TIẾT 48 bài 41 địa lí hà GIANG - Pdf 13

TIẾT 48 + 49 – BÀI 41
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
HÀ GIANG
1. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
a. Kiến thức:
- Nhận biết vị trí địa lí và ý nghĩa của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội.
- Nêu được giới hạn, diện tích của tỉnh Hà Giang.
- Trình bày được đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn, đất, thực vật, khoáng sản của tỉnh.
Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn của tự nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
* BĐKH:
Nhận xét, phân tích về những thay đổi khí hậu, thủy văn ở địa phương trong những năm gần đây và tài
nguyên thiên nhiên.
b. Kĩ năng:
Phân tích số liệu, lược đồ để biết đặc điểm tự nhiên của tỉnh.
c.Thái độ:
Hiểu rõ thực tế địa phương, có ý thức tham gia, xây dựng địa phương, từ đó bồi dưỡng những tình cảm tốt
đẹp đối với quê hương, đất nước.
2. CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
a.Giáo viên:
Bản đồ hành chính Hà Giang về địa lí Hà Giang.
Tài liệu những nét cơ bản về địa lí tỉnh HG
b. Học sinh:
Xem và soạn bài trước ở nhà.
3. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
a. Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
b. Bài mới:
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, sự phân chia hành chính
- Giới thiệu lược đồ tỉnh Hà
Giang.
? Hãy xác định vị trí và phạm vi

thành như thế nào?
- Giới thiệu:
Vào thời Hùng Vương mảnh đất
HG là một trong 15 bộ của quốc
gia Lạc Việt.
Thời Thục Phán An Dương
Vương lập nước Âu lạc, HG thuộc
bộ lạc Tây Vu.
Trong thời kì đô hộ của phong
kiến phương Bắc kéo dài hàng
nghìn năm, HG vẫn nằm trong địa
phận của huyện Tây Vu, thuộc
quận Giao Chỉ.
Từ năm 1075 đời nhà lí HG lúc
đó thuộc vế châu Bình Nguyên.
Vào đầu đời trần HG, TQ lúc đó
gọi là châu TQ thuộc lộ Quốc Oai,
năm 1397 đổi thành trấn TQ
Địa danh HG lần đầu tiên được
nhắc đến trong bài minh khắc trên
chuông chùa Sùng Khánh (xã Đạo
Đức Vị Xuyên) được đúc nhân
dịp trùng tu chùa vào đầu thời vua
Lê Dụ Tông năm Ất Dậu 1707
Năm Minh Mệnh thứ 16( 1835)
nhà Nguyễn lấy sông Lô phân
giới. Khu vực phía hữu ngạn sông
Lô được gọi là huyện Vĩnh Tuy
còn phía tả ngạn sông Lô được
gọi là huyện Vị Xuyên.

(Bắc Quang, Vị Xuyên, Đồng
Văn, HSP và TXHG)
Ngày 23/3/1959 chủ tịch HCM kí
sắc lệnh giải tán khu Lao – Hà –
Yên , sáp nhập tỉnh HG vào khu
tự trị Việt Bắc.
Đầu tháng 4/1976 tỉnh hà tuyên
được thành lập trên cơ sở hợp
nhất 2 tỉnh HG, TQ.
Ngày 12/8/1991 tại kì họp thứ 9,
khóa VIII, quốc hội nước CHXH
chủ nghĩa VN đã quyết định chia
tỉnh Hà Tuyên thành 2 tỉnh HG và
TQ. Tỉnh HG được tái lập gồm 10
đơn vị hành chính, là 1 thị xã và 9
huyện.
Ngày 12/12/2003 chính phủ ra
nghị định số 146/NĐ – CP về việc
thành lập huyện Quang Bình, tỉnh
HG.
Ngày 27/9/2010 thủ tướng chính
phủ đã ban hành nghị quyết số
35/NQ – CP về việc thành lập
thành phố HG thuộc tỉnh HG.
? Hiện nay Hà Giang được chia
làm mấy huyện, nêu tên các
huyện và thành phố?
- Giáo viên chốt lại kiến thức
- Chốt kt
- Suy nghĩ trả lời.

ở địa phương ntn?
- Bổ sung, chốt kt.
? HG có mấy con sông lớn? Kể
- Trả lời theo sự hiểu biết cá nhân.
- Nêu theo sự hiểu biết cá nhân.
- Ghi bài.
-Trả lời
II. Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên.
1. Địa hình.
- Chia thành 3 vùng rõ rệt:
+ Vùng núi đá vôi phía bắc: Chiếm
28,4 % diện tích toàn tỉnh. Đây
chính là vùng núi đá vôi thuộc cao
nguyên đá Đồng văn, độ cao trung
bình từ 1000m đến 1600m.
+ Vùng núi đất phía Tây: Chiếm
khoảng 18,3 % diện tích toàn tỉnh.
Độ cao trung bình từ 900m đến
1000m.
+ Vùng đồi núi thấp: Chiếm 53,9
% diện tích toàn tỉnh. Độ cao trung
bình từ 80 m đến 400m, đây là
vùng đồi núi thấp, sườn thoải xen
kẽ là những thung lũng thuận lợi
cho phát triển nông nghiệp.
2. Khí hậu.
- Hà Giang mang những nét chung
của khí hậu miền Bắc. Đó là khí
hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè

- Học sinh khác nhận xét
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh dựa vào sự hiểu biết trả
lời
- Học sinh trả lời, học sinh khác
nhận xét
- Học sinh trả lời
- Học sinh ghi nhớ kiến thức.
lũ bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 9.
- Các sông chính gồm: sông Lô,
sông Gâm, sông Chảy
- Vai trò: cung cấp nước cho sinh
hoạt, sản suất, thủy điện
4. Thổ nhưỡng.
- Có 3 loại đất:
+ Vùng đất phát triển trên cao
nguyên đá vôi: có đặc điểm là tầng
đất trung bình hàm lượng mùn cao,
cây trồng chủ yếu là ngô và cây
dược liệu.
+ Vùng đất núi cao phía Tây: Đặc
điểm: Đất chua, tầng đất trung
bình, có thành phần cơ giới nhẹ, dễ
bị rửa trôi, giữ nước kém, thích
hợp trồng các loại cây họ đậu.
+ Vùng đất đồi núi thấp thuộc
thung lũng sông Lô: Tầng đất dầy,
tơi xốp thoáng khí, thích hợp trồng
cây công nghiệp ngắn ngày và cây

có thời gian nên soạn qua loa thôi.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status