Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thử nghiệm máy đo điện trở tiếp đất - Pdf 13



0
BỘ CÔNG THƢƠNG

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỀ TÀI

Nghiªn cøu thiÕt KÕ, chÕ t¹o
THö NGHIÖM M¸Y §O §IÖN TRë TIÕP §ÊT
Cơ quan chủ trì: Trƣờng Đại học Điện lực
Chủ trì đề tài: ThS. Phạm Duy Phong HÀ NỘI - 2012
1
MỤC LỤC

MỤC LỤC 1
DANH MỤC HÌNH VẼ 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
MỞ ĐẦU 7
CHƢƠNG 1: NGHIÊN CỨU TÌM HIỂU HỆ THỐNG TIẾP ĐẤT VÀ
PHƢƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐẤT, ĐIỆN TRỞ SUẤT CỦA ĐẤT9
1.1. NGHIÊN CỨU TÌM HIỂU HỆ THỐNG TIẾP ĐẤT CỦA CÁC
CÔNG TRÌNH 9
1.1.1. Chức năng và phân loại hệ thống tiếp đất 9
1.1.2. Tiếp đất cho công trình điện 11
1.1.3. Chống sét cho công trình xây dựng 15
1.1.4. Tiếp đất cho các công trình viễn thông 19
1.1.5. Cấu trúc của các hệ thống tiếp đất 28
1.1.6. Đánh giá nhu cầu đo điện trở tiếp đất 29
1.2. CÁC PHƢƠNG PHÁP VÀ NGUYÊN LÝ ĐO ĐIỆN TRỞ SUẤT
VÀ ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐẤT CỦA CÁC CÔNG TRÌNH 36
1.2.1. Nguyên lý đo điện trở suất của đất, điện trở tiếp đất của các công
trình 36
1.2.2. Các phƣơng pháp đo điện trở tiếp đất 38
1.2.3. Các phƣơng pháp đo điện trở suất của đất 41
CHƢƠNG 2: NGHIÊN CỨU, LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
ĐO ĐIỆN TRỞ TIẾP ĐẤT 44
2.1. NGHIÊN CỨU CÁC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY ĐO ĐIỆN TRỞ
TIẾP ĐẤT 44

3
DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1. Trang bị mỏ phóng điện để tiếp đất anten và phi đơ 23
Hình 1.2. Bố trí tiếp đất dọc tuyến cáp cho vỏ kim loại cáp có lớp vỏ bọc cách
điện 26
Hình 1.3. Cấu trúc dạng mắt lƣới (loại hệ thống tiếp đất hỗn hợp) 28
Hình 1.4. Cấu trúc dạng tia 29
Hình 1.5. Mạch đo điện trở tiếp đất bằng máy đo theo nguyên tắc mạch
vòng 37
Hình 1.6. Sơ đồ đo điện trở tiếp đất 38
Hình 1.7. Bố trí đo điện cực tiếp đất của điện cực tiếp đất thẳng đứng 39
Hình 1.8. Bố trí đo điện cực tiếp đất của lƣới tiếp đất hoặc nhiều điện cực
tiếp đất 39
Hình 1.9. Bố trí điện cực đo thử khi đo điện trở tiếp đất là một cọc có độ
dài l 40
Hình 1.10. Bố trí điện cực để đo điện trở tiếp đất của dải tiếp đất có độ dài l 40
Hình 1.11. Bố trí các điện cực để đo điện trở tiếp đất của hệ thống gồm nhiều
điện cực tiếp đất 40
Hình 1.12. Đo điện trở suất của đất bằng phƣơng pháp đo thăm dò điện cực
tiếp đất mẫu 41
Hình 1.13. Đo điện trở suất của đất theo phƣơng pháp Wenner 42
Hình 1.14. Đo điện trở suất của đất theo phƣơng pháp Schlumberger 42
Hình 2.1. Đo điện trở bằng phƣơng pháp dùng nguồn một chiều 44
Hình 2.2. Đo điện trở bằng phƣơng pháp dùng nguồn xoay chiều 45
Hình 2.3. Đo điện trở bằng phƣơng pháp so sánh với điện trở mẫu 46
Hình 2.4. Đo điện trở bằng cầu đơn 47
Hình 2.5. Sơ đồ cầu kép 48
Hình 2.6. Mô tả cọc tiếp đất 49
Hình 2.7. Sơ đồ cấu tạo máy đo M1103 của Liên Xô cũ 51

Hình 3.19. Mặt trên vỏ hộp máy đo 81
Hình 3.20. Mặt dƣới vỏ hộp máy đo có các vấu bắt vít 82 5
Hình 3.21. Mặt đáy vỏ hộp máy đo có các vấu bắt vít mạch và ACCU 82
Hình 3.22. Mặt đứng hộp máy đo sau khi thiết kế 82
Hình 3.23. Bản vẽ và chi tiết kích thƣớc cọc đo 83
Hình 3.24. Các cuộn dây phụ trợ cho máy đo 84
Hình 4.1. Sơ đồ bố trí lắp đặt điện cực khi đo điện trở tiếp đất 85
Hình 4.2. Đo điện trở tiếp đất sử dụng máy đo MEGGER DET 5/4R của tổ
tiếp đất Phòng thực hành Viễn thông 86
Hình 4.3. Đo điện trở tiếp đất của tổ tiếp đất phòng thực hành Viễn thông sử dụng
máy đo DET 2/2 87
Hình 4.4. Hai máy đo MEGGER DET 5/4R và máy đo DET 2/2 tại nhà I 87
Hình 4.5. Kết quả máy đo điện trở đất MEGGER DET 5/4R tại Phòng thực
hành Viễn thông 88
Hình 4.6. Kết quả máy đo điện trở đất DET 2/2 tại phòng thực hành Viễn
thông- Trƣờng ĐH Điện lực 89
Hình 4.7. Kết quả đo điện trở tiếp đất của máy đo DET 2/2 tại tổ tiếp đất của
nhà I- Trƣờng ĐH Điện lực 89
Hình 4.8. Kết quả đo tại nhà I khi sử dụng máy đo MEGGER DET 5/4R 89 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Quy định về dây nối tiếp đất 14
Bảng 1.2: Trị số điện trở tiếp đất công tác cho hệ thống chuyển mạch 21
Bảng 1.3. Trị số điện trở tiếp đất công tác cho hệ thống vi ba 22
Bảng 1.4. Trị số điện trở tiếp đất bảo vệ cho các trạm vô tuyến 23

nhu cầu sử dụng máy đo điện trở tiếp đất rất lớn, vì vậy, việc nghiên cứu thiết
kế và chế tạo máy đo điện trở tiếp đất cho các công trình là việc làm cần thiết,
góp phần làm chủ công nghệ chế tạo, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ
nghiên cứu, góp phần thiết thực phục vụ sản xuất và đời sống.
Hiện tại một số hãng trên thế giới đã sản xuất máy đo điện trở tiếp đất,
tuy nhiên, các loại máy đo điện trở tiếp đất này có chỉ tiêu kỹ thuật chƣa phù
hợp hoàn toàn với điều kiện Việt Nam và có giá thành còn khá cao. Xuất phát
từ nhu cầu đó, đƣợc sự cho phép của Bộ Công thƣơng, nhóm thực hiện đề tài
của Trƣờng Đại học Điện lực đã tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu
thiết kế, chế tạo thử nghiệm máy đo điện trở tiếp đất".
Đề tài tập trung trình bày các nội dung: Nghiên cứu, tìm hiểu hệ thống
tiếp đất và phƣơng pháp đo điện trở tiếp đất, điện trở suất của đất. Nghiên cứu
lựa chọn công nghệ chế tạo máy đo điện trở tiếp đất. Nghiên cứu thiết kế, chế
tạo, thử nghiệm máy đo điện trở tiếp đất. 8
Nhóm thực hiện đề tài đã chế tạo thành công máy đo điện trở tiếp đất với
các yêu cầu kỹ thuật đặt ra và qua kết quả thử nghiệm nhận thấy máy có thể
đo với kết quả tƣơng đối chính xác, đo đƣợc cả điện trở tiếp đất và điện trở
suất của đất. Ngoài ra, có thể bổ sung thêm tính chức năng mới của máy đo
nhƣ kết nối với máy tính, lƣu trữ kết quả đo, hiển thị thời gian, nhiệt độ, độ
ẩm của môi trƣờng khi đo.
Kết quả của đề tài có thể ứng dụng rộng rãi trong thực tế và nếu tiếp tục
đƣợc nghiên cứu, thử nghiệm dài hơn có thể tiến tới sản xuất hàng loạt,
thƣơng mại hóa và sử dụng hiệu quả trong thực tế sản xuất và đời sống.



10
- Hệ thống tiếp đất là những dải (sắt hoặc đồng) nằm ngang.
- Hệ thống tiếp đất chôn sâu.
Việc lựa chọn hệ thống tiếp đất phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó
phải kể đến ba yếu tố cơ bản sau:
- Điều kiện mặt bằng nơi sẽ thi công hệ thống tiếp đất;
- Điện trở suất của đất tại nơi thi công;
- Giá trị điện trở tiếp đất yêu cầu.
Với các yếu tố nhƣ trên, các hệ thống tiếp đất thƣờng đƣợc lựa chọn nhƣ
sau:
- Hệ thống tiếp đất loại hỗn hợp: đƣợc sử dụng trong những điều kiện giá
trị điện trở suất của đất tại nơi thi công hệ thống tiếp đất không lớn hơn
100Ωm và tƣơng đối đồng nhất ở độ sâu từ 1 đến 5m; mặt bằng thi công
không bị hạn chế; điện trở tiếp đất tiêu chuẩn yêu cầu nhỏ (thông thƣờng
là hệ thống tiếp đất công tác).
- Hệ thống tiếp đất là những dải (sắt hoặc đồng) nằm ngang: đƣợc sử dụng
trong điều kiện khi mà giá trị điện trở suất của đất tại nơi thi công hệ
thống tiếp đất không lớn hơn 100 Ωm và tƣơng đối đồng nhất ở độ sâu từ
1 đến 2m; giá trị điện trở tiếp đất tiêu chuẩn yêu cầu lớn từ 5 đến 10 Ω
(thông thƣờng đƣợc dùng đối với các hệ thống tiếp đất bảo vệ độc lập ở
xa trung tâm); mặt bằng thi công không bị hạn chế.
- Hệ thống tiếp đất chôn sâu: đƣợc sử dụng trong điều kiện giá trị điện trở
suất của đất tại nơi thi công rất nhỏ ở các lớp đất dƣới sâu; giá trị điện
trở tiếp đất tiêu chuẩn yêu cầu nhỏ (thông thƣờng là hệ thống tiếp đất
công tác) và ở nới có mặt bằng thi công chật hẹp.
Việc tính toán thiết kế các công trình tiếp đất phải đảm bảo thời gian
khai thác cho tiếp đất bảo vệ phải đạt 30 năm, tiếp đất công tác đạt 15 năm.

12
- Các dây tiếp đất để nối thiết bị hoặc các kết cấu với cực tiếp đất phải đặt
ở độ sâu không nhỏ hơn 0,3m.
- Phải đặt một mạch vòng tiếp đất nằm ngang bao quanh chỗ tiếp đất trung
tính của máy biến áp lực và dao ngắn mạch.
- Khi trang bị tiếp đất vƣợt ra ngoài phạm vi hàng rào thiết bị điện thì các
điện cực tiếp đất nằm ngang ở phía ngoài diện tích đặt thiết bị điện phải
đƣợc đặt ở độ sâu không nhỏ hơn 1m. Mạch vòng tiếp đất ngoài cùng
trong trƣờng hợp này nên có dạng đa giác có góc tù hoặc có góc lớn.
Không phải nối hàng rào bên ngoài của thiết bị điện với trang bị tiếp đất.
Nếu có các đƣờng dây tải điện trên không có điện áp 110kV và lớn hơn từ
thiết bị điện đi ra thì hàng rào này phải đƣợc tiếp đất bằng các cọc tiếp đất có
chiều dài từ 2-3m, đƣợc chôn cạnh các trụ của hàng rào theo toàn bộ chu vi và
cách nhau từ 20 đến 50m một cọc. Không yêu cầu đặt cọc tiếp đất này đối với
các hàng rào có các trụ bằng kim loại hoặc bằng bê tông cốt thép, nếu các cốt
thép của các trụ này đã đƣợc nối với các chi tiết kim loại của hàng rào.
b) Tiếp đất các thiết bị điện có điện áp lớn hơn 1000V trong mạng điện có
trung tính cách ly
Điện trở tiếp đất của thiết bị điện có điện áp lớn hơn 1000V trong mạng
điện có trung tính cách ly có tính đến điện trở tiếp đất tự nhiên ở bất kỳ thời
gian nào trong năm khi có dòng điện ngắn mạch chạm đất chạy qua không
đƣợc lớn hơn:
- Trong trƣờng hợp trang bị tiếp đất đƣợc sử dụng đồng thời cho cả thiết
bị điện có điện áp đến 1000V.
R =
250
I
(Ω) (1.1)
- Trong trƣờng hợp trang bị tiếp đất chỉ sử dụng cho thiết bị điện có điện

năm không đƣợc lớn hơn: 2Ω; 4Ω và 8Ω, tƣơng đƣơng với điện áp dây là:
660V; 380V và 220V đối với nguồn điện ba pha; hoặc 380V; 220V và 127V
đối với nguồn điện một pha. Giá trị điện trở này đƣợc phép tính đến cả tiếp
đất tự nhiên và tiếp đất lặp lại cho dây không của đƣờng dây tải điện trên 14
không điện áp đến 1000V khi số đƣờng dây đi ra không ít hơn hai. Khi có
điện trở của trang bị tiếp đất đƣợc đặt ngay dƣới hay bên cạnh máy phát, máy
biến áp hoặc đầu ra của nguồn điện một pha không đƣợc lớn hơn: 15Ω; 30Ω
và 60Ω tƣơng ứng khi điện áp dây: 660V; 380V và 220V đối với nguồn điện
ba pha và 380; 220 và 127V đối với nguồn điện một pha.
Bảng 1.1. Quy định về dây nối tiếp đất
Tên gọi
Đồng
Nhôm

Thép
Trong
nhà
Ngoài
trời
Trong
đất
Dây trần: Tiết diện, (mm2).
4
6
-
-
-

)
-
-
25
48
48
Bề dày, mm
-
-
3
4
4
- Đƣờng ống dẫn nƣớc và dẫn khí
(bằng thép) bề dày thành ống, (mm)
-
-
2.5
2,5
3,5
- Đƣờng ống móng bằng thép: bề dày
thành ống, (mm)
-
-
2,5
2,5
-
Khi điện trở suất của đất lớn hơn 100Ωm cho phép tăng điện trở tiếp đất
quy định trên lên 0,01ρ lần, nhƣng không đƣợc lớn hơn mƣời lần (ρ tính bằng
Ω.m).


16
Đối với công trình cấp II- Có thể bố trí thiết bị chống sét độc lập, cách ly
hoặc đặt trực tiếp lên công trình.
Nếu bố trí thiết bị chống sét độc lập với công trình qua vật liệu không
dẫn điện, khoảng cách an toàn từ thiết bị chống sét thông thƣờng đặt độc lập
hoặc cách ly với công trình phải đảm bảo nhƣ sau:
- Khoảng cách không khí (S
kk
) không đƣợc nhỏ hơn 5m.
- Khoảng cách trong đất (S
đ
) không đƣợc nhỏ hơn 5m đối với công trình
có nguy cơ nổ hoặc thƣờng xuyên tập trung đông ngƣời; không đƣợc nhỏ
hơn 3m đối với dây thu sét.
- Khoảng cách qua các loại vật liệu không dẫn điện xác định theo cƣờng
độ cách điện của vật liệu.
Nếu bố trí thiết bị chống sét trực tiếp dạng thông thƣờng trên công trình cần
phải thoả mãn các yêu cầu sau:
- Đối với kim hay dây thu sét- từ mỗi kim hay dây thu sét phải có ít nhất là
hai dây xuống.
- Đối với lƣới thu sét- làm bằng thép tròn, kích thƣớc mỗi ô lƣới không
đƣợc lớn hơn 5x5 m. Các mắt lƣới phải đƣợc hàn nối với nhau. Trƣờng
hợp công trình có mái kim loại, nếu bề dày mái lớn hơn 4mm- có thể sử
dụng mái để thu và dẫn sét. Nếu mái kim loại có bề dày nhỏ hơn 4mm
chỉ đƣợc sử dụng mái để dẫn sét. Trong mọi trƣờng hợp sự dẫn điện liên
tục giữa các bộ phận riêng rẽ của mái với nhau.
- Trên mái của công trình nếu có đặt các bộ phận nhô cao bằng kim loại
(nhƣ ống thông hơi, thang chữa cháy, ), phải tăng thêm các bộ phận
thu sét phụ (kim hoặc đai thu sét) và hàn nối các bộ phận thu sét phụ này
với lƣới thu sét hay mái kim loại.

Khoảng cách giữa các bộ phận của thiết bị chống sét và các bộ phận kim
loại của công trình, các đƣờng ống, đƣờng dây điện lực, điện nhẹ (điện thoại,
truyền thanh, ) dẫn vào công trình:
- Phía trên mặt đất, không đƣợc nhỏ hơn 1,5m; phía dƣới mặt đất, không
đƣợc nhỏ hơn 3m. 18
- Trƣờng hợp thực hiện khoảng cách quy định trên gặp nhiều khó khăn và
không hợp lý về kinh tế- kỹ thuật thì đƣợc phép nối chúng- và cả các bộ
phận kim loại không mang điện của các thiết bị điện, với thiết bị chống
sét, trừ các phòng có nguy cơ gây ra cháy nổ và phải thực hiện thêm các
biện pháp sau:
+ Các đƣờng dây điện lực, điện nhẹ phải luồn trong các ống thép, hoặc
sử dụng các loại cáp có vỏ bằng kim loại và nối các ống thép, hoặc
vỏ kim loại của cáp với đai san bằng điện áp tại chỗ chúng gần nhau
nhất.
+ Phải đặt đai san bằng điện áp bên trong công trình.
- Nhất thiết phải sử dụng hình thức tiếp đất mạch vòng bao quanh công
trình và dọc theo mạch vòng tiếp đất, cứ cách nhau từng khoảng 10 đến
15m phải hàn nối liên hệ với đai san bằng điện áp trong công trình.
- Khi đã sử dụng cốt thép trong các móng bằng bê tông cốt thép của công
trình để làm bộ phận tiếp đất thì không yêu cầu đặt đai san bằng điện áp
bên trong công trình.
Để chống cảm ứng tĩnh điện, tất cả các bộ phận kết cấu kim loại và các
máy móc lớn có trong công trình phải tiếp đất với một bộ phận tiếp đất chống
cảm ứng sét hay nối với bộ phận tiếp đất bảo vệ thiết bị điện. Bộ phận tiếp đất
chống cảm ứng sét phải có trị số điện trở tản dòng điện tần số công nghiệp
không lớn hơn 10Ω và đặt cách xa bộ phận tiếp đất chống sét đánh thẳng một
khoảng cách S

công nghiệp 10Ω và 20Ω. Sau đó cứ tiếp nhau từng khoảng 20m đến
30m, tiếp đất lặp lại với điện trở tản dòng điện tần số công nghiệp 30Ω.
1.1.4. Tiếp đất cho các công trình viễn thông
Tiếp đất cho các công trình viễn thông nhằm đảm bảo an toàn cho con
ngƣời, cho thiết bị đồng thời đảm bảo hoạt động của các thiết bị viễn thông.
Yêu cầu kỹ thuật mạng tiếp đất của trạm viễn thông chủ yếu đƣợc xây
dựng dựa trên cơ sở khuyến nghị K27 của ITU-T và tiêu chuẩn ETS.300.253
của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu- ETSI. Tiếp đất cho công trình viễn
thông bao gồm: 20
- Tiếp đất cho hệ thống chuyển mạch.
- Tiếp đất cho hệ thống vô tuyến.
- Tiếp đất cho hệ thống truyền dẫn hữu tuyến đƣờng dài.
- Tiếp đất cho đƣờng dây trần và cáp nội hạt.
- Tiếp đất điện lực trong các nhà trạm viễn thông.
a) Tiếp đất cho hệ thống chuyển mạch
Tiếp đất cho hệ thống chuyển mạch thực hiện ba chức năng cơ bản:
- Tiếp đất công tác;
- Tiếp đất bảo vệ;
- Tiếp đất chống sét.
 Tiếp đất công tác:
Tiếp đất công tác cho hệ thống chuyển mạch đƣợc nối với cực dƣơng
của nguồn điện cung cấp; điểm tiếp đất của các thiết bị bảo vệ trong nhà trạm
và khung giá kim loại của thiết bị trong nhà trạm.
Điện trở tiếp đất công tác của hệ thống chuyển mạch tuỳ theo tiêu chuẩn
của các nhà sản xuất nhƣng không đƣợc lớn hơn các trị số quy định ở bảng
1.2


bảo vệ phía ngoài nhà trạm. Điện trở tiếp đất bảo vệ cho thiết bị phải có giá trị
không lớn hơn 10Ω.
 Tiếp đất hỗn hợp:
Đƣợc thực hiện bằng một hệ thống tiếp đất chung cho cả hai chức năng
tiếp đất công tác và tiếp đất bảo vệ. Khi đó hệ thống tiếp đất phải có trị số
điện trở tiếp đất nhỏ hơn hoặc bằng trị số điện trở tiếp đất công tác và toàn bộ
hệ thống chuyển mạch phải thực hiện tiếp đất thông qua mạng liên kết mắt
lƣới.
 Tiếp đất chống sét:
Tiếp đất chống sét cho hệ thống chuyển mạch đƣợc thực hiện nhƣ trong
phần “Chống sét cho công trình xây dựng” ở mục 1.1.3.
b) Tiếp đất cho hệ thống vô tuyến
Cũng giống nhƣ tiếp đất cho hệ thống chuyển mạch, tiếp đất cho hệ
thống vô tuyến cũng thực hiện ba chức năng cơ bản:
- Tiếp đất công tác;
- Tiếp đất bảo vệ; 22
- Tiếp đất chống sét.
 Tiếp đất công tác:
Tiếp đất công tác cho hệ thống vô tuyến đƣợc nối với:
- Cực dƣơng của nguồn cung cấp một chiều;
- Anten, khép kín mạch đối với tín hiệu thu phát vô tuyến;
- Điểm tiếp đất của thiết bị bảo vệ cáp đồng trục (cáp phidơ, anten);
- Khung giá thiết bị vô tuyến.
Tiếp đất công tác cho hệ thống vô tuyến bao gồm hai loại chính: Tiếp
đất công tác cho hệ thống vô tuyến sóng ngắn và tiếp đất công tác cho hệ
thống vô tuyến sóng cực ngắn.
- Tiếp đất công tác cho hệ thống vô tuyến sóng ngắn: yêu cầu giá trị điện

thống trạm gốc không đƣợc vƣợt quá 1Ω. Đối với hệ thống chuyển
mạch di động đƣợc tuân theo các quy định nhƣ trong phần tiếp đất cho
hệ thống chuyển mạch chung. 23
+ Đối với hệ thống thông tin vệ tinh: trị số điện trở tiếp đất cho hệ
thống này phải đảm bảo nhỏ hơn 0,5 Ω.
 Tiếp đất bảo vệ:
Tiếp đất bảo vệ cho hệ thống thông tin vô tuyến phải đƣợc nối tới khung
giá máy của thiết bị điện. Điện trở tiếp đất bảo vệ phụ thuộc công suất thiết bị
điện không đƣợc lớn hơn trị số quy định trong bảng 1.4
Bảng 1.4. Trị số điện trở tiếp đất bảo vệ cho các trạm vô tuyến
Công suất thiết bị điện, kW

50
> 50
Điện trở tiếp đất bảo vệ, Ω
4
10
 Tiếp đất chống sét:
Thực hiện nối cột anten và thiết bị anten phiđơ với hệ thống tiếp đất để
đề phòng sét đánh trực tiếp vào các công trình anten.
Hệ thống tiếp đất đối với anten và phiđơ phải đƣợc nối với tiếp đất công
tác. Nếu thiết bị anten phiđơ không cho phép tiếp đất trực tiếp thì phải tiếp
đất qua mỏ phóng điện nhƣ quy định trên hình 1.1.

Hình 1.1. Trang bị mỏ phóng điện để tiếp đất anten và phi đơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status