hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh lâm đồng - Pdf 13


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐỖ THỊ HỒNG PHƢƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số: 60 34 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TẠ ĐỨC KHÁNH Đà Lạt – 2012 2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc 63
2.3.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 66
2.3.3. Nguyên nhân 71
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng 77
3.1 Mục tiêu, định hƣớng quản lý thuế TNCN 77
3.1.1 Mục tiêu chung 77
3.1.2 Định hƣớng quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 77
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng 79
3.2.1 Giải pháp về tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực 79
3.2.2 Các giải pháp về chuyên môn nghiệp vụ 83
3.2.3 Giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra 96
3.2.4 Giải pháp về mặt pháp lý 98
3.3 Kiến nghị 103
3.3.1 Kiến nghị với Tổng cục thuế 103
3.3.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính 104
3.3.3 Kiến nghị Thành uỷ, HĐND, UBND 104
3.3.4 Kiến nghị với các cơ quan liên quan 105
KẾT LUẬN 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC 111

1
MỞ ĐẦU
5- Dự kiến những đóng góp mới của luận văn
Đề tài này có ý nghĩa thực tiễn về mặt nghiên cứu và nâng cao nguồn thu ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng, như sau:
- Phân tích, đánh giá thực trạng nguồn thu thuế TNCN trong thời gian qua. Từ đó, thấy được những
thành tựu đạt được cũng như những hạn chế, tồn tại cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn.
- Chỉ ra được các thành phần tác động đến nguồn thu thuế TNCN, qua đó xác định được nguyên nhân
làm thất thu thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong thời gian qua.
- Nghiên cứu này cũng đề xuất những giải pháp, kiến nghị cần thiết theo từng nhóm nhân tố ảnh hưởng
để nâng cao nguồn thu thuế TNCN trong thời gian tới.

2
6- Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương
Chương I Quản lý thuế TNCN – cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2 Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

3
CHƢƠNG 1
QUẢN LÝ THUẾ TNCN – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Thuế TNCN và công tác quản lý thuế TNCN
1.1.1 Đặc điểm, vai trò thuế TNCN
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm thuế TNCN
a. Khái niệm: Thuế TNCN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận của các cá nhân trong
một năm, từng tháng hoặc từng lần phát sinh nhập
b. Đặc điểm: Là loại thuế trực thu nên thuế TNCN luôn tạo cảm giác gánh nặng về thuế đối với người
chịu thuế, liên quan đến lợi ích của NNT do đó rất nhạy cảm và dễ bị phản ứng.
1.1.1.2 Vai trò thuế TNCN
Thuế TNCN đã góp phần tạo nguồn thu cho NSNN, thực hiện được việc điều tiết thu nhập, đảm bảo
công bằng trong xã hội, ngăn chặn những hành vi bất hợpp háp như tham ô, nhận hối lộ

4
Quản lý thuế TNCN đảm bảo nguồn thu từ thuế phải được tập trung một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời
cho ngân sách quốc gia, dảm bảo nền kinh tế phát triển ổn định, công bằng xã hội.
Với tổ chức bộ máy thuế gọn nhẹ, quy trình, thủ tục thu thuế đơn giản, rõ ràng; đội ngũ công chức thuế
làm việc có năng suất và chất lượng cao để giảm thiểu được các hành vi vi phạm pháp luật và phản ánh kịp
thời các yêu cầu của xã hội, các bất cập trong chính sách để có sự điều chỉnh kịp thời.
1.1.3.2 Nội dung quản lý thuế TNCN
Theo quy định của Luật quản lý thuế, bộ máy quản lý thu thuế ở cơ quan thuế các cấp được cải cách theo
hướng tổ chức tập trung theo 4 chức năng nhằm chuyên môn hóa, nâng cao năng lực quản lý thu thuế ở từng
chức năng, gồm: Tuyên truyền, hổ trợ NNT; Theo dõi, xử lý việc kê khai thuế; Đôn đốc thu nợ và cưỡng chế
nợ thuế; Thanh tra, kiếm tra thuế.
1.2 Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý thuế TNCN
1.2.1 Các yếu tố khách quan
1.2.1.1 Chính sách kinh tế vĩ mô và điều kiện kinh tế của mỗi nước
Các giải pháp tăng cường quản lý, giám sát hoạt động đầu tư, hoạt động của thị trường chứng khoán; các
quy định công khai tài sản thông qua việc kê khai thu nhập; các giải pháp tăng cường thanh toán không dùng
tiền mặt trong nền kinh tế…có tác động tích cực trong việc quản lý và giám sát thu nhập.
1.2.1.2 Hệ thống văn bản pháp quy và tính nghiêm minh của luật thuế
Các văn bản pháp quy về thuế là cơ sở pháp lý để hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ về
thuế và là căn cứ để kiểm tra, xử phạt những trường hợp vi phạm.
1.2.1.3 Phương thức thanh toán và ý thức trong dân cư
Thu thuế TNCN thông qua hệ thống ngân hàng, điều này vừa giúp giảm bớt công việc và chi phí cho
cơ quan thuế, vừa kiểm soát chặt chẽ hơn thu nhập của đối tượng nộp thuế.
1.2.1.4 Cơ sở vật chất của ngành thuế
Xây dựng mạng thông tin nội bộ để quản lý cơ sở dự liệu sẽ đòi hỏi những chi phí bước đầu tương đối
lớn, nhưng xét về dài hạn thì điều này sẽ tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều so với việc quản lý dự liệu theo kiểu
thủ công.
1.2.2 Các yếu tố chủ quan
1.2.2.1. Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế
Một đội ngũ cán bộ thuế có trình độ và phẩm chất đạo đức tốt mới có đủ khả năng làm một tuyên truyền

* Đối với đối tượng không cư trú
Hầu hết các quốc gia đều quy định đối tượng không cư trú thuộc đối tượng chịu thuế TNCN phải nộp tờ
khai thuế TNCN.
Nộp thuế
Phương thức quản lý thu nộp bao gồm 2 hình thức cơ bản đó là nộp trực tiếp và khấu trừ tại nguồn.
Thanh tra, kiểm tra thuế
Công tác quản lý thuế ở Hà Lan có sự hỗ trợ của một trung tâm đầy quyền lực có tên FIOD-ECD
(Fiscale Inlichtingen-en Opsporingsdienst en Ecinomische Controledienst). Nếu cơ quan thuế nghi ngờ có
hành vi gian lận thuế, họ sẽ chuyển trường hợp này cho FIOD-ECD. Cơ quan này sẽ điều tra, đánh giá xem
có phải là gian lận không. Nếu thực sự là hành vi gian lận, FIOD-ECD sẽ thảo luận với cơ quan dịch vụ khởi
tố công (Public Prosecution Service) xem có bắt đầu một cuộc điều tra tội phạm không. Kết quả điều tra cuối
cùng sẽ được thông báo trong văn bản chính thức cho cơ quan thuế.
1.2.2 Bài học kinh nghiệm phù hợp áp dụng cho Việt Nam
Việc kê khai thuế thường được thực hiện theo năm dương lịch với các mẫu khác nhau cho các đối tượng
khác nhau và thời hạn nộp tờ khai thuế thường được kéo dài ba tháng.
Về phương pháp quản lý thu, hầu hết các nước đều kết hợp áp dụng phương pháp khấu trừ tại nguồn và
nộp thuế trực tiếp. Với phương pháp khấu trừ tại nguồn, việc khấu trừ tạm nộp thuế hàng tháng, sau đó cuối
năm quyết toán thuế được xem là một biện pháp thuận lợi và hợp lý.
Việc lựa chọn đối tượng thanh tra dựa trên phương pháp phân tích rủi ro như Hà Lan hiện đang thực hiện
là phương pháp đúng đắn và có thể nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra. Tuy nhiên, công tác thanh tra
cũng cần đi liền với các biện pháp xử phạt công minh thì quản lý thuế mới đạt được hiệu quả cao nhất.
Tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình kết hợp và việc bố trí cán bộ được thực hiện theo mức độ phức tạp
của công việc.

CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN

6
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
2.1 Tổ chức quản lý thuế TNCN của tỉnh Lâm Đồng

21/11/2007 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009; Nghị định 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của
Chính phủ và Thông tư 84/2008/TT-BTC của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế TNCN. Trong quá
trình thực hiện Luật thuế TNCN, Chính phủ, Bộ Tài chính ban hành thêm nghị định, thông tư hướng dẫn cụ
thể và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc khi triển khai thực hiện.
2.2.3.1 Công tác cấp MST, quản lý đối tượng nộp thuế
Để tránh tình trạng nhiều lao động thuộc ĐTNT TNCN nhưng lại không có MST như vậy sẽ gây khó
khăn cho quản lý thu thuế. Do vậy, để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kê khai và nộp thuế thu nhập Cục
thuế đã tiến hành cấp MST cho các đối tượng lao động có thu nhập. Đến 31/12/2011 đã cấp 264.236 MST
cho người lao động, 32.002 MST cá nhân kinh doanh và 25.767 thuộc trường hợp phải nộp thuế TNCN.
2.2.3.2 Công tác kê khai thuế

7
Thông qua việc cấp MST cá nhân, cơ sở dữ liệu của NNT được xây dựng là tiền đề quan trọng của việc
quản lý kê khai nộp thuế. Việc kê khai nộp thuế thu nhập thực hiện theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn. Cơ
quan chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế trước khi chi trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế để nộp
thay tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
Trong trường hợp xác định được cơ quan CTTN nhưng cơ quan này ở nước ngoài hoặc cá nhân không
muốn nộp thuế qua tổ chức ủy nhiệm thu thì cá nhân có thể tự đăng ký và kê khai nộp thuế tại cơ quan thuế.
2.2.3.2 Công tác quản lý nộp thuế
Cục Thuế Lâm Đồng đã triển khai dự án Hiện đại hóa quy trình quản lý thu, nộp thuế giữa cơ quan Thuế
- Kho bạc – Hải quan – Tài chính trên phạm vi toàn tỉnh.
Cục Thuế Lâm Đồng luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu NSNN được giao và số thu năm sau luôn
cao hơn năm trước, tốc độ tăng trung bình vào khoảng 21%/năm. Năm 2009 thu 79 tỷ chiếm 4% trên tổng số
thu, năm 2010 thu 117 tỷ chiếm 5% trên tổng số thu, năm 2011 thu 169 tỷ chiếm 6% trên tổng số thu.Các
DN tại Lâm Đồng chủ yếu là DN nhỏ và vừa, số lượng lao động có thu nhập chịu thuế thì nhiều nhưng số
thuế phải nộp thì không cao.
2.2.3.3 Quản lý quá trình quyết toán thuế
Để giảm vướng mắc cho NNT khi quyết toán thuế năm 2011, Cục Thuế Lâm Đồng có nhiều giải pháp
nhằm hỗ trợ NNT kê khai kịp thời, đúng hạn. Bên cạnh việc soạn thảo bộ tài liệu nêu rõ những điểm lưu ý
khi thực hiện kê khai, quyết toán thuế gửi trực tiếp đến NNT và dán công khai trên bảng tin tại cơ quan thuế,

Tổ chức quản lý thu thuế tại Cục Thuế được tổ chức theo chức năng đã hạn chế được tiêu cực trong công
tác quản lý thuế theo kiểu "khép kín". Từng bước thực hiện chuyên môn hoá quản lý theo chức năng nâng
cao trình độ nghiệp vụ của các cán bộ thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng tin học vào quản lý thu
thuế.
2.3.1.4 Đẩy mạnh ứng dụng tin học vào tất cả các khâu quản lý thu thuế TNCN
Nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế; mở trang thông tin điện tử ngành thuế để cung cấp
thông tin nhanh chóng về chính sách thuế cho NNT. Hơn nữa, hệ thống CNTT cũng đã được đưa vào áp
dụng trong quá trình kê khai, quyết toán thuế…
2.3.2 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân:
Bên cạnh những kết quả đạt được, việc thực hiện Luật thuế TNCN vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập như:
2.3.2.1 Công tác quản lý đối tượng chịu thuế chưa chặt chẽ
Thực tế cho thấy, hiện nay chúng ta chưa kiểm soát được mọi nguồn thu nhập của từng cá nhân do
nguồn hình thành TNCN quá đa dạng và phức tạp. Hệ thống quản lý dữ liệu của ngành thuế chưa quản lý
được tổng thu nhập của cá nhân đó để tính thuế TNCN trong công tác quản lý nói chung và công tác thanh
kiểm tra nói riêng.
2.3.2.2 Quy trình quản lý còn nhiều bất cập
- Một số ngành phối hợp chưa thật sự tốt với cơ quan thuế trong công tác cải cách hành chính, chưa áp
dụng công nghệ mới trong công tác quản lý thuế nên việc thực hiện đại hoá trên địa bàn không đồng bộ, hạn
chế đến chất lượng.
- Trang thiết bị tin học chưa đầy đủ, đồng bộ do vậy việc truyền, nhận dữ liệu gặp nhiều khó khăn.
- Chương trình ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế TNCN còn bị lỗi.
- Nguồn nhân lực CNTT của ngành thuế còn thiếu và yếu.
2.3.2.3 Hiện tượng vi phạm luật thuế của cán bộ ngành thuế còn phổ biến
Vẫn còn hiện tượng cán bộ vi phạm kỷ luật, vẫn còn những kêu ca phàn nàn của NNT đối với cán bộ thuế, cá
biệt có công chức thiếu tinh thần trách nhiệm, chưa giải quyết kịp thời các thủ tục và giải đáp các vướng mắc về
thuế cho NNT, có hành vi gây phiền hà, sách nhiễu, ứng xử chưa văn minh, lịch sự, gây khó khăn bức xúc cho
NNT.

2.3.2.4 Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT chưa đạt hiệu quả cao
Công tác hỗ trợ ĐTNT còn nghèo nàn, rời rạc, phân tán., nội dung hỗ trợ mới chỉ dừng lại ở việc cung cấp

Việc trao đổi thông tin giữa ngành thuế với các ngành liên quan chưa chặt chẽ, không đầy đủ làm giảm
tính khả thi, chính xác và hiệu quả trong công tác quản lý thu thuế.
2.3.3.4. Hình thức thanh toán bằng tiền mặt là chủ yếu
Quá trình thanh toán tiền bằng tiền mặt vẫn là chủ yếu nên đã gây khó khăn cho cán bộ thuế trong công
tác kiểm tra thu nhập của đối tượng lao động.
2.3.3.5. Kinh tế chưa phát triển, thu nhập của dân cư còn thấp
Kinh tế chưa phát triển, thu nhập của dân cư còn thấp, vẫn còn một số DN (đặc biệt là các DN nhỏ)
chưa đáp ứng được đòi hỏi về trang thiết bị công nghệ tin học để tiến hành công tác nhập tài liệu, làm sổ
sách nên hiệu quả sử dụng, phân tích thông tin phục vụ yêu cầu chỉ đạo kiểm tra đôn đốc thu còn hạn chế.
2.3.3.6. Nhận thức của người dân về thuế TNCN còn thấp
Trình độ hiểu biết về thuế, hiểu biết về quyền lợi và nghĩa vụ của NNT của đại bộ phận nhân dân, kể cả
cán bộ, đảng viên trong các cơ quan nhà nước chưa đầy đủ nên ý thức chấp hành các luật thuế, pháp lệnh
thuế và sự tự giác khi chấp hành nghĩa vụ thuế chưa cao, có những biểu hiện trốn tránh, thoái thác;
Để hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN, huy động nhiều hơn và hợp lý hơn nữa TNCN cho nhà
nước, góp phần thực hiện công bằng xã hội, ngành thuế và các cơ quan liên quan phải tìm các giải pháp thích
hợp nhằm đảm bảo hệ thống quản lý thuế TNCN trở thành một hệ thống quản lý thuế hiện đại và khoa học,
khắc phục được những vướng mắc, tồn tại.
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM
ĐỒNG
3.1- Mục tiêu, định hƣớng quản lý thuế TNCN
3.1.1- Mục tiêu chung

10
Có thể nói mục tiêu của việc quản lý thuế TNCN là “Áp dụng thuế TNCN thống nhất và thuận lợi cho
mọi đối tượng chịu thuế, bảo đảm công bằng xã hội và tạo động lực phát triển” và “Hoàn thiện hệ thống pháp
luật về thuế theo nguyên tắc công bằng, thống nhất và đồng bộ… Điều chỉnh chính sách thuế theo hướng
giảm và ổn định thuế suất, mở rộng đối tượng thu, điều tiết hợp lý thu nhập”.
3.1.2 Định hƣớng quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Xác định được mục tiêu chung bao trùm công tác quản lý thuế, khi thực hiện quản lý thuế TNCN, một số

Giải pháp cơ bản để quản lý thuế TNCN là áp dụng khấu trừ tại nguồn. Đối với những cá nhân có thu
nhập từ nhận thừa kế, quà tặng việc thu thuế sẽ được ủy quyền cho các đơn vị thực hiện việc đăng ký tài sản
thực hiện.
3.2.3.4 Giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra

11
Trong tương lai, ngành thuế cần thành lập một trung tâm phân tích, xử lý dữ liệu và sử dụng phương
pháp quản lý rủi ro để lựa chọn đối tượng thanh tra cho toàn quốc theo những tiêu chí thống nhất cho từng
năm tính thuế.
3.2.4 Giải pháp về mặt pháp lý
3.2.4.1 Hoàn thiện Luật thuế TNCN, xây dựng quy trình quản lý thuế rõ ràng hiệu quả
Điều chỉnh chính sách thuế theo hướng giảm và ổn định về thuế suất, mở rộng đối tượng thu, điều tiết
thu nhập hợp lý nhằm động viên, khuyến khích cá nhân làm giàu hợp pháp
3.2.4.2 Mở rộng và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế
Đây được coi như một điều kiện cơ bản về môi trường kinh tế để đảm bảo kiểm soát được các khoản thu
nhập của ĐTNT và vì vậy cần thiết phải có sự tham gia không chỉ của ngành thuế, ngân hàng hay các tổ chức
tín dụng mà còn phải có sự chỉ đạo thống nhất và đầu tư thích đáng của Chính phủ.
3.3 Kiến nghị
3.3.1 Kiến nghị với Tổng cục thuế
Tổng cục Thuế cần nghiên cứu để trình Bộ Tài chính và Chính phủ ban hành nghị định quy định hoạt
động dịch vụ tư vấn thuế, tạo điều kiện khuyến khích và phát triển hoạt động này một cách rộng rãi, độc lập
và khách quan.
3.3.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính
Các văn bản vẫn còn tồn tại sự chồng chéo trong quy định dẫn đến tình trạng còn có một vài xung đột
trong thực thi và dễ gây nên kẽ hở cho các đối tượng nộp thuế thực hiện hành vi gian lận của mình.
Mức lương tối thiểu tăng, tuy nhiên giá cả sinh hoạt lại tăng với tốc độ cao hơn, mức chiết trừ gia cảnh
tính thuế lại giảm, đời sống của người làm công ăn lương chưa được cải thiện nhiều so với mặt bằng chung
của xã hội.
3.3.3 Kiến nghị Thành uỷ, HĐND, UBND
Chỉ đạo các ngành, các cấp phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong việc thực hiện nhiệm vụ công tác

dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ văn minh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status