, sản xuất tới các thành
tựu khoa học công nghệ, sự sáng tạo của con ngời. Để chất lợng sản phẩm đạt đợc
nh mong muốn thì điều đầu tiên phải làm là xây dựng nội quy, quy chế, trong đó
phân định rõ ràng trách nhiệm của ai đối với công việc gì. Quản lý chất lợng sản
phẩm là trách nhiệm của tất cả các cấp lãnh đạo, việc thực hiện công tác quản lý
chất lợng có liên quan đến mọi thành viên trong doanh nghiệp.
ở Công ty Cơ khí Hà Nội công tác quản lý chất lợng đợc phân cấp và phân
công một cách rõ ràng, trong đó nhiệm vụ và quyền hạn đợc ghi bằng văn bản.
Chịu trách nhiệm quản lý chất lợng là phòng KCS dới sự chỉ đạo trực tiếp của Phó
giám đốc kỹ thuật. Phòng KCS có vai trò quan trọng trong hệ thống đảm bảo chất
lợng sản phẩm, xây dựng các phơng án kiểm tra, đo lờng, đảm bảo các thông số kỹ
thuật phù hợp với tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm. Ngoài ra các phòng ban chức
năng đều có nhiệm vụ và trách nhiệm trong việc bảo đảm chất lợng sản phẩm của

kiểm, kiểm tra và xem xét tình hình chất lợng sản phẩm. Nếu sản phẩm có thể sửa
chữa thì yêu cầu sửa chữa lại, nếu không có phơng án sửa chữa thì có thể là sản
phẩm đạt yêu cầu hoặc có thể sản phẩm không đạt yêu cầu. Nếu sản phẩm đạt yêu
cầu thì chấp nhận nguyên trạng, làm thủ tục nhập kho hoặc chuyển công đoạn và
kết thúc quá trình kiểm tra, nếu sản phẩm không đạt yêu cầu thì xem xét đề nghị
bỏ và làm thủ tục bỏ.
Trong công tác kiểm tra Công ty đã thống nhất quy định: Trong tất cả các
giai đoạn sản xuất từ tạo phôi đến gia công cơ khí, các đơn vị và công nhân sau
khi thực hiện xong công việc đợc giao phải tự kiểm tra sản phẩm của mình, phân
loại các sản phẩm, đồng thời chuyển tới nơi quy định, báo cáo phòng KCS để kiểm
tra, đánh giá là phù hợp và đạt tiêu chuẩn. Các đơn vị, công nhân sản xuất phải có
trách nhiệm sửa chữa kịp thời những sản phẩm do mình làm ra không đạt tiêu
chuẩn mà phòng KCS trả lại.
17
3. Các phơng pháp quản lý chất lợng đợc áp dụng tại Công ty cơ khí Hà
Nội.
3.1. Kiểm tra, kiểm soát chất lợng.
Để kiểm tra kiểm soát chất lợng sản phẩm, Công ty đã tập trung vào kiểm
tra kiểm soát quy trình sản xuất. Phòng KCS là phòng chuyên trách kiểm tra chất
lợng từ đầu vào đến đầu ra, mọi khâu của quá trình sản xuất.
- Kiểm tra vật t đầu vào.
Phòng KCS có trách nhiệm đảm bảo vật t, sản phẩm đầu vào đã đợc kiểm
nghiệm, đánh giá chất lợng trớc khi nhập kho. Nguyên vật liệu mua vào đợc bảo
quản trong kho, thờng xuyên đợc kiểm tra nhằm phát hiện và hạn chế những tác
động xấu của môi trờng đến chất lợng nguyên vật liệu, đảm bảo an toàn đối với vật
t dễ cháy nổ.
Những vật t sản phẩm có yêu cầu sản xuất gấp đợc Giám đốc hay phó giám
đốc phụ trách lệnh cấp phát thì sau khi cấp phát, phòng KCS vẫn phải có trách
nhiệm kiểm tra lô vật t sản phẩm đó. Trờng hợp phát hiện vật t không phù hợp phải
thu hồi ngay số vật t đã phát hiện và sản phẩm chế tạo từ vật t đó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status