khái quát tình hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn tỉnh bắc kạn trong những năm gần đây - Pdf 13

Lời nói đầu
Thực tập tốt nghiệp là một phần không thể thiếu đợc trong chơng trình đào
tạo và học tập của sinh viên sau khi kết thúc khoá học tại trờng Đại học, là một
khâu quan trọng quá trình đào tạo chuyên ngành. Quá trình thực tập tốt nghiệp
giúp cho sinh viên có một cái nhìn tổng thể, trực quan, sinh động và thực tế hơn
đối với các vấn đề kinh tế - xã hội. Qua đó sinh viên có thể chủ động vận dụng
sáng tạo những kỹ năng, kiến thức đã học vào thực tiễn.
Đợc sự giới thiệu của nhà trờng, em đã đến thực tập tại Sở kế hoạch Đầu t
tỉnh Bắc Kạn. Trong thời gian thực tập tổng hợp tại đây, em đã đến các phòng,
ban trong Sở để quan sát và tìm hiểu chung về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm
vụ, nhân sự và các hoạt động quản lý của Sở. Cũng qua đó em đã phần nào nắm
đợc tình hình phát triển tổng thể kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Kạn.
Với những gì quan sát đợc, em viết báo cáo tổng hợp này để khái quát
tình hình chung của Sở kế hoạch Đầu t Tỉnh Bắc Kạn và thực trạng phát triển
kinh tế xã hội của tỉnh trong những năm gần đây.
Báo cáo gồm 4 phần:
Phần I. Khái quát chung về cơ sở thực tập
Phần II. Quá trình hình thành và phát triển của tỉnh Bắc Kạn
Phần III. Xu hớng và mục tiêu phát triển đến năm 2010 của tỉnh Bắc
Kạn
Phần IV. Khái quát tình hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn
tỉnh Bắc Kạn trong những năm gần đây.
1
Nội dung
I. Khái quát chung về cơ sở thực tập
Sở kế hoạch và Đầu t Bắc Kạn đợc thành lập từ ngày 9/1/1997 theo quyết
định số 09/QĐ - UB của UBND tỉnh Bắc Kạn.
1. Chức năng:
Sở kế hoạch và Đầu t là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, có chức
năng tham mu tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển tỉnh kinh tế - xã hội
của tỉnh, giúp UBND tỉnh trong công tác quản lý đầu t trực tiếp của nớc ngoài tại

chính sách cho phù hợp với đặc điểm của địa phơng và những nguyên tắc chung
đã quy định.
2.6. Theo sự phân công của UBND tỉnh, làm nhiệm vụ thờng trực hoặc chủ
trì về xét duyệt các định mức kinh tế - kỹ thuật.
Thẩm định các dự án đầu t trong nớc và nớc ngoài, thẩm định xét thầu,
thẩm định hồ sơ thành lập các doanh nghiệp nhà nớc; làm đầu mối quản lý, sử
dụng các nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ khác:
2.7. Quản lý và cấp đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo quy định
hiện hành. Xem xét trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận u đãi đầu t.
2.8. Theo định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm soạn thảo báo cáo cho
UBND tỉnh và Bộ kế hoạch và Đầu t tình hình thực hiện kế hoạch của địa phơng
và hoạt động của các đơn vị có vốn đầu t nớc ngoài, kiến nghị việc bồi dỡng
nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ công tác kế hoạch và đầu t của tỉnh.
2.9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do chủ tịch UBND tỉnh giao.
3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ
Cơ cấu các phòng ban trong sở kế hoạch và đầu t tỉnh Bắc Kạn gồm: Ban
lãnh đạo sở và 6 phòng nghiệp vụ
3.1. Phòng tổng hợp
- Tham mu xây dựng, tổng hợp kế hoạch kinh tế - xã hội của tỉnh: kế
hoạch kinh tế - xã hội, kế hoạch thu chi ngân sách, kế hoạch XDCB các chơng
trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn (tổng hợp kế hoạch, thực hiện lồng ghép các
chơng trình mục tiêu)
- Hớng dẫn theo dõi, xây dựng tổng hợp kế hoạch kinh tế - xã hội các
huyện thị.
- Tổng hợp chỉ định thầu xây dựng cơ bản
3.2. Phòng kinh tế
a. Chức năng:
- Thẩm định và trình duyệt các dự án đầu t
- Xây dựng kế hoạch, kiểm tra đôn đốc thực hiện kế hoạch, xây dựng cơ
chế chính sách, hớng dẫn cơ sở thực hiện kế hoạch các lĩnh vực kinh tế ngành.

- Phối hợp với phòng văn xã Sở tài chính - Vật giá xây dựng kế hoạch tài
chính và vốn chơng trình quốc gia.
- Theo dõi, kiểm tra, hiến kế, giải pháp các ngành trong khối văn xã thực
hiện quy định về kế hoạch.
- Nghiên cứu tham gia cùng các ngành trong khối xây dựng các cơ chế
chính sách nhằm thực hiện kế hoạch đợc giao và quản lý kinh tế - xã hội
- Hàng quý, 6 tháng, năm tổng hợp tình hình thực hiện quy hoạch, kế
hoạch của các ngành trong khối văn xã nộp cho sở kế hoạch và đầu t.
- Tăng cờng học tập chính trị, chuyên môn, ngoại ngữ, nghiên cứu khoa
học, kỹ thuật để hoàn thành tốt công tác đợc giao.
- Tham gia họp thẩm định dự án và đầu t XDCB
- Thực hiện mọi công tác khác cơ quan yêu cầu
4
3.4. Phòng đăng ký kinh doanh
- Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp trong và toàn
tỉnh Bắc Kạn.
-Xem xét cấp chứng nhận ĐKKD cho các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh theo luật doanh nghiệp, HTX theo luật HTX, tham mu cho UBND tỉnh về
việc thành lập DN nhà nớc, chi nhánh, văn phòng đại diện của DN nhà nớc theo
luật DN nhà nớc.
- Theo dõi, hớng dẫn, tổng hợp báo cáo ĐKKD các hộ kinh doanh cá thể,
HTX của các huyện, thị xã trong phạm vi toàn tỉnh.
- Tham mu cho UBND tỉnh cấp chứng nhận u đãi đầu t theo luật khuyến
khích đầu t trong nớc.
- Quản lý hồ sơ DN theo luật DN, luật DNNN, luật HTX.
- Báo cáo hàng tháng công tác đăng ký kinh doanh cho Bộ kế hoạch và
đầu t theo luật quy định và định 6 tháng, 1 năm theo quy định.
- Tham gia kiểm tra rà soát tình hình hoạt động và thực hiện sau khi đăng
ký kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp trong phạm vi toàn tỉnh.
- Theo dõi kiểm tra xử lý các trờng hợp vi phạm luật doanh nghiệp và vi

tài chính của cơ quan.
- Theo dõi công tác dân quân tự vệ, phòng chống cháy nổ.
- Quản lý về công tác văn th lu trữ, giao nhận tài liệu phân phát báo chí, in
sao tài liệu.
- Phục vụ hội nghị, các cuộc họp cơ quan và họp thẩm định.
- Thờng trực đón khách , tiếp khách , giao dịch công tác tạicơ quan .
Nhìn chung qua 5 năm hoạt động của sở kế hoạch và đầu t về phạm vi
đối tợng quản lý thuộc các chức năng nhiệm vụ của mình đợc giao là phù hợp
với công tác tham mu tổng hợp cho UBND tỉnh . Chức năng, nhiệm vụ theo
thông t liên bộ hớng dẫn thực hiện đã phân định rõ chức năng quản lý nhà nớc
của sở với chức năng quản lý nhà nớc các đơn vị chuyên ngành khác và các
huyện, thị xã .
Tuy nhiên trong thời gian gần đây luật doanh nghiệp mới ban hành từ
3/2/2000 từ phòng doanh nghiệp chuyển thành phòng đăng ký kinh doanh .Bên
cạnh đó trong quá trình chỉ đạo công tác đầu t xây dựng cơ bản thực hiện nguồn
vốn còn chậm. Tỉnh đã có chủ trơng mới là biện pháp phân cấp quản lý đầu t
XDCB đến các huyện thị xã từ 26/2/2001. Song từ những thay đổi trên kết hợp
với việc rà soát chức năng, nhiệm vụ của sở thì mô hình tổ chức hiện nay vẫn
đang phù hợp nhng số lợng cán bộ công chức hiện có vẫn còn rất ít cha tuyển đủ
số cán bộ làm công tác chuyên ngành thẩm định cácdự án đầu t XDCB về giao
thông, thuỷ lợi hoặc đang bỏ chống công tác giám định đầu t xây dựng cơ bản
trong toàn tỉnh nên chất lợng công tác cha cao, công tác quản lý cha đồng bộ và
cha khép kín.
Để thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình, thực hiện mọi công việc
có hiệu quả, chất lợng cao, tránh mọi biểu hiện tiêu cực trong công tác quản lý
đầu t xây dựng cơ bản trong việc xây dựng kế hoạch của ngành và địa phơng
quản lý, sở kế hoạch và đầu t đã tiến hành công tác cải cách hành chính, thực
hiện theo quy trình sắp xếp tổ chức và tinh giảm biên chế nhằm đảm bảo hoàn
thành tốt chức năng, nhiệm vụ đã đợc giao.
6

Năm 2002 : 105.846 tấn
- Sản lợng thóc Năm 1997 : 60.111 tấn
Năm 2000 : 66.304 tấn
Năm 2002 : 78.450 tấn
- Cân đối thu chi ngân sách: thu không đủ chi, nguồn thu chủ yếu của tỉnh
chỉ đáp ứng đợc khoảng 10% phần thiếu hụt 90% phải do trung ơng cấp.
7
Nhìn tổng thể thì Bắc Kạn đang ở điểm xuất phát so với các tỉnh trong cả
nớc. Về các lĩnh vực kinh tế - xã hội văn hoá cho thấy
a. Y tế - giáo dục
Theo số liệu thống kê năm 1997, toàn tỉnh có 6 bệnh viện, 112 trạm xá và
phòng khám khu vực, với 588 giờng bệnh. Đội ngũ y, bác sỹ có 452 ngời, bình
quân 1 y bác sỹ phục vụ 612 ngời dân.
Về giáo dục Bắc Kạn có 374 nhà trẻ mới 1543 cháu, 218 lớp mẫu giáo với
5.940 cháu, phổ thông tiểu học có 44383 cháu. PTTH cơ sở có 19.933 học sinh.
PTTH có 4576 học sinh, PT dân tộc nội trú có 730 học sinh, lực lợng giáo viên
hiện nay thiếu và yếu.
Nhìn chung cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ các hoạt động giáo dục-
y tế còn nghèo nàn lạc hậu và rất thiếu thốn. Hầu hết các cơ sở vẫn là nhà tranh
tre; thuốc men, y cụ, đồ dung và thiết bị giảng dậy đều thiếu, đã ảnh hởng lớn
đến việc chữa bệnh cho nhân dân, chất lợng của việc giảng dậy của giáo viên và
học tập của học sinh còn nhiều hạn chế.
b. Về các hoạt động văn hoá, thông tin: Đã đợc cải thiện một bớc đáng kể.
Hầu hết các thị trấn, thị tứ, nội tập trung dân c đều đã có ti vi, ra đio điện
thoại tin tức thời sự, thông tin khoa học công nghệ không đợc thờng xuyên đến
với đồng bào mọi miền trong tỉnh, đặc biệt là đối với đồng bào vùng sâu, vùng
xa và vùng cao thì đời sống văn hoá tinh thần còn rất nhiều khó khăn
c. Về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời kỳ 1991 - 1997 nh sau:
Nền kinh tế còn ở mức thấp nhng đã thể hiện xu hớng phát triển tiến bộ.
GDP tăng bình quân hàng năm là 4,95% (so với cả nớc là 8,8% nănm).

lịch và các ngành dịch vụ khác đều đã có nhiều khởi sắc góp phần xứng đáng
vào ổn định cung và phát triển kinh tế toàn tỉnh.
+ Các thành phần kinh tế cũng đợc khuyến khích phát triển, kinh tế quốc
doanh, nhất là trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng đợc sắp xếp lại và tái đầu
t để mở rộng sản xuất và giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Kinh tế
ngoài quốc doanh đợc khuyến khích, khơi dậy mọi tiềm năng và đợc tạo nhiều
cơ hội, nên đã phát triển mạnh mẽ ở hầu khắp các lĩnh vực. Tỷ trọng GDP của
khu vực ngoài quốc doanh chiếm tới 83,3%.
d. Tập trung đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng
Trong thời gian qua Bắc Kạn đã huy động các nguồn lực bên trong và
tranh thủ vốn đầu t bên ngoài để tập trung xây dựng một số công trình hạ tầng
nh điện, đờng, trờng, trạm ở một số cơ sở. Do vậy sau khi tách tỉnh, đời sống văn
hoá - xã hội đã từng bớc đợc cải thiện.
+ Về đờng giao thông: Quốc lộ số 3 và nhiều tuyến tỉnh lộ đã đợc nhựa
hoá và bê tông hoá tạo thuận lợi cho việc đi lại. Song các tuyến đờng tại các
huyện, liên xã vẫn chỉ là đờng cấp phối, mùa ma đi lại rất khó khăn Đờng giao
thông đang là trở ngại lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội và giao lu kinh tế của
tỉnh với bên ngoài.
+ Về điện, nớc phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt
Hầu hết các huyện thị có mạng lới điện quốc gia song việc cung cấp điện
cho dân còn hạn chế, thờng chỉ đáp ứng đợc ở khu vực thị xã, thị trấn, ven các
trục đờng chính, còn đồng bào ở các xã vùng sâu, vùng xa vẫn không có điện.
Bắc Kạn là đầu nguồn của nhiều sông song do bị ảnh hởng của núi đá vôi
(kaster) nên nớc phục vụ sản xuất và sinh hoạt thờng không đảm bảo, hầu hết đất
9
nông nghiệp chỉ canh tác đợc một vụ, nhiều vùng đồng bào bị thiếu nớc sinh
hoạt Tuy nhiên do có lợi thế về địa hình vùng núi, thuỷ điện nhỏ phát triển
nên đã đáp ứng đợc một phần nhu cầu (bình quân 1000 hộ có 4 thủy điện nhỏ).
e. Đời sống nhân dân từng bớc đợc cải thiện
Đời sống xã hội đã có nhiều chuyển biến tích cực. Do kinh tế tăng trởng

(giá 1994) chỉ có 5,6%, thấp hơn mức trung bình của cả nớc và vùng đông bắc.
GDP bình quân đầu ngời năm 1997chỉ đạt 1.250 nghìn đồng, bằng khoảng 40%
10
so với mức bình quân của cả nớc gần 80% so với mức trung bình của vùng và ch-
a có tích luỹ từ GDP.
Biểu 4: Tỷ trọng các ngành trong GDP năm 1996
(Tổng GDP = 100%)
Đơn vị: %
Các ngành Bắc Kạn Vùng Đông Bắc Cả nớc
Công nghiệp 3,5 16,00 25,00
Xây dựng 2,5 8,7 7,13
Nông lâm nghiệp 73,0 36,20 26,00
Dịch vụ 21,0 39,10 41,87
Cơ cấu kinh tế cha phát huy đợc các lợi thế để phát triển công nghiệp, dịch
vụ và du lịch. Các ngành này chuyển đổi rất chậm và không đạt mức thu hút cao
trên địa bàn toàn tỉnh, cha hớng mạnh về xuất khẩu. Do vậy việc chuyển đổi cơ
cấu kinh tế đang đặt ra rất cấp bách.
3.3. Trình độ nguồn nhân lực còn hạn chế:
Tỷ lệ lao động có kỹ thuật và công nhân lành nghề mới chiếm 8,9% nên
khó thích nghi trong điều kiện kinh tế thị trờng. Việc ứng dụng các tiến bộ của
công nghệ hiện đại vào sản xuất còn rất hạn chế.
3.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ trang thiết bị còn nhỏ bé, lạc
hậu.
Sản phẩm sản xuất ra kém chất lợng và khó cạnh tranh trên thị trờng. Hệ
thống cơ sở hạ tầng thấp kém, không đáp ứng đợc các yêu cầu cho phát triển
kinh tế trên địa bàn.
3.5. Tốc độ đô thị hoá chậm
Ước tính tỷ lệ đô thị hoá mới đạt khoảng 8% (trong khi cả nớc đạt 20%)
các thị xã, thị trấn phát triển không có quy hoạch. Ngay tại thị xã Bắc Kạn, các
điều kiện về kết cấu hạ tầng (giao thông, cấp thoát nớc, điện, trờng học, bệnh

sức cạnh tranh. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra chậm, cơ cấu kinh
tế cha hợp lý. Điểm xuất phát về kinh tế - xã hội rất thấp, khả năng đáp ứng về
nguồn vốn cho phát triển kinh tế - xã hội còn hạn chế. Cơ sở vật chất kỹ thuật hạ
tầng yếu kém và thiếu đồng bộ.
- Bắc Kạn là tỉnh có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, 80% dân
số là ngời dân tộc, trình độ học vấn thấp, bệnh tật nhiều (1/3 số dân c mắc bệnh
bớu cổ), đây là những yếu tố cản trở đối với việc ứng dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật và thực hiện các chính sách xã hội. Thiếu độ ngũ lao động kỹ thuật,
công nhân lành nghề, các nhà kinh doanh am hiểu và thích nghi với cơ chế thị tr-
ờng.
- Các tỉnh xung quanh vùng Đông Bắc phát triển với tốc độ nhanh. Do vậy
Bắc cạn phải đối đầu với vấn đề cạnh tranh gay gắt.
- Bắc cạn có nhiều tiềm năng, đặc biệt là tài nguyên rừng, khoáng sản và
du lịch nhng cha đợc phát huy có hiệu quả.
12
- Vì là tỉnh có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng nên vấn đề đặt ra
đối với Bắc Kạn là phải kết hợp hài hoà phát triển kinh tế - xã hội mới đảm bảo
an ninh, quốc phòng.
III. Xu hớng và mục tiêu phát triển đến năm 2010 của tỉnh Bắc
Kạn.
1. Xu hớng phát triển
T tởng chỉ đạo chung là phát triển kinh tế tỉnh theo hớng phát huy nội lực,
tiếp tục đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tập trung khai thác lợi thế và
tiềm năng của Bắc Kạn, nhất là vị trí địa lý, tài nguyên rừng và khoáng sản, quỹ
đất, tiềm năng du lịch Nhanh chóng xây dựng, cơ chế kinh tế thích hợp trong
từng giai đoạn nhằm cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, giữ gìn môi trờng
sinh thái, tạo sự công bằng trong đời sống dân c, giữ vững an ninh quốc phòng và
trật tự an toàn xã hội. Phấn đấu trở thành tỉnh không bị tụt hậu của vùng Đông
Bắc. Cụ thể là:
1.1. Tiếp tục đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới: phát triển kinh tế - xã

2.1. Mục tiêu tổng quát
Khai thác hợp lý và có hiệu quả các nguồn lực về tài nguyên, đất đai,
khonág sản, tiềm năng du lịch và lao động để đạt tốc độ tăng trởng kinh tế nhanh
và bền vững, đa tỉnh từ nền kinh tế có điểm xuất phát thấp, sản xuất nông nghiệp
là chủ yếu, cơ sở hạ tầng yếu kém, sự nghiệp y tế - giáo dục, văn hoá - xã hội
chậm phát triển, để đến năm 2010 thành tỉnh có nền kinh tế phát triển với cơ cấu
kinh tế là công nghiệp - nông lâm nghiệp.
Phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hoá - xã hội. Giữ vững an ninh
chính trị và trật tự an ninh toàn xã hội, góp phần cùng cả nớc thực hiện thắng lợi
mục tiêu dân giầu, nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh.
Dựa trên cơ sở phát huy nội lực và hết sức coi trọng vốn đầu t bên ngoài,
các mục tiêu phát triển đến 2010 sẽ đợc thể hiện qua các phơng án từng giai
đoạn cụ thể.
2.2. Các phơng án phát triển
a. Phơng án phát triển trong giai đoạn 2001 - 2005
Là giai đoạn quan trọng trong suốt quá trình phát triển.
Kinh tế của tỉnh đến 2010. Giai đoạn này phát triển sẽ tạo đà cho bớc phát
triển trong giai đoạn tiếp theo. Có thể nói đây là giai đoạn đặt nền móng và làm
tiền đề cho việc phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn theo hớng CNH - HĐH.
Với 3 phơng án phát triển đợc xem xét.
* Ph ơng án 1: Là một tỉnh nghèo và mới đợc tái lập nguồn vốn trong tỉnh
cha có mà chủ yếu vẫn dựa vào nguồn vốn do ngân sách nhà nớc cung cấp. Với
hiện trạng này, tốc độ tăng trởng kinh tế dự kiến khoảng 9,5%/năm, đạt GDP/ng-
ời khoảng 180 USD và cơ cấu kinh tế của tỉnh năm 2005 sẽ là: Nông nghiệp
53%; dịch vụ 29%; công nghiệp 28%.
* Ph ơng án 2: Phơng án này có tính khả năng thu hút vốn đầu t nớc ngoài
vào tỉnh trong trờng hợp các nớc trong khu vực sẽ hồi phục nhanh chóng sau cơn
khủng hoảng tài chính tiền tệ. Trong điều kiện này tỉnh Bắc Kạn sẽ có điều kiện
phát huy lợi thế của mình, tốc độ tăng trởng kinh tế khoảng 13%/năm và đạt đợc
một cơ cấu kinh tế hợp lý.

PA1 PA2 PA3
1. Dân số Ngời 280.870 318.000 318.000 318.000
2. Tốc độ tăng GDP %/năm 8,0 10,5 15,0 16,8
3. GDP Tr. VNĐ (giá 94) 418.772 1.068.460 1.527.410 1.964.369
4. GDP/ ngời USD (giá 94) 124 310 440 560
5. Cơ cấu kinh tế % 100 100 100 100
- Nông nghiệp % 62,6 42,0 28,7 23,0
- Công nghiệp % 11,4 30,0 42,2 39,0
- Dịch vụ % 26,0 28,0 29,1 38,0
Các phơng án trên đợc tính toán xuất phát từ việc phát huy nội lực nhng
cũng tính tới khả năng thu hút vốn đầu t từ bên ngoài vào Bắc Kạn trong điều
kiện của tỉnh, nh đã phân tích cho thấy PA2 là phơng án có tính khả thi cao (PA
đợc thông qua tại HĐND Tỉnh) và PA3 là phơng án phấn đấu.
15
2.3. Lựa chọn cơ cấu kinh tế
Trong phát triển kinh tế, vấn đề lựa chọn cơ cấu kinh tế hợp lý có ý nghĩa
quyết định hàng đầu. Để đạt đợc một cơ cấu kinh tế hợp lý đòi hỏi cần nhiều giải
pháp đồng bộ. Cơ cấu kinh tế của tỉnh Bắc Kạn có thể đợc xem xét theo phơng
án 2 (phơng án chọn) nh sau:
Biểu 6:
(Đơn vị: %)
Cơ cấu ngành 1997 2000 2005 2010
GDP 100 100 100 100
1.CN - XD 7,24 11,4 22,6 42,2
2. Nông lâm nghiệp 68,36 62,6 45,3 28,7
3. Dịch vụ 24,4 26,0 31,8 29,1
Nh vậy qua đánh giá tổng thể tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn thấy
rằng: Đến nay, Bắc Kạn vẫn là một tỉnh nghèo, nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông
lâm nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nhỏ bé, cha phát triển điểm xuất phát về
kinh tế xã hội thấp, cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng yếu kém, thiếu đồng bộ.

Qua biểu trên ta thấy rằng tỷ trọng nông nghiệp vẫn chiếm nhiều trong cơ
cấu tổng sản phẩm cả tỉnh. Mặc dù có chiều hớng giảm nhng tốc độ giảm chậm,
chỉ từ năm 2000 - 2002 là tơng đối nhanh. Tỷ trọng sản phẩm ngành công nghiệp
- xây dựng và dịch vụ còn thấp và tốc độ tăng cùng rất chậm.
Biểu 8: Cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn
ĐVT: %
2000 2001 2002
GTSX Nông nghiệp 100 100 100
-Trồng trọt 72,15 73,63 73,7
- Chăn nuôi 27,32 25,79 25,63
- Dịch vụ 0,53 0,58 0,67
(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn)
Nh vậy trong cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp, ngành trồng trọt vẫn
chiếm một tỷ trọng lớn và không giảm đi trong cơ cấu nông nghiệp, thậm chí có
xu hớng tăng lên tuy không đáng kể. Điều đó chứng tỏ thế mạnh về trồng trọt
của Bắc Kạn là rất lớn, nhng để khai thác, sử dụng u thế đó một cách có hiệu
quả, đòi hỏi phải có sự nghiên cứu kỹ càng theo chiều sâu về tất cả các vấn đề
liên quan, từ đó tìm ra đợc giải pháp tối u nhất nhằm chuyển dịch cơ cấu cây
trồng một cách hợp lý theo hớng sản xuất hàng hoá. Phần nghiên cứu cụ thể đó
sẽ là nội dung chính của đề tài " Những biện pháp kinh tế chủ yếu nhằm
chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn" mà em đã chọn để
thực hiện giai đoạn II của quá trình thực tập chuyên đề tốt nghiệp.
17
Kết luận
Ngày nay, Việt Nam đang trong xu hớng hội nhập đẩy mạnh tiến trình
CNH, HĐH đất nớc, tuy còn nhiều khó khăn trở ngại, song chúng ta cũng rất
đáng tự hào về những thành tựu đã đạt đợc.
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi, điểm xuất phát nền kinh tế - xã hội thấp, cơ
sở hạ tầng nghèo nàn, lạc hậu, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn. Nhận thức
đợc những thuận lợi cũng nh thách thức đồng thời có những giải pháp và định h-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status