Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan chuyên đề này là công trình do em nghiên cứu,
phát triển và hoàn thiện trong thời gian thực tập ở công ty chế biến và kinh
doanh than Hà Nội. Số liệu và tài liệu được sử dụng trong luận văn này đều
có tính xác thực, lấy từ những nguồn đáng tin cậy.
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của số liệu đưa
ra trong luận văn cũng như đảm bảo rằng luận văn không sao chép lại bất kì
một luân văn nào khác.
Vũ Thu Trang _ KTĐT 44C 1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Đối với cả nền kinh tế quốc dân cũng như đối với một tỉnh, đầu tư và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế có quan hệ mật thiết với nhau. Nếu đầu tư đúng
sẽ có tác động trực tiếp đến hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế hợp lý,
tạo tiền đề quan trọng, cần thiết để tăng trưởng kinh tế cao và phát triển bền
vững. Ngược lại, nếu đầu tư sai sẽ dẫn đến làm méo mó cơ cấu kinh tế và
làm cho nền kinh tế phát triển không như mong muốn và không đem lại
hiệu quả cao.
Việt Nam có 64 tỉnh và thành phố trực thuộc TW, sự phát triển của
mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc TW có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển
chung của cả nền kinh tế quốc dân. Vì thế, việc nghiên cứu vấn đề đầu tư
và tác động của nó đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một tỉnh cụ thế góp
phần làm rõ những vấn cơ bản về đề lý luận và thực tiễn trong quá trình
hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội cho các tỉnh , thành phố
trực thuộc TW ở nước ta là vấn đề lý thú và có ý nghĩa thiết thực.
Xuất phát từ thực tiễn đó, em chọn đề tài: “ Tác động của đầu tư tới
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài cho
chuy ên đề tốt nghiệp của mình.
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề của mình em
đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ dẫn quý báu, có hiệu quả của Thày giáo, Tiến
1. Thực trạng đầu tư thời kỳ 2000 – 2005 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc....................13
1.1. Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư...................................................................13
1.2. Đánh giá tình hình phân bổ và sử dụng các nguồn vốn...................................16
1.3. Đầu tư xét theo thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh: ....................................20
1.4. Cơ cấu đầu tư theo ngành ................................................................................22
1.5. Cơ cấu đầu tư theo lãnh thảo ...........................................................................22
2. Hiện trạng chuyển dịch Cơ cấu Kinh tế .................................................................26
2.1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế...................................................................26
2.2. Chuyển dịch Cơ cấu Kinh tế trong nội bộ ngành :..........................................29
2.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phân theo thành phần kinh tế :............................33
2.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo 3 tiểu vùng: .................................................34
3. Tác động của Đầu tư tới Chuyển dịch cơ cấu Kinh tế :........................................34
3.1. Nhận định tổng quan........................................................................................34
3.2. Đầu tư và tăng trưởng kinh tế ngành Nông nghiệp :......................................37
3.3. Đầu tư v à tăng trưởng kinh tế ngành Công nghiệp :......................................37
3.4. Đầu tư v à tăng trưởng kinh tế ngành Dịch vụ :..............................................38
3.5. Tác động của Đầu tư tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế
trên địa bàn tỉnh:......................................................................................................39
3.6. Tác động của Đầu tư tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ................40
3.7. Quan hệ giữa Đầu tư và tăng trưởng GDP :....................................................41
3.8. Một số tác động khác của đầu tư đến kết quả kinh tế, xã hội của tỉnh...........42
3.9. Xu hướng phát triển của mối quan hệ giữa Đầu tư và Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế tr ên đ ịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2000 - 2005.....................................44
4. Đánh giá những thuận lợi và những hạn chế, thách thức đối với phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh...........................................................................................................46
4.1. Thuận lợi...........................................................................................................46
4.2. Hạn chế và thách thức:.....................................................................................47
PHẦN II : MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ TÁC ĐỘNG CÓ HIỆU QUẢ
CỦA ĐẦU TƯ TỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH VĨNH PHÚC.............49
I. Định hướng Đầu tư phát triển Kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2001 - 2010..............49
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................78
Vũ Thu Trang _ KTĐT 44C 4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
PHẦN I : HIỆN TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
I. Những đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội chủ yếu ảnh hưởng đến
hoạt động Đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc:
1. Đặc điểm Tự nhiên:
1.1. Vị trí địa lý :
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc Vùng Kinh tế Trọng điểm Bắc Bộ
(1)
, phía Bắc
giáp tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, phía Nam giáp Hà Tây, Phía Tây
giáp Phú Thọ và phía Đông giáp thủ đô Hà Nội. Tỉnh có diện tích tự nhiên
1.371,41 km
2
, dân số trung bình năm 2004 có 1.161,7 nghìn người với 9
đơn vị hành chính, trong đó 2 thị xã là Vĩnh Yên, Phúc Yên và 7 huyện:
Lập Thạch, Tam Dương, Tam Đảo, Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Yên Lạc,
Mê Linh. Tỉnh lỵ của Vĩnh Phúc là thị xã Vĩnh Yên, cách trung tâm thủ đô
Hà Nội 50km và cách sân bay quốc tế Nội Bài 25km.
Vĩnh Phúc có vị trí quan trọng đối vùng KTTĐ Bắc Bộ, đặc biệt đối
với Thủ đô Hà Nội: Kinh tế Vĩnh Phúc phát triển sẽ đảm bảo vững chắc
khu vực phòng thủ cho Hà Nội; góp phần cùng Thủ Đô Hà Nội thúc đẩy
tiến trình đô thị hóa, phát triển công nghiệp, giải quyết việc làm, giảm sức
ép về đất đai, dân số, các nhu cầu về xã hội, du lịch, dịch vụ của thủ đô Hà
Nội.
Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong các năm
qua đã cho Vĩnh Phúc những lợi thế mới về vị trí địa lý:
+ Tỉnh đã trở thành một bộ phận cấu thành của vành đai phát triển
màu mỡ cho đất đai, song thời gian nước đầu nguồn tràn về cùng với lượng
mưa tập trung dễ gây lũ lụt ở nhiều vùng (Vĩnh Tường, Yên Lạc).
Sông Lô chảy qua Vĩnh Phúc 35km, có địa thế khúc khuỷu, lòng
sông hẹp, nhiều thác gềnh nên lũ sông Lô lên xuống nhanh chóng;
Hệ thống sông nhỏ như sông Phan, sông Phó Đáy, sông Cà Lồ có mức
tác động thuỷ văn thấp hơn nhiều so với sông Hồng và Sông Lô, nhưng
chúng có ý nghĩa to lớn về thủy lợi. Hệ thống sông này kết hợp với các
Vũ Thu Trang _ KTĐT 44C 6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tuyến kênh mương chính như kênh Liễn Sơn, kênh Bến Tre...cung cấp
nước tưới cho đồng ruộng, tạo khả năng tiêu úng về mùa mưa.
Trên địa bàn tỉnh còn có hệ thống hồ chứa hàng triệu m
3
nước (Đại
Lải, Thanh Lanh, Làng Hà, Đầm Vạc, Xạ Hương, Vân Trục, Đầm Thủy…),
tạo nên nguồn dự trữ nước mặt phong phú đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt
động kinh tế và dân sinh.
1.3. Tài nguyên thiên nhiên :
* Tài nguyên nước :
Nguồn nước mặt của tỉnh khá phong phú nhờ hai sông Hồng và
Sông Lô cùng hệ thống sông nhỏ và hàng loạt hồ chứa dự trữ khối
lượng nước khổng lồ, đủ để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân
dân;
Nguồn nước ngầm có trữ lượng không lớn, đạt khoảng 1 triệu
m
3
/ngày đêm. Một số điểm đang khai thác có trữ lượng 92.450m
3
/ngày
đêm, trong đó cấp A+B là 18.600 m
cứu kỹ lưỡng nên chúng chưa phục vụ được cho phát triển kinh tế của
tỉnh.
c) Nhóm khoáng sản phi kim loại: Nhóm khoáng sản phi kim loại
chủ yếu là cao lanh, Cao lanh của Vĩnh Phúc là nguyên liệu sản xuất
gạch chịu lửa, đồ gốm, sứ, làm chất độn cho sơn, cho cao su, cho giấy
ảnh, giấy in tiền.Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có 6 mỏ Puzolan, tổng
trữ lượng 4,2 triệu tấn.
d) Nhóm vật liệu xây dựng: gồm sét gạch ngói, sét đồng bằng, sét
vùng đồi, sét màu xám đen, xám nâu, cát sỏi lòng sông và bậc thềm, cát
cuội sỏi xây
; Fenspat;
Nhìn chung, Vĩnh Phúc là tỉnh nghèo về khoáng sản quý hiếm.
Khoáng sản có khả năng khai thác lâu dài là nhóm vật liệu xây
dựng (đá xây dựng, đá granít, cát, sỏi).
* Tài nguyên du lịch :
Vĩnh Phúc có tiềm năng to lớn về tài nguyên du lịch tự nhiên và
Vũ Thu Trang _ KTĐT 44C 8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhân văn. Tại đây có một quần thể danh lam thắng cảnh tự nhiên nổi
tiếng: Rừng quốc gia Tam Đảo, Thác Bản Long, Hồ Bò Lạc, Hồ Đại
Lải, Hồ Làng Hà, nhiều lễ hội dân gian đậm đà bản sắc dân tộc và rất
nhiều di tích lịch sử, văn hóa mang nặng dấu ấn lịch sử và giá trị tâm
linh như Danh thắng Tây Thiên, Tháp Bình Sơn, Đền Hai Bà Trưng,
Đền thờ Trần Nguyên Hãn, Di chỉ Đồng Đậu.
Cho đến nay, đầu tư khai thác nguồn tài nguyên du lịch phong phú
và đặc sắc phục vụ cho phát triển kinh tế của tỉnh còn rất hạn chế.
2. Đặc điểm xã hội, nhân văn :
Dân số và lao động của Vĩnh Phúc mang nhiều tính ưu việt : Lịch sử
phát triển của tỉnh là lịch sử đấu tranh dựng nước, giữ nước. Cho đến nay,
Thành thị 10.7 10.8 10.9 11.9 13.9 16.1
Nông thôn 89.2 89.1 89.0 88.02 86.1 84.3
3. Tốc độ tăng (%)
Tổng dân số 1.33 1.38 1.06 1.00 0.53 0.52
Thành thị 3.35 1.83 2.21 10.3 16.5 16.4
Nông thôn 1.09 1.32 0.91 -0.1 -1.6 -1.6
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo tình hình
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc năm 2005; Tính toán của chuyên gia
Viện CLPT
Cơ cấu kinh tế của tỉnh đã chuyển dịch nhanh theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và kéo theo tốc độ tăng dân số thành thị khá
nhanh (5,8%/năm giai đoạn 2001-2004). Tuy vậy, do xuất phát điểm là
một tỉnh nông nghiệp (trước năm 1998), cho đến nay dân số nông thôn
còn chiếm tỷ lệ rất cao, 87,06% (năm 2004).
2.2. Lao động
Hiện tại, tỉnh có nguồn lao động dồi dào, chiếm khoảng 62,8% tổng
dân số, trong đó, chủ yếu là lao động trẻ, có kiến thức văn hóa và tinh thần
sáng tạo để tiếp thu kỹ thuật và công nghệ tiên tiến. Sự phát triển kinh tế
mạnh mẽ trong những năm qua, đặc biệt là công nghiệp, đã trở thành môi
trường nâng cao tay nghề cho lao động của tỉnh.
Vũ Thu Trang _ KTĐT 44C 10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Biểu 2 : Cơ cấu lao động trong các ngành Kinh tế quốc dân
Đơn vị : %
Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Tổng số 100 100 100 100 100 100
NLN - TS 86.4 85.5 80.9 77.9 68.1 60.04
CN & XD 6.32 6.89 8.57 9.24 13.2 17.1
DV 7.25 7.5 10.4 10.7 15.3 19.6
Tỷ lệ lao
tế, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND và sự
nỗ lực của các cấp, các ngành, tỉnh Vĩnh Phúc đã thu được những thành
tựu to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội. Nhiều chủ trương,
chính sách mới về phát triển kinh tế-xã hội của Đảng và Nhà nước
nhằm phát huy nội lực, phát huy sức mạnh của các thành phần kinh tế
được ban hành đã tạo cơ hội cho tỉnh phát huy tốt tiềm năng của mình .
Kết quả là nền kinh tế tỉnh đạt được những chỉ tiêu phát triển cao hơn
nhiều so với mức dự báo của quy hoạch tổng thể trước đây, đặc biệt là
việc thu hút vốn nước ngoài (FDI) :
Tốc độ tăng trưởng cao ổn định trong thời gian dài đã đưa kinh tế
Vĩnh Phúc đạt được những bước phát triển đột biến cả về lượng và chất.
Từ một tỉnh thuần nông năm 1995, đến nay Vĩnh Phúc đã trở thành một
tỉnh có cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ và nông nghiệp.
GDP bình quân đầu người của tỉnh đã tăng nhanh, đạt xấp xỷ mức
bình quân cả nước và tiệm cận dần với vùng KTTĐ Bắc Bộ; tỷ lệ hộ
nghèo từ 12,26% năm 2000 giảm còn 7,0% năm 2004 và còn 6% năm
2005; các mặt đời sống văn hóa và tinh thần của người dân được cải
thiện đáng kể;
Những thành công trong phát triển kinh tế-xã hội đã tạo cho tỉnh
một vị thế mới đối cả nước và vùng Đồng Bằng Sông Hồng:
Vĩnh Phúc đã trở thành một tỉnh có ngành công nghiệp khá
phát triển với vai trò động lực là ngành cơ khí chế tạo và lắp ráp các
Vũ Thu Trang _ KTĐT 44C 12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phương tiện vận tải (ô tô, xe máy, xe đạp) và đang trở thành trung tâm
công nghiệp lớn của Vùng;
Với vị trí địa lý thuận lợi và với các cơ chế chính sách liên
tục được hoàn thiện, Vĩnh Phúc đang trở thành một địa chỉ hấp dẫn cho
các nhà đầu tư nước ngoài, đóng vai trò quan trọng trong chiến lược
huy động các nguồn vốn FDI vào tăng trưởng kinh tế của Vùng và cả
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc năm 2005; Tính toán của chuyên gia
Viện CLPT
Năm 2005 quy mô đầu tư của tỉnh đạt 45.2 % GDP, là mức huy động
vốn rất tích cực trên mặt bằng chung cả nước, trong điều kiện khả năng tích
luỹ nội tỉnh còn hạn hẹp (ngoại trừ nguồn thu ngân sách tăng khá mạnh nhờ
thu từ khu vực vốn FDI).
- Tuy nhiên, khả năng huy động vốn của tỉnh còn có thể cao hơn, kết
quả đánh giá điều tra chung cho biết:
+ Hiện nay mức huy động tích luỹ của vùng ĐBSH khu vực doanh
nghiệp và khu vực hộ không quá 50%, riêng 2 nguồn này đã có quy mô
khoảng 25% GDP của tỉnh.
+ Đối với tỉnh Vĩnh Phúc đầu tư doanh nghiệp đạt 11% và hộ gia đình
đạt 4,7% GDP, nghĩa là khả năng huy động vốn nội tỉnh từ GDP còn có thể
tăng thêm 10%GDP nữa so với mức đầu tư hiện tại.
Ngoài ra, các nguồn vốn thu hút từ bên ngoài của tỉnh Vĩnh Phúc còn
tiềm năng lớn (vốn FDI và vốn doanh nghiệp), căn cứ vào kết quả huy
Vũ Thu Trang _ KTĐT 44C 14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
động vốn từ bên ngoài của tỉnh trong những năm gần đây; đặc biệt vốn tín
dụng thương mại còn có thể khai thác thêm.
Như vậy tính tổng cộng, quy mô đầu tư còn có thể tăng thêm 10% -
15% GDP nữa, nghĩa là với mức ICOR tăng lên so với hiện nay (từ 3 lên
đến 4 hoặc 5) thì vẫn có thể xây dựng phương án tăng trưởng GDP cao hơn
so với mức dự kiến 2 - 3% nữa trong phương án tích cực. Tiềm năng đó là
nội lực tiềm tàng để tỉnh có thể đối phó với tình trạng vốn FDI giảm sút và
do đó đầu tư ngân sách cũng giảm theo. Vấn đề chính là cần nghiên cứu
những giải pháp huy động có hiệu quả.
* Tốc độ tăng vốn đầu tư :
Theo Biểu 3 và đồ thị trên, trong 5 năm 2000 - 2005, tổng vốn đầu
tư đã thực hiện trên lãnh thổ tỉnh Vĩnh Phúc khoảng 10, 4 ngìn tỷ đồng,
của tỉnh Vĩnh Phúc cao gấp 1.9 lần so với mức trung bình của cả nước, và
tăng đều qua các năm : từ mức 0.8 trđ/ng ( năm 2000) lên mức 2.4 trđ/ng
( năm 2005 ), nhưng về số tuyệt đối chỉ bằng 0.73 lần. Điều đó nói lên rằng
Đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc còn ở mức thấp. Chính vì lý
do này mà cơ cấu kinh tế của tỉnh ở vào tình trạng như sẽ phân tích về sau.
1.2. Đánh giá tình hình phân bổ và sử dụng các nguồn vốn
1.2.1.. Cơ cấu các nguồn vốn
Vũ Thu Trang _ KTĐT 44C 16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Biểu 5: Cơ cấu các nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thời
kỳ 2000– 2005
Đơn vị : %
Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Bình quân
thời kỳ
2000 - 2005
Tổng số 100 100 100 100 100 100
Ngân sách nhà nước 29.1 29.7 36.9 17 61.4 60.6 51
Vốn tín dụng 1.7 1.5 9.9 7.5 7.9 7.1 5.9
Vốn đầu tư của các
doanh nghiệp
18.3 14.2 9.7 30.2 8.6 7.3 14.7
Vốn của dân và tư
nhân
29.5 15.2 15.3 28 1.9 2.2 13
Đầu tư trực tiếp của
Nước ngoài
19.5 38.8 26.8 19.3 18.6 22.1 30
Vốn khác 1.9 0.5 1.4 1.1 1.5 0.8 1.2
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo tình hình phát triển kinh
dụng huy động mức độ còn hạn chế, vốn huy động trong dân chưa cao.Vốn
doanh nghiệp tăng rất nhanh là dấu hiệu tích cực, thể hiện kết quả tiến bộ
vượt bậc so với năm 1997 (1,5% vốn đầu tư), và gần gấp 2 lần tỷ trọng năm
2000 (18,3%). Đây là thắng lợi vượt bậc của việc đưa Luật doanh nghiệp
vào cuộc sống.
Động thái rõ rệt nhất là vốn khu vực doanh nghiệp và trong dân tăng
lên nhanh hơn tương đối so với khu vực vốn đầu tư nước ngoài. Đây là một
xu hướng hết sức tích cực, phản ánh sự phát huy nội lực ngày càng có hiệu
quả hơn của tỉnh Vĩnh Phúc. Tuy nhiên đối với Vĩnh Phúc, trong tổng vốn
doanh nghiệp, vốn từ tỉnh ngoài đóng vai trò khá quan trọng.
Vũ Thu Trang _ KTĐT 44C 18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Năm 2003 là năm tiếp tục đẩy mạnh chủ trương “giải phóng mặt
bằng, thu hút vốn đầu tư...” của tỉnh, tập trung vào một số cụm công nghiệp
chủ chốt: Quang Minh, Khai Quang, Bình Xuyên... Trong năm đã thu hút
được tổng số 126 dự án trong và ngoài nước, trong đó 16 dự án FDI với
tổng số vốn đăng ký 109,35 triệu USD, 110 dự án đầu tư trong nước với
tổng số vốn đăng ký hơn 6.000 tỷ đồng. Vốn thực hiện trong năm đối với
khu vực vốn FDI là 30 triệu USD, khu vực trong nước khoảng 1.000 tỷ
đồng. Nâng tỷ trọng vốn đầu tư từ khu vực doanh nghiệp lên hơn 30% tổng
vốn đầu tư. Đặc biệt khu vực tư nhân rất năng động, có mức vốn đăng ký
cao gấp 2 lần so với năm 2002.
- Vốn đầu tư nước ngoài vẫn chủ yếu là khu vực FDI, bên cạnh đó có
sự đóng góp tích cực của vốn ODA và NGO. Vốn ODA trong năm chủ yếu
là thực hiện chuyển tiếp các dự án cấp nước ở Mê Linh và Vĩnh Yên, dự án
dây chuyền băng dính cuộn. Ba dự án giải ngân trong năm 2003 được 5,5
triệu USD, vốn của một số tổ chức phi chính phủ ước chừng 200 nghìn
USD vào các lĩnh vực làng nghề truyền thống, nông nghiệp và phát triển
nông thôn.
1.2.2. Đánh giá tình hình phân bổ vốn đầu tư
Vũ Thu Trang _ KTĐT 44C 20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Biểu 6 : Cơ cấu đầu tư theo thành phần kinh tế
Đơn vị : %
Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003 2004 2005
TB thời kỳ
2000 -
2005
Mức tăng, giảm
thời kỳ
1. Kinh tế
Nhà nước
29.1 29.7 36.9 17.0 61.4 60.6 39.1 +31.5
2. Tập thể 8.1 5.1 13.8 11.5 10.5 8.8 9.6 +0.7
3. Tư nhân,
cá thể
43.3 26.4 22.5 52.2 9.5 8.5 27.1 - 34.8
4. Khu vực
có vốn ĐT
nước ngoài
19.5 38.8 26.8 19.3 18.6 22.1 24.2 +2.6
Nguồn: Xử lý theo số liệu của Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc.
Theo biểu 6 :
- Trong thời kỳ 2000 - 2005, Kinh tế Nhà nước có xu hướng giảm :
từ 29.1% năm 2000 xuống 17.0% năm 2003 nhưng lại tăng đột biến vào
năm 2004(61.4%) và năm 2005 (60.6%); Gĩư mức trung bình là 39.1%;
Nhìn chung, trong toàn thời kỳ, tỷ trọng vốn đầu tư vào khu vực kinh tế
Nhà nước đã tăng được 31.5 điểm % trong cơ cấu đầu tư toàn xã hội
- Kinh tế thập thể: Vốn đầu tư chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn
đầu tư toàn xã hội, chiếm trung bình khoảng 9.6 %, cả thời kỳ đã tăng
* Đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh phân theo huyện, thị :
Biểu 8 : Cơ cấu Đầu tư theo Huyện, thị:
Đơn vị : %
Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Tổng số 100 100 100 100 100 100
1. Thị xã Vĩnh Yên 20.3 14.8 35.7 26.2 23.8 22.2
Vũ Thu Trang _ KTĐT 44C 22
Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Bình
quân
00 - 05
Tổng số 100 100 100 100 100 100
NL - TS 5.8 9.6 7.6 7.6 7.4 7.2 8.2
CN & XD 56.4 55.5 57.1 52.8 51.2 52 55.3
DV 37.8 34.9 35.3 39.6 41.4 40.8 28.3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Thị xã Phúc Yên 18.6 12.9 16.2 21.9 11.6 6.2
3. Huyện Lập Thạch 6.9 5.6 6.9 5.6 5.5 5.4
4. Huyện Tam Đảo 1.05 1.5 1.3 1.8 4.3 10.2
5. Huyện Tam Dương 2.4 3.4 3.1 4.2 1.9 0.9
6. Huyện Bình Xuyên 28.4 45.02 15.6 9.3 4.2 1.8
7. Huyện Vĩnh Tường 4.5 4.0 4.2 6.8 5.2 4.1
8. Huyện Yên Lạc 2.5 2.04 3.6 6.3 7.1 8.1
9. Huyện Mê Linh 15.3 10.6 13.3 17.9 36.3 41.1
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo tình hình phát triển kinh
tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc năm 2005. Xử lý theo số liệu thống kê.
Theo biểu 8, trong giai đoạn 2000 - 2005:
Thứ nhất, do tập trung phát triển kết cấu hạ tầng ở hai thị xã, trồng
hoa và làm thuỷ lợi ở huyện Mê Linh và phát triển khu công nghiệp ở hai
huyện Bình Xuyên, Mê Linh nên vốn đầu tư hầu như tập trung cho hai thị
Theo biểu 9:
Thứ nhất, đầu tư phát triển của Vĩnh Phúc tập trung chủ yếu vào Tiểu
vùng 2.
Thứ hai, xu thế đầu tư giữa ba tiểu vùng có biểu hiện chuyển dịch từ
chỗ tập trung cao độ cho Tiểu vùng 2 sang tiểu vùng 1 và 3:
- Đối với tiểu vùng 2 : T ừ ch ỗ chi ếm 82.6% trong t ổng v ốn đ ầu t ư
toàn xã hội ( n ăm 2000) giảm xuống còn 71.3% ( năm 2005). Nghĩa là sau
5 năm , tỷ trọng tập trung đầu tư vào tiểu vùng này giảm đi 11.3 điểm %.
- Đối với tiểu vùng 1 : tỷ trọng vốn đầu tư trong tổng vốn đầu tư toàn
xã hội chiếm 10.4% ( năm 2000) t ăng lên 16.5% ( năm 2005), nghĩa là sau
Vũ Thu Trang _ KTĐT 44C 24
Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Tiểu vùng 1 10.4 10.5 11.3 11.6 11.7 16.5
Tiểu vùng 2 82.6 83.3 80.8 75.3 75.9 71.3
Tiểu vùng 3 7.0 6.2 7.9 13.1 12.4 12.2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
5 năm, tỷ trọng vốn đầu tư tập trung vào tiểu vùng này đã tăng được 6.1
điểm %.
- Đối với tiểu vùng 3 : Tỷ trọng vốn đầu tư trong tổng vốn đầu tư toàn
xã hội chiếm 7.0% ( năm 2000 ) tăng lên 16.5% ( năm 2005), nghĩa là sau 5
năm, tỷ trọng vốn đầu tư đã tăng được 5.2 điểm %.
Nhìn chung, đây là xu hướng hài hoà hơn về đầu tư theo lãnh thổ trên
địa bàn tỉnh.
* Đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh phân theo thành thị, nông
thôn :
Biểu 10 : Cơ cấu đầu tư phân theo thành thị, nông thôn
Đơn vị : %
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Bình quân năm
thời kỳ