Lời mở đầu
Trong các yếu tố phát triển nhanh và bền vững của doanh nghiệp của nền
kinh tế thì nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản, quan trọng nhất. Bởi lẽ, khi con ng-
ời đã có trình độ văn hoá, kỹ thuật nghiệp vụ cao, có tay nghề vững sẽ là yếu tố
quyết định để sử dụng phơng pháp công nghiệp hiện đại.
Bên cạnh đó đào tạo phát triển nguồn nhân lực là cơ sở để doanh nghiệp
tạo ra và duy trì đợc một lực lợng lao động đáp ứng yêu cầu của đơn vị đào tạo -
phát triển còn là công cụ thoả mãn nhu cầu học tập của ngời lao động, khuyến
khích và tạo điều kiện cho họ nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện
công việc.
Sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty sản xuất và XNK bao bì cũng nh tìm hiểu thực trạng
nguồn nhân lực của Công ty trong những năm qua. Công ty muốn tồn tại và
phát triển bền vững không gì hơn là phải liên tục đổi mới và nâng cao chất lợng
sản phẩm nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu khách hàng. Chính vì thế mà chất lợng
là một yếu tố đợc quan tâm hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Do đó em quyết định chọn đề tài: "Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng
cao chất lợng sản phẩm ở Công ty sản xuất và XNK bao bì". Đề tài này sử dụng
một hệ thống các phơng pháp phân tích đa dạng, các phơng pháp truyền thống
kết hợp với phơng pháp phân tích hiện đại.
- Với những kiến thức mà các thầy cô đã truyền thụ và bản thân đã tiếp thu
đợc sau những năm tháng học tại trờng Đại học dân lập Quản lý kinh doanh và
sự giúp đỡ, hớng dẫn tận tình của thầy Thạc sĩ Đỗ Quốc Bình cùng với sự giúp
đỡ nhiệt tình của cán bộ công nhân viên phòng Tổ chức - hành chính đã giúp đỡ
em hoàn thành đề tài này.
+ Ngoài phần mở đầu, kết luận bao gồm 3 chơng:
- Chơng I: Lý luận chung về chất lợng sản phẩm và vai trò của nó trong
nền kinh tế thị trờng.
- Chơng II: Thực trạng chất lợng sản phẩm ở Công ty sản xuất và XNK
bao bì.
- Chơng III: Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lợng sản
2
nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định phù hợp với công dụng của
sản phẩm mà ngời tiêu dùng mong muốn".
- Nh vậy, chất lợng sản phẩm đợc hình thành từ các chỉ tiêu, các đặc trng.
Mỗi chỉ tiêu, mỗi đặc trng lại có vai trò và tầm quan trọng khác nhau đối với sự
hình thành chất lợng. Ta biểu thị khái niệm trên bằng công thức tổng quát: F
(Ci) = F ( Coi)
Trong đó: F - là hàm số của các tiêu thức Ci hoặc Coi
Ci - Giá trị của chỉ tiêu đặc trng thứ i của sản phẩm (i = 1 n)
Coi - Giá trị của chỉ tiêu đặc trng thứ i của nhu cầu về sản phẩm.
Mặt khác, có thể trong sản phẩm còn chứa đựng những thuộc tính, công
dụng khác mà ngời tiêu dùng do hoàn cảnh nào đó cha sử dụng hết hay hoàn
toàn không thích hợp trong điều kiện hiện có của ngời tiêu dùng, phần cha khai
thác đợc, hoặc phần không phù hợp của sản phẩm ddợc biểu thị bằng phầm trăm
và đợc qui đổi ra tiền. Đó là chi phí ẩn trong sản xuất kinh doanh (SCP). Ta có
thể biểu thị điều này qua sơ đồ 1(trang 4).
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng sự cạnh tranh diễn ra quyết liệt. Từ
thực tiễn bên trong của mình nó không cho ai cái gì cả. Đạt đợc mục đích này
phải mất đi cái khác, đó chính là chi phí cơ hội. Song nắm đợc tình hình và định
hớng một cách đúng đắn thì có thể giảm chi phí cơ hội và định hớng "thoả mãn
khách hàng" là một động lực cần thiết để doanh nghiệp có thể giành chiến thắng
trong cạnh tranh gay gắt trên thị trờng hiện nay.
- Tóm lại, theo tiến trình nhận lực, ngời ta quan niệm:
+ Quan niệm cổ điển: chất lợng là sự phù hợp với quy định (sơ đồ 3)
+Quan niệm hiện đại: chất lợng là sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng và sự
phù hợp với mục đích sử dụng sản phẩm thông qua các quy định (sơ đồ 2).
Nh vậy, chất lợng sản phẩm không chỉ là tập hợp các tính chất, thuộc tính
mà còn là mức độ các thuộc tính ấy thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, sản xuất trong
điều kiện cụ thể. Nói cách khác, chất lợng của sản phẩm, hàng hoá vừa có đặc
tính chủ quan, vừa có đặc tính khách quan.
Quy định
Quy định
Tuân thủ Phản ánh
sản phẩm và dịch vụ Quy định
Phù hợp
Thanh lý sau
sử dụng
Nghiên cứu
triển khai
Nghiên cứu
thị trường
Hỗ trợ và bảo
dưỡng
Cung ứng
Lắp đặt và
vận hành
Chuẩn bị sản
xuất
Bán và cung
cấp
sản xuất
Bao gói và dự
trữ
Thử nghiệm
và kiểm tra
2. Quá trình hình thành chất lợng sản phẩm
- Chất lợng sản phẩm không chỉ đợc hình thành trong quá trình sản xuất
mà là kết quả của nhiều quá trình liên tục, từ khâu nghiên cứu thiết kế cho đến
sử dụng.
- Vòng tròn chất lợng (chu trình hình thành chất lợng sản phẩm) của ISO
chất lợng là thị trờng, là khả năng của sản phẩm thoả mãn nhu cầu ngời tiêu
dùng, có khả năng cạnh tranh trên thị trờng, sức tiêu thụ nhanh, hiệu quả cao.
* Chất lợng thành phẩm: Là mức chất lợng có thể thoả mãn nhu cầu mong
đợi của một số ngời hay nhóm ngời nhất định.
4. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm.
* Nhu cầu thị trờng: Là xuất phát điểm của quá trình quản trị chất lợng cơ
cấu, tổ chức đặc điểm và xu hớng vận động của nhu cầu tác động trực tiếp đến
chất lợng sản phẩm. Do vậy đòi hỏi phải tiến hành nghiêm túc, thận trọng trong
công tác điều tra nghiên cứu thị trờng, xác định chính xác nhận thức, thói quen,
mục đích sử dụng sản phẩm của khách hàng nhằm đ a ra những sản phẩm phù
hợp, thị trờng.
* Yếu tố văn hoá, truyền thống, thói quen: một sản phẩm ở nơi này phong
tục tập quán coi là có chất lợng, nhng ở nơi khác thì không chấp nhận cho
những quy định riêng về truyền thống văn hoá xã hội, điều kiện tự nhiên khác
nhau. Do vậy mà các doanh nghiệp khi thâm nhập thị trờng thì việc quan tâm
hàng đầu là tìm hiểu văn hoá, con ngời, truyền thống nơi mà họ tiêu thụ sản
phẩm.
* Nhân tố xã hội:
- Các nhân tố kinh tế: Sự tác động của các quy luật kinh tế trong nền kinh
tế thị trờng nh quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh
- Trình độ văn minh và thị hiếu của ngời tiêu dùng: ngày nay, ngời tiêu
dùng a thích những sản phẩm có chất lợng cao, thuận tiện, dễ sử dụng.
* Công nghệ máy móc thiết bị (Machines) thiết bị công nghệ quyết định
đến đặc tính kinh tế của sản phẩm. Trên cơ sở lựa chọn máy móc thiết bị mà
doanh nghiệp có khả năng nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng tính cạnh tranh
7
của nó trên thị trờng, đa dạng hoá chủng loại sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu
ngày càng cao của ngời tiêu dùng. Việc cải tiến đổi mới công nhệ sẽ tạo ra
những sản phẩm có chất lợng cao, giá thành hạ và ổn định.
5. Các chỉ tiêu phản ánh chất lợng sản phẩm.
c. Quản lý chất lợng trong khâu sản xuất.
Là huy động và khai thác có hiệu quả các quy trình, công nghệ thiết kế,
con ngời đã lựa chọn để sản xuất sản phẩm có chất lợng phù hợp với tiêu chuẩn
thiết kế đã đặt ra.
d. Chất lợng trong khâu bao giá, bảo quản, vận chuyển.
- Thiết kế, lựa chọn bệnh phân phối.
- Xác định hình thức và phơng thức quảng cáo phù hợp.
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm trong vận
chuyển bảo quản.
- Tổ chức hớng dẫn đào tào và sử dụng và thuyết minh đầy đủ các đặc tính
chất lợng, các điều kiện và quy trình sử dụng.
- Tổ chức mạng lứoi bảo hành.
- Tổ chức dịch vụ kỹ thuật đối với các sản phẩm hàng hoá và thiết bị máy
móc.
9
Chơng 2: Thực trạng chất lợng sản phẩm
ở Công ty sản xuất và XNK bao bì.
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty sản xuất
và XNK bao bì.
1. Lịch sử hình thành và phát triển.
Từ khi thành lập đến nay, Công ty không ngừng đổi mới hoàn thiện bộ
máy quản lý kinh doanh để phù hợp với tình hình cạnh tranh phức tạp của thị
trờng. Với ngành nghề kinh doanh là sản xuất, gia công và kinh doanh bao bì,
hàng hoá các loại vật t máy móc thiết bị phục vụ sản xuất và kinh doanh của
Công ty trong phạm vi Nhà nớc cho phép. Công ty hoạt động theo chế độ hạch
toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại
ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch.
- Công ty có trụ sở chính tại: Phú Thợng - Tây Hồ - Hà Nội.
- Văn phòng giao dịch: 28B Trần Hng Đạo - Hoàn Kiếm - Hà Nội
- Địa chỉ điện tín: PACKEXIM - Hà Nội
hội năm 2003 của Bộ trởng thơng mại hớng dẫn tạo văn bản số 3639/Thơng mại
- KHTK ngày 30/9/2002.
+ Công ty sản xuất và XNK bao bì xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
năm 2003 với các chỉ tiêu sau:
Biểu số 1: Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2003- 2005
TT Các khoản mục ĐVT KH 2003 KH 2004 KH 2005
1 Kim ngạch XN khẩu 1000 USD 9.750 1040 11150
- Tổng kim ngạch xuất khẩu - 550 600 650
- Tổng kim ngạch nhập khẩu - 9.200 9800 10.500
2 Tổng doanh thu Triệu đồng 1.730 1800 1900
3 Các khoản nộp ngân sách Triệu đồng 8.130 8.722 9.360
4 Lợi nhuận thực hiện - 130 140 150
5 Chi phí - 5730 6080 6420
6 Tổng quỹ tiền lơng 5775 5940 6420
7 Lao động định biên Ngời 550 570 600
(Nguồn: Phòng kế toán tổng hợp Công ty)
Có thể nói các chỉ tiêu này cha nói lên tất cả nhng đây là những chỉ tiêu
căn bản nhất, theo kế hoạch này các chỉ tiêu đều tăng so với năm 2002. Bên
cạnh đó Công ty còn xây dựng kế hoạch dài hạn đến 2005. Việc đa ra chiến lợc
dài hạn sẽ thúc đẩy sự lớn mạnh của doanh nghiệp trong mọi mặt nhng bên
cạnh đó lãnh đạo cũng phải thực hiện tốt các công tác: thị trờng, vấn đề và quản
11
lý vốn, đầu t nghiên cứu khoa học cũng nh công tác cán bộ vì tất cả các vấn đề
đó nó sẽ không những thúc đẩy Công ty hoàn thành kế hoạch mà còn vợt mức.
II. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hởng đến
chất lợng sản phẩm của Công ty sản xuất và XNK bao bì.
1. Đặc điểm về bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty.
Công ty PACKEXIM là một doanh nghiệp Nhà nớc, đứng đầu là Giám đốc
do bộ Thơng mại bổ nhiệm. Giám đốc tổ chức quản lý điều hành mọi hoạt động
của Công ty và đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty trớc pháp
XNK II
XN carton
sóng
XN in hộp
phẳng
XN bao
bì nhựa
XN cơ
điện
dụng Công ty dám mạnh dạn đầut các máy móc thiết bị hiện đại vì khả năng tài
chính hiện nay của Công ty không cho phép cũng nh sự biến động rất lớn trên
thị trờng bao bì. Công ty cố gắng mua sắm máy móc thiết bị mới phục vụ cho
việc sản xuất hàng hoá nâng cao tính cạnh tranh.
Sơ đồ 6: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của xí nghiệp carton sóng
Biểu đồ 2: Thống kê máy móc thiết bị toàn Công ty
TT Tên thiết bị Nớc sản xuất Năm đa vào sử
dụng
Nguyên giá Giá trị còn lại
1 Máy in Roland LHLB Đức 1996 2.000.000.000 490.266.000
2 Máy bế hộp tự động Trung Quốc 1997 1.300.000.000 486.000.000
3 Máy tráng vécny Trung Quốc 1997 140.000.000 64.000.000
4 Máy dập định hình Trung Quốc 1998 50.000.000 6.000.000
5 Máy dập mảnh Việt Nam 1975 25.000.000 2.000.000
6 Máy xén giấy Nga 1988 50.000.000 7.500.000
7 Đèn halogen Hàn Quốc 1995 15.000.000 2.200.000
8 Máy dán tự động Hàn Quốc 1998 500.000.000 450.500.000
9 Thiết bị làm khuôn gỗ Trung Quốc 1999 30.000.000 17.500.000
10 Máy ép kiện Trung Quốc 1985 7.000.000 1.300.000
11 Thiết bị kiểm tra xe máy Nhật Bản 1994 30.000.000 26.620.000
12 Thiết bị kiểm tra mạ Nhật Bản 1996 22.000.000 17.350.000
chuẩn cơ sở của doanh nghiệp dựa vào tiêu chuẩn theo đơn đặt hàng.
Các tiêu chuẩn trên là cơ sở để phân loại sản phẩm thành chính phẩn, phế
phẩm. Do vậy mức độ phù hợp của hệ thống tiêu chuẩn này với đòi hỏi của
khách hàng và với hệ thống tiêu chuẩn do các doanh nghiệp trong ngành đang
áp dụng có ý nghĩa quan trọng đối với việc đảm bảo và nâng cao chất lợng sản
phẩm của doanh nghiệp.
Xuất phát từ đặc điểm các sản phẩm bao bì của Công ty là để bảo quản
sản phẩm xi măng nên sản phẩm bao bì có ccá tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
* Tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm sợi.
+ Độ rộng sợi: 2,80 0,1mm
+ Độ dày sợi: 0,040 ữ0,045mm
14