Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Nớc ta chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng có sự
điều tiết của Nhà nớc đã dẫn đến những thay đổi về t duy mà trớc hết là t duy kinh tế.
Các doanh nghiệp đã nhận thức đợc cạnh tranh là động lực cho sự tồn tại và phát
triển. Vì vậy nâng cao chất lợng sản phẩm ở mỗi doanh nghiệp là một vấn đề vô cùng
quan trọng, nó có ý nghĩa thực tiễn to lớn giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh
tranh, thoả mãn ở mức cao nhất nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng.
Trong nhiều năm qua bằng sự nỗ lực của toàn thể công nhân viên, Công ty Cổ
phần Hữu Nghị đã từng bớc tạo lập và nâng cao chất lợng sản phẩm của mình, và sản
phẩm của Công ty đã chiếm đợc thị trờng lớn trong nớc so với đối thủ cạnh tranh.
Tuy nhiên hiện nay Công ty cũng đang bị cạnh tranh gay gắt bởi các đơn vị khác nh
Công ty bánh kẹo Kinh Đô, Công ty bánh kẹo Hải Hà, Công ty bánh kẹo Hải
Châu cùng rất nhiều công ty bánh kẹo n ớc ngoài đến từ Trung Quốc, Thái Lan,
Mỹ Do đó nâng cao chất l ợng sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh của
Công ty trên thị trờng là một việc làm rất cần thiết hiện nay.
Từ nhận thức trên trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Hữu Nghị em
đã chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất l ợng sản phẩm tại Công ty
Cổ phần Bánh kẹo Hữu Nghị để viết luận văn tốt nghiệp . Ngoài phần mở đầu và
kết luận, bản luận văn đợc chia làm 3 phần:
Phần I : Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hữu Nghị.
Phần II : Thực trạng chất lợng sản phẩm tại Công ty Cổ phần Hữu Nghị.
Phần III: Những biện pháp nâng cao chất lợng sản phẩm tại Công ty Cổ
phần Bánh kẹo Hữu Nghị.
1 1
Luận văn tốt nghiệp
Em xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ công nhân viên Công ty
đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu và tạo điều kiện thuận
lợi trong quá trình em thực tập tại Công ty. Đặc biệt, em xin
gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Thầy giáo Thạc
sỹ Vũ Trọng Nghĩa, giảng viên hớng dẫn đã dành nhiều tâm
Công ty đã đợc xếp vào Top 12 doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo lớn nhất về
thiết bị, công nghệ và cả quy mô.
Công ty Cổ phần Hữu Nghị ở tốp thứ 2 và là một trong 10 doanh nghiệp sản
xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam: Việt ý Perrypety, Bình Dơng Orion, Hải
Hà - Kotobuki, Vinabico, Công ty Cổ phần Hải Hà.
Công ty Cổ phần Hữu Nghị có 3 xí nghiệp thành viên:
- Xí nghiệp kẹo: Sản xuất kẹo cứng cao cấp (Lillipop, Lạc xốp, hoa quả),
Tổng hợp, kẹo mềm cao cấp - Toffee, Hơng cốm, Sôcôla sữa, Cà phê sữa, Sữa
dừa .
- Xí nghiệp bánh: Sản xuất Bánh quy, Bánh quế, Snacks, Gia vị.
- Xí nghiệp cơ nhiệt: Xí nghiệp phục vụ (Cơ - Nhiệt - Điện)
Quy mô hiện tại của Công ty Cổ phần Hữu Nghị
Tổng diện tích đất sử dụng : 26.634 m2
- Vốn cố định : 15.743 triệu đồng
- Vốn lu động : 19.620 triệu đồng
2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
Từ khi đợc thành lập đến nay, nhất là sau khi chuyển sang cơ chế thị trờng,
Công ty Cổ phần Hữu Nghị luôn tìm ra đờng đi đúng cho mình nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh, đứng vững và phát triển trên thị trờng đi đôi với các biện
pháp tăng năng suất lao động, tăng doanh thu.
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là sản xuất kẹo, bánh và một số mặt hàng thực
phẩm khác. Hàng năm, Công ty xuất khoảng 4000 tấn với 40 - 50 chủng loại khác
nhau, nh: Kẹo tổng hợp, Kẹo hơng cốm, Kẹo cà phê, Kẹo hoa quả, Bánh Snack, Bánh
quế, Bánh sô đa hành . Công ty có thể thay đổi chủng loại và mẫu mã các loại bánh
theo nhu cầu thị trờng.
3. Cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty:
Cơ cấu tổ chức có vai trò rất quan trọng đối với quá trình hoạt động của Doanh
nghiệp. Cơ cấu tổ chức là một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận có quan hệ chặt chẽ
với nhau và đợc phân thành các cấp quản lý với chức năng và quyền hạn nhất định
3 3
Luận văn tốt nghiệp
- Phòng marketing, bán hàng:
- Bán hàng:
+ Xử lý đặt hàng từ các đại lý. Tổ chức bán hàng 2 hoặc 3 cấp.
+ Quản lý bán hàng vùng. Dịch vụ sau bán hàng.
+ Cửa hàng giới thiệu sản phẩm.
- Marketing:
+ Phát triển thị trờng mới.Phát triển kinh doanh.
+ Thiết kế mẫu mã bao bì, phân tích đánh giá thị trờng.
+ Xúc tiến thơng mại. Quảng cáo mặt hàng.
- Phòng Kế hoạch - sản xuất, Kỹ thuật thiết bị: Lập kế hoạch điều độ sản xuất. Giá
thành kế hoạch. Xây dựng kỹ thuật công nghệ, quy trình công nghệ, quy trình tái
chế, các hành động khắc phục và phòng ngừa trong các dây chuyền sản xuất. Thanh
tra định kỳ quá trình sản xuất của các phân xởng. Quản lý các dụng cụ trong phòng
chế thử. Cung cấp hơi đốt điện.
- Phòng Quản lý chất lợng: Kiểm tra đảm bảo chất lợng nguyên liệu đầu vào. Xây
dựng các phơng pháp kiểm tra. Kiểm tra đảm bảo chất lợng bán thành phẩm nhập
kho hàng ngày. Kiểm tra chất lợng thành phẩm bao quản trong kho, thành phẩm trả
về của các đại lý và tổ bán hàng. Báo cáo tổng kết chất lợng sản phẩm toàn Công ty
hàng tháng, quý theo yêu cầu.
- Phòng Cung tiêu: Làm nhiệm vụ nghiên cứu, tiếp cận và phân tích nguồn nguyên
vật liệu đầu vào; đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ cả về số lợng và chất lợng cho
quá trình sản xuất; đồng thời tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm.
- Các tổ sản xuất: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm cho Công ty.
- Tổ kho vận, tổ sửa chữa, tổ bốc xếp.
Cơ cấu bộ máy tổ chức theo cấu trúc trực tuyến - chức năng. Các phòng, ban
của Công ty đều có nhiệm vụ, chức năng riêng nhng tất cả đều làm việc giúp Giám
đốc, chịu sự quản lý của Giám đốc theo lĩnh vực chuyên môn đợc phân công và phải
chịu trách nhiệm trớc Giám đốc; trớc pháp luật, Nhà nớc về chức năng hoạt động và
về hiệu quả của công việc đợc giao.
kinh doanh sau một năm thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Theo số liệu trong bảng
6 6
Luận văn tốt nghiệp
thì cứ 100 đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại 15,08 đồng lợi nhuận
(2005); 14,28 đồng lợi nhuận (2006) và 14,20 đồng lợi nhuận (2007).
Chỉ tiêu lợi nhuận trên chi phí phản ánh cứ 100 đồng chi phí cho sản xuất kinh
doanh thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Qua bảng trên cho thấy cứ 100 đồng chi
phí cho sản xuất kinh doanh, đem lại 13,06 đồng lợi nhuận (2005); 14,38 đồng lợi
nhuận (2006) và 13,43 đồng lợi nhuận (2007).
Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu phản ánh cứ 100 đồng doanh thu đem lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Theo bảng trên cứ 100 đồng doanh thu đem lại 11,55 đồng lợi
nhuận (2005); 12,57 đồng lợi nhuận (2006) và 11,77 đồng lợi nhuận (2007).
Hai chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí và tổng doanh thu của năm
2007 đều giảm (năm 2007 so với 2006 giảm 1,04 đồng chi phí và 0,8 đồng doanh
thu) cho thấy hiệu quả sử dụng đồng vốn cần đợc cải thiện trong thời gian tới.
Nh vậy, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm đã đạt đợc
những thành tựu đáng kể, đa số các chỉ tiêu đều tăng (đặc biệt là lợi nhuận, doanh
thu, tổng quỹ lơng và quỹ lơng bình quân).
7 7
LuËn v¨n tèt nghiÖp
8 8
Luận văn tốt nghiệp
Chơng II
Tình hình thực hiện chất lợng sản phẩm
tại công ty Bánh Kẹo Hữu Nghị
I. những đặc điểm chủ yếu ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm của
công ty Bánh Kẹo Hữu Nghị.
1. Đặc điểm về sản phẩm của Công ty:
Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của khách hàng. Công ty đã tích
cực nghiên cứu thị truờng, nghiên cứu và thiết kế sản phẩm; đa ra các loại mặt hàng
2. Thị trờng tiêu thụ của Công ty:
Thị truờng Hà Nội là thị trờng lớn nhất của Công ty (chiếm 50% tổng sản lợng
tiêu thụ). Tuy nhiên thị phần của Công ty trên thị truờng này có giảm sút trong những
năm gần đây do bị cạnh tranh gay gắt bởi các đối thủ khác. Sau thị truờng Hà Nội là
thị trờng các tỉnh Tây Bắc và Đông Bắc (chiếm 40% tổng sản lợng tiêu thụ). Đây là
thị trờng hết sức rộng lớn, có triển vọng khai thác cả về chiều rộng và chiều sâu. ở
thị trờng miền Trung, chủ yếu tập trung tiêu thụ ở một số tỉnh: Nghệ An và Thanh
Hoá. Các sản phẩm bình dân rất phù hợp với nhu cầu của vùng thị trờng này. Đối với
thị trờng miền Nam, sản phẩm của Công ty mới có mặt vài năm gần đây, chủ yếu ở
một số tỉnh nh: Vũng Tàu, Đắc Lắc, TP Hồ Chí Minh, Quy Nhơn. Sản lợng tiêu thụ ở
các tỉnh miền Trung và miền Nam còn thấp (khoảng 5 - 6% sản lợng tiêu thụ của
Công ty). Nguyên nhân do khoảng cách địa lý quá xa, Công ty không đủ lực để quản
lý, thêm vào đó là sự cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất Bánh kẹo Phía Nam
có lợi thế hơn hẳn Hữu Nghị. Khu vực thị trờng này gần nh Công ty còn bỏ trống.
Hiện nay Công ty vẫn tiếp tục tập trung vào chiếm lĩnh thị phần ở thị trờng
Hà Nội vì đây là thành phố lớn, có lợng tiêu thụ mặt hàng Bánh kẹo cao. Công ty đã
mở thêm các đại lý, đồng thời cũng có hoa hồng u đãi cho các đơn vị đứng ra làm đại
lý cho Công ty. Ngoài ra Công ty còn áp dụng một số chơng trình khuyến mại sản
phẩm vào các dịp lễ, tết.
Sơ đồ 2: Cơ cấu thị phần của Công ty Bánh kẹo Hữu Nghị năm 2007
( Nguồn: Phòng Marketing Công ty Cổ phần Hữu Nghị)
10 10
Luận văn tốt nghiệp
3. Về lao động của Công ty:
Lao động là yếu tố đặc biệt quan trọng trong hoạt động kinh doanh và quản lý
doanh nghiệp. Sử dụng hợp lý và tiết kiệm lao động sẽ giảm chi phí về lao động, thúc
đẩy sử dụng hợp lý, tiết kiệm những yếu tố khác dẫn đến Công ty sẽ hoàn thành tốt
kế hoạch sản xuất tiêu thụ, giảm đợc giá thành sản phẩm.
Là một nhà máy có quy mô lớn và có uy tín trong cả nớc về sản phẩm bánh
kẹo, Công ty Cổ phần Hữu Nghị có một đội ngũ cán bộ công nhân viên mạnh cả về
4. Nguyên vật liệu cho sản xuất :
Công ty Bánh kẹo Hữu Nghị là đơn vị sản xuất các mặt hàng thực phẩm cho nên
nguyên vật liệu đa vào sản xuất thờng rất khó bảo quản, dễ h hỏng hoặc bị giảm
phẩm chất. Các nguyên vật liệu chủ yếu dùng để sản xuất ra các mặt hàng của Công
ty : (Bảng số 5, 6 trang bên).
Đặc điểm của nguồn nguyên vật liệu này là đa dạng về chủng loại, tính chất và
nguồn cung cấp dễ bị hỏng theo thời gian, khó bảo quản, giá cả không ổn định. Để
đảm bảo chất lợng nguyên vật liệu, bên cạnh vấn đề giá cả hợp lý, nó còn phải đợc đảm
bảo chất lợng tốt, dễ bảo quản và vận chuyển.
Phần lớn nguyên vật liệu của Công ty đều phải nhập từ nớc ngoài nh: Bột mỳ,
hơng liệu, dầu bơ, túi nhãn cao cấp còn lại là mua ở các công ty trong n ớc nh đờng
kính, dầu thực vật... Nh vậy có sự biến động nào từ phía ngời cung cấp cũng nh sự
thay đổi trong chính sách tiền tệ của chính phủ trong việc điều chỉnh tỷ giá hối đoái
đều ảnh hởng đến sản xuất của Công ty, đặc biệt là các nguồn cung cấp ở nớc ngoài.
Để tránh tình trạng này Công ty đã, một mặt, tính toán mua sắm nguyên vật liệu để
luôn luôn có một lợng dự trữ nhất định đảm bảo sản xuất đợc tiến hành liên tục và
phòng khi có sự cố xảy ra từ nguồn nhập. Một mặt khác Công ty cố gắng tìm nguồn
hàng với chất lợng cao mà giá thành hạ để tăng hiệu quả, và tăng cờng nghiên cứu sử
dụng nguyên liệu thay thế để giảm bớt chi phí sản xuất và chất lợng vẫn đảm bảo.
Công ty cũng thực hiện các chế độ kiểm tra và bảo quản nghiêm ngặt các
nguồn nguyên liệu để giảm thiểu tình trạng ẩm, mốc, h hỏng.
12 12
Luận văn tốt nghiệp
5. Cơ cấu về vốn kinh doanh:
Bảng 7 : Cơ cấu vốn của Công ty Bánh Kẹo Hữu Nghị
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
VLĐ 18.336 62,23 19.047 54,77 19.620 55,48
năm 1966, 1977, 1978
Và một số máy móc khác đợc nhập của Đức, Hà Lan cũng rất lạc hậu.
Đây có thể nói là một khó khăn lớn cho quá trình nâng cao chất lợng sản
phẩm của công. Vì vậy, trong thời gian tới Công ty cần tập trung vay vốn từ nhiều
nguồn để mua sắm, trang bị lại dây chuyền sản xuất, đó là vấn đề mang tính chiến l-
ợc của Công ty.
Một vấn đề nữa công ty phải quan tâm là hiệu suất sử dụng máy móc, thiết bị
của công ty cha cao, thời gian ngừng máy còn nhiều. Điều này dẫn đến giá trị khấu
hao phân bổ của công ty còn cao, làm đội giá thành lên. Đây là tình trạng chung của
các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo nói chung, của Công ty bánh kẹo Hữu Nghị nói
riêng. Trong thời gian tới, Công ty phải chú ý bảo đảm khai thác tốt nhất công suất
máy móc thiết bị, giảm chi phí, hạn giá thành sản phẩm hơn nữa nhằm nâng cao sức
cạnh tranh của sản phẩm.
7. Quy trình sản xuất Kẹo hơng cốm truyền thống:
7.1/ Sơ đồ quy trình sản xuất :
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất kẹo hơng cốm.
Sơ chế phụ liệu
Hoà trộn đờng
Cô, khuâý trộn
Làm nguội
Cuộn kẹo
Thành phẩm
Vào thùng
Đóng túi
Vận chuyển
Định hình và gói
14 14
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ SX bánh quế trên dây chuyền Indonesia.
Xay đờng, đỗ xanh, thắng dịch Caramen
Đối với bánh kẹo là hàng thực phẩm tiêu dùng ngay nên việc đánh giá chất l-
ợng phải dựa trên các chỉ tiêu lý, hoá, chỉ tiêu vi sinh. Ngoài ra còn dựa vào chỉ tiêu
cảm quan để đánh giá. Nếu tất cả các chỉ tiêu đó đều đạt yêu cầu thì bánh kẹo mới đ-
ợc coi là đạt yêu cầu chất lợng.
Công ty Cổ phần Hữu Nghị dựa trên tình hình nghiên cứu thị trờng, nghiên
cứu sở thích của ngời tiêu dùng đồng thời dựa vào tình hình sản xuất kinh doanh của
Công ty, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, trình độ công nhân và đặc biệt dựa vào
chỉ tiêu chất lợng nhà nớc để xây dựng hệ thống chỉ tiêu chất lợng cụ thể cho Công
ty mình. Chỉ tiêu chung cho các loại bánh, kẹo (Bảng số 9,10 trang bên).
Ngoài ra để đánh giá phân tích tình hình thực hiện chất lợng giữa các bộ
phận, Công ty còn đa ra các chỉ tiêu so sánh chủ yếu sau:
- Tỷ lệ sai hỏng để phân tích tình hình sai hỏng trong sản xuất.
Tỷ lệ sai hỏng Số lợng sản phẩm sai hỏng
(theo hiện vật) = x 100
Tổng số sản phẩm sản xuất
Tỷ lệ sai hỏng Chi phí sản xuất sản phẩm hỏng
(theo giá trị) = x 100
Tổng giá thành công xởng của SPSX
Trong quản lý chất lợng sản phẩm, còn dùng chỉ tiêu:
Tỷ lệ đạt chất Số sản phẩm đạt chất lợng
lợng =
Tổng số sản phẩm
Nâng cao chất lợng sản phẩm dẫn tới tăng lợi nhuận (Sơ đồ biểu diễn quan hệ
giữa chất lợng với lợi nhuận Sơ đồ 5 trang bên)
III. tình hình công tác quản lý chất lợng sản phẩm tại công ty.
1. Phân công chức danh và nhiệm vụ:
16 16
Luận văn tốt nghiệp
Để quản lý chất lợng một cách toàn diện nhằm đạt đợc chất lợng sản phẩm cao
thì vấn đề chất lợng phải đợc cán bộ công nhân viên của Công ty hiểu một cách thấu
Luận văn tốt nghiệp
đồng mua bán Công ty cần bổ sung các điều khoản về trách nhiệm đối với khiếu nại
của khách hàng về chất lợng sản phẩm do các đơn vị đó bán ra.
2. Chính sách về chất lợng của Công ty:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bất cứ Công ty nào cũng đều có những ý
đồ, xu hớng theo nguyên tắc nào đó để tiến hành công việc của mình. ý đồ và định
hớng chung về chất lợng của một số tổ chức do lãnh đạo cao nhất đề ra chính là
chính sách chất lợng. Có đợc chính sách chất lợng đúng đắn, lãnh đạo Công ty có thể
xây dựng đợc chính sách chất lợng thích hợp, thực hiện các phơng pháp quản lý tiên
tiến, nhất quán trong Công ty, tạo lập phong trào quần chúng làm chất lợng, sáng tạo
tìm ra những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm của mình. Nên
nội dung chính sách chất lợng của Công ty đã đợc đề ra nh sau:
Mục tiêu chính sách:
+ Chính sách mô tả thực trạng của Công ty về công nghệ, nhân lực, vốn, nguyên
liệu, thực trạng chất lợng sản phẩm của Công ty. Từ đó phân tích, đánh giá và đa ra
chỉ tiêu phấn đấu 100% sản phẩm đạt tiêu chuẩn.
+ Chính sách chất lợng dự đoán tình hình thị trờng và tính cấp bách của công
tác chất lợng đối với sự sống còn của Công ty.
+ Đảm bảo chất lợng là nhiệm vụ của từng cá nhân đơn vị, phòng ban.
Nội dung của chính sách chất l ợng mà Công ty có thể áp dụng:
+ Công ty cam kết thi hành một chính sách chất lợng đảm bảo cho sản phẩm
của mình luôn đáp ứng đợc với nhu cầu của khách hàng.
+ Công ty có ý định sẽ trở thành ngời dẫn đầu về chất lợng sản phẩm trên thị tr-
ờng trong nớc và tiếp tục duy trì nó.
+ Công ty tán thành quan điểm hợp tác với khách hàng và bên cung ứng để thực
hiện chính sách đó và không ngừng phấn đấu để cải tiến chất lợng.
+ Toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty có sự cam kết tích cực về mặt
chất lợng đặc biệt là sự cam kết của ban lãnh đạo cao nhất, có sự đáp ứng nhanh
chóng và hiệu quả để đạt đợc những tiêu chuẩn công tác mà Công ty mong chờ ở họ.
3. Các bớc tiêu chuẩn kiểm tra chất lợng sản phẩm của Công ty:
- Nghiên cứu thiết kế sản phẩm: Chế thử từ quy mô nhỏ đến quy mô trung bình
sau đó đến sản xuất ở quy mô lớn. Chế thử bằng nhiều phơng pháp dựa trên các tiêu
chuẩn mà Công ty đã áp dụng.
3.2. Kiểm tra chất lợng trong khâu cung ứng
19 19
Luận văn tốt nghiệp
Những thông tin về số lợng và chủng loại nguyên vật liệu sẽ đợc cung cấp cho
phòng kinh doanh. Phòng kinh doanh có trách nhiệm tìm đối tác, thoả thuận và ký
hợp đồng mua nguyên liệu theo đúng thành phần số lợng và chỉ tiêu chất lợng.
Bộ phận kiểm tra chất lợng có trách nhiệm ghi số ngày sản xuất, ngày nhập ca
sản xuất trên mỗi mẫu để tiện theo dõi, đối chiếu và quy trách nhiệm cho bộ phận
thực hiện, kiểm tra khâu cung ứng.
Để đảm bảo cho nhập hàng đúng yêu cầu chất lợng, bộ phận kiểm tra chất lợng
sản phẩm và bộ phận nghiên cứu sản phẩm đều kiểm tra qua bớc phân tích nguyên
liệu và nấu thử sản phẩm trớc khi nhập lô hàng. Công ty có biện pháp kết hợp với
nhà cung ứng nh sau:
- Công ty yêu cầu bên cung ứng gửi mẫu giới thiệu sản phẩm và các thông tin về
đặc tính sản phẩm kèm theo.
- Bộ phận thí nghiệm thử mẫu trên sản phẩm của bánh kẹo.
- Bộ phận kiểm tra chất lợng nhận xét, đánh giá.
- Nếu NVL đạt yêu cầu cả hai về chỉ tiêu lý hoá và sản phẩm nấu thử, bộ phận
kiểm tra sẽ chuyển yêu cầu sang bộ phận kinh doanh.
- Phòng kinh doanh xem xét giá cả, các phơng thức mua nhập và lựa chọn nhà
cung cấp.
Trong quá trình giao hàng bên cung ứng không giao đúng với chất lợng nguyên
vật liệu đã gửi mẫu, cán bộ kiểm tra chất lợng có quyền không cho phép nhập kho lô
hàng đó. Trong quá tình bảo quản lu kho nguyên vật liệu cũng thờng xuyên đợc kiểm
tra để tránh có sự xuống cấp về chất lợng, đồng thời kiểm tra kho từng, thùng chứa
để đảm bảo chất lợng trớc khi đa vào sản xuất.
3.3. Kiểm tra chất lợng khâu sản xuất