hoàn thiện quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng để phát triển chăn nuôi gà sasso - Pdf 13



BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN CHĂN NUÔI DỰ ÁN ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT NUÔI DƯỠNG
ĐỂ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ SASSO
MÃ SỐ DỰ ÁN: DAĐL-2008/03 Cơ quan chủ trì dự án:
Trung tâm Nghiên cứu và Huấn luyện chăn nuôi
Chủ nhiệm dự án: TS. Hồ Xuân Tùng 8134

Hà Nội - 2010

đều giữ được các đặc điểm ngoại hình đặc trưng của từng dòng, các chỉ tiêu
năng suất, chất lượng đàn giống đạt xấp xỉ các chỉ tiêu khuyến cáo của hãng.
Các đàn gà giống bố mẹ TĐ
12
, TĐ
34
và con thương phẩm đưa ra sản xuất phát
triển tốt. Trong thực tế, để phát huy hết tiềm năng của các dòng các giống đều
phải có quy trình chăm sóc nuôi dưỡng riêng. Đối với 4 dòng gà vừa mới
chọn tạo, thời gian qua vẫn sử dụng quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng theo
khuyến cáo của hãng Sasso. Từ kết quả theo dõi các đàn gà ông bà, bố mẹ
cũng như gà thương phẩm TĐ được nuôi theo quy trình cũ không phù hợ
p với
điều kiện khí hậu nóng ẩm của việt Nam. Cụ thể là khẩu phần thức ăn, chế độ
chăm sóc nuôi dưỡng, chế độ bảo quản trứng, quy trình phòng chữa
bệnh…Xuất phát từ thực tế đó Trung tâm nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi
đề xuất triển khai dự án “Hoàn thiện quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng để phát
triển chăn nuôi gà Sasso”.
2. Mục tiêu của d
ự án
Hoàn thiện được các quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng giống gà Sasso phù
hợp với điều kiện Việt nam
2
3. Cơ sở lý luận để hoàn thiện quy trình
Thức ăn là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài đến toàn bộ các giai đoạn
sinh trưởng phát dục và năng suất của gia súc, gia cầm. Khẩu phần đầy đủ
chất dinh dưỡng theo giai đoạn sẽ thúc đẩy quá trình sinh trưởng phát dục,

trao đổi 3.200 Kcal/kg.
Theo tài liệu của Hãng Sasso (Pháp) thì nhu cầu năng lượng của gà
Sasso nuôi thịt từ 1 - 5 tuần tuổi 3.050 - 3.100 Kcal/kg thức ăn và mức protein
thô 22 - 24%; giai đoạn từ 6 tuần tuổi đến khi xuất bán mức mức năng lượng
là 3.100 - 3.150 Kcal/kg thức ăn và protein là 20 - 22%.
Theo Đoàn Xuân Trúc (2006) gà Sasso thương phẩm giai đoạn 1 - 3
tuần tuổi có nhu cầu năng lượng là 2.900 - 3.000 Kcal/kg thứ
c ăn và 22 - 23%
protein thô, giai đoạn 4 - 6 tuần tuổi mức năng lương yêu cầu là 3.050 - 3.100
Kcal/kg thức ăn và 19 - 20% protein thô, và giai đoạn từ 7 tuần tuổi đến xuất
chuồng mức năng lượng yêu cầu là 3.100 - 3.150 Kcal/kg thức ăn và protein
thô là 17 - 18%.
3.2. Nhu cầu năng lượng và protein của gà sinh sản
Nhu cầu protein cho gà mái đẻ có thể hiểu là số lượng protein cần phải
có trong khẩu phần khi gà ăn vào để đảm bảo các nhu cầu sinh lý cần thi
ết
như tái tạo các protein bị phân giải thường xuyên, tổng hợp các chất xúc tác
sinh học cho toàn bộ hoạt động sống và tổng hợp protein cho trứng. Theo
Popov và cộng sự (1980) thì nhu cầu chia làm 2 loại là nhu cầu thuần hay nhu
cầu thực sự đáp ứng đủ cho duy trì và cho sản xuất trứng; và nhu cầu thức ăn
là lượng protein cần được sử dung cùng khẩu phần để đảm bảo thỏa mãn nhu
cầu thực sự
của cơ thể.
Lượng Protein cần thiết tiêu thụ cho một gà/ngày phụ thuộc vào các
yếu tố: khối lượng cơ thể, tỷ lệ đẻ, mức độ tăng khối lượng cơ thể (Summer
JD, 1984; Bùi Đức Lũng, 1990), không những thế còn phụ thuộc vào mức
năng lượng trong khẩu phần. Để thỏa mãn số lượng protein thô cần thiết cho
gà mái đẻ ở mố số nướ
c và hãng khác nhau đã nghiên cứu đưa ra các mức tiêu
chuẩn không giống nhau. Sau đây là trích dẫn một số các số liệu đó: tỷ lệ

giống mới có phòng lạnh để bảo quản trứng còn đối với các nông hộ sản xuất
với quy mô ít hơn việc đầu tư có một phòng lạnh để bảo quản trứng là điều
khó khăn vì chi phí đầu tư cũng như duy trì hoạt động là khá lớn. Thông
thường người chăn nuôi thường bảo quản trong điều kiện tự nhiên, trứng được

5
để ở những nơi mát mẻ trong gia đình. Điều này thường làm giảm khả năng
ấp nở của trứng đặc biệt là vào những ngày hè khi nhiệt độ lên khá cao đã
khiến cho hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi không cao. Bên cạnh đó thời gian
bảo quản cũng là điều kiện ảnh hướng đến khả năng ấp nở của trứng. Đối với
trứng gia c
ầm được bảo quản trong điều kiện phòng lạnh theo khuyến cáo
cũng không nên quá 7 ngày vì từ 7 ngày trở đi khả năng phát triển của phôi
giảm đi rất nhanh theo thời gian bảo quản. Độ haugh (Hu) của trứng sẽ giảm
đi theo thời gian bảo quản trứng, mức độ giảm của đơn vị Hu tùy thuộc vào
nhiệt độ môi trường. Các thí nghiệm của Coutts và Wilson (1986) cho thấy,
trứng trước khi bả
o quản Hu là 90 đơn vị, ở -1
o
C, sau 5 ngày bảo quản giảm
đi 5 đơn vị, trong khi đó ở 10
o
C giảm đi 15 đơn vị, 15
o
C giảm đi 18 đơn vị và
21
o
C giảm đi 25 đơn vị, 24
o
C giảm đi 30 đơn vị. Vậy trong điều kiện chăn

bùng phát nên chưa có lịch tiêm phòng cụ thể đối với bệnh Cúm gia cầm cho
gà Sasso.
Trong thực tế sản xuất đã sử dụng vacxin cúm cho các đàn gà giống
theo đúng sự hướng dẫn của nhà sản xuất, tuy vậy vẫn còn một vấn đề nổi
cộm lên ở các đàn gà sinh sản đó là tỷ lệ
đẻ giảm đáng kể nhất là sau khi tiêm
vacxin cúm lần thứ 3 gây ảnh hưởng không ít đến quá trình phát triển cũng
như hiệu quả kinh tế của đàn gà giống.
Bên cạnh đó việc đánh giá tác động của vacxin Cúm gia cầm đối với
đáp ứng miễn dịch của các bệnh khác cũng chưa được nghiên cứu sâu, nhất là
đối với gà Sasso.
Xuất phát từ vấn đề đó chúng tôi tiên hành nghiên cứu với các m
ục tiêu
sau:
- Đánh giá đáp ứng miễn dịch của đàn gà Sasso sau khi dùng vacxin
H5N2.
- Xác định mức độ ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch của các bệnh ND,
Bạch lỵ và CRD sau khi tiêm vacxin Cúm gia cầm H5N2.
- Đưa ra lịch dùng vacxin cúm gia cầm phù hợp với các đàn gà Sasso.
- Xác định các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi gà Sasso
nhằm nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi.

7
Chương 1: ĐỊA ĐIỂM, KINH PHÍ, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI DỰ ÁN

1.1. Địa điểm triển khai
Dự án đã được triển khai tại:

- Trung tâm Nghiên cứu và Huấn luyện chăn nuôi - Viện Chăn nuôi

Hải Dương (10 - 12 mô hình/tỉnh) với quy mô 500 con/hộ chăn nuôi.

1.5. Phương pháp hoàn thiện các quy trình
Bằng phương pháp phân lô so sánh, bố trí thí nghiệm khác nhau về
thành phần dinh dưỡng trong thức ăn, tiêu chuẩn ăn của từng giai đoạn, thông
qua kết quả nghiên cứu hoàn thiện:

+ Đối với gà ông bà:
Hoàn thiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng gà ông bà Sasso thông qua
xác định lại tiêu chuẩn ăn. Tiến hành theo dõi 2 lô thí nghiệm:
- Lô Đối chứng: Áp dụng tiêu chuẩn ăn cũ đã khuyến cáo (Đoàn Xuân
Trúc, 2006).
- Lô Thí nghiệm: Điều chỉnh lại mức Năng lượng trao đổi (ME) và tỷ lệ
Protein thô trong công thức thức ăn.

Chỉ tiêu ĐVT Đối chứng Thí nghiệm
Giai đoạn gà con (1 - 6TT)
Năng lượng ME Kcal/kg 2.800 2.850
Protein thô % 18 20
Xơ thô % 3,5 - 4,0 3,5
Canxi % 1 1,3
Phốt pho hấp thụ % 0,5 0,45
Giai đoạn gà dò (7 - 20TT)
Năng lượng ME Kcal/kg 2.700 2.750
Protein thô % 16 16,5
Xơ thô % 3 - 4 5
Canxi % 1 0,98
Phốt pho hấp thụ % 0,45 0,5
Giai đoạn gà đẻ pha I (21 - 44TT)
Năng lượng ME Kcal/kg 2.700 2.750


10
- Lô Đối chứng: Áp dụng tiêu chuẩn ăn cũ đã khuyến cáo (Đoàn Xuân
Trúc, 2006).
- Lô Thí nghiệm: Điều chỉnh lại mức Năng lượng trao đổi (ME) và tỷ lệ
Protein thô trong công thức thức ăn.

Chỉ tiêu ĐVT Đối chứng Thí nghiệm
Giai đoạn gà con (1 - 6TT)
Năng lượng ME Kcal/kg 2.800 2.800
Protein thô % 18 21
Xơ thô % 3,5 - 4,0 3,6
Canxi % 1 1,4
Phốt pho hấp thụ % 0,5 0,45
Giai đoạn gà dò (7 - 20TT)
Năng lượng ME Kcal/kg 2.700 2.800
Protein thô % 16 16,5
Xơ thô % 3 - 4 5
Canxi % 1 0,98
Phốt pho hấp thụ % 0,45 0,5
Giai đoạn gà đẻ pha I (21 - 44TT)
Năng lượng ME Kcal/kg 2.700 2.750
Protein thô % 16 17
Xơ thô % 3 - 4 3,7
Canxi % 3,5 3,6
Phốt pho hấp thụ % 0,45 0,42
Giai đoạn đẻ pha II (45 - 64TT)
Năng lượng ME Kcal/kg 2.700 2.800
Protein thô % 15,5 16,5
Xơ thô % 3 - 4 3,5

0
C 65 - 70%
Máy ấp đa kỳ
1 - 18 ngày 37,5 - 37,6
0
C 55 - 60%
19 - 21 ngày 36,8 - 37,1
0
C 65 - 70%
Hoàn thiện quy trình thú y phòng bệnh đối với gà bố mẹ Sasso thông
qua việc đánh giá khả năng đáp ứng miễn dịch đối với vacxin Newcastle và tỷ
lệ nhiễm Bạch lỵ và CRD sau khi tiêm vacxin Cúm gia cầm.
- Tiến hành theo dõi 500 con gà bố mẹ từ 1 - 38 tuần tuổi, đàn gà được
tiêm vacxin Cúm gia cầm lúc 8, 38 và 150 ngày tuổi.
- Tiến hành đánh giá hiệu giá kháng thể sau khi tiêm vacxin Newcastle
hệ I và vacxin Newcastle vô hoạt nhũ dầu được 30 ngày.
- Đánh giá tỷ lệ nhiễm Bạch l
ỵ và CRD của đàn gà thí nghiệm.
+ Đối với gà thương phẩm:
Hoàn thiện tiêu chuẩn ăn ở 2 giai đoạn 1 - 6 tuần tuổi và 7 tuần tuổi đến
xuất chuồng thông qua tiến hành nghiên cứu thí nghiệm với 2 lô:

12
- Đối chứng: Áp dụng tiêu chuẩn của quy trình cũ (Đoàn Xuân Trúc,
2006).
- Thí nghiệm: Điều chỉnh lại mức Năng lượng ME và tỷ lệ Protein trong
công thức thức ăn.
Chỉ tiêu ĐVT Đối chứng Thí nghiệm
Giai đoạn gà con (1 - 6TT)
Năng lượng ME Kcal/kg 3.000 - 3.100 3.000

Để sản xuất gà bố mẹ cung cấp cho các cơ sở chăn nuôi cho dự án và
các trang trại chăn nuôi khác, đồng thời tiến hành theo dõi khả năng sinh
trưởng sinh sản của đàn ông bà TĐ, trong thời gian thực hiện Dự án Trung
tâm đã tiến hành nuôi giữ 1000 mái sinh sản dòng TĐ2; TĐ4 và 120 trống
TĐ1; TĐ3, kế
t quả theo dõi trên đàn gà ông bà như sau:
2.1.1. Đặc điểm ngoại hình của gà ông bà Sasso

Đặc điểm ngoại hình của gà ông bà Sasso được thể hiện ở bảng 2.1.
Bảng 2.1: Đặc điểm ngoại hình của gà ông bà Sasso
Giai
đoạn

Chỉ tiêu
Dòng TĐ
1

(trống)
Dòng TĐ
2

(mái)
Dòng TĐ
3

(trống)
Dòng TĐ
4

(mái)

n = 50

Dòng trống TĐ3

n = 50
Dòng mái TĐ4
n = 100

Tuần
tuổi
SEX ±
(%)Cv
SEX ±
(%)Cv
SEX ±
(%)Cv
SEX ±
(%)Cv
SS
40,27 ± 0,31 5,15 38,25± 0,27 7,04 40,2 ± 1,5 6,62 39,6 ± 1,8 6,47
1
136,5 ± 2,03 10,21 123,68 ± 1,21 10,45 128,3 ± 2,1 10,22 117,4 ± 1,9 10,43
3
417,60 ± 4,69 8,40 395,85 ± 3,52 8,06 407,2 ± 4,9 8,53 389,1 ± 4,3 8,82
4
574,00 ± 8,73 8,33 543,37 ± 5,10 9,43 553,1 ± 7,8 9,81 523,4 ± 5,7 9,28
8
1174,44 ± 17,0 10,46 1109,22 ± 11,97 10,90 1040,3 ± 51,2 9,95 927,6 ± 34,5 10,98
14
1989,78 ± 29,88 10,08 1709,62 ± 18,47 11,02 1902,3 ± 24,5 10,11 1698,7± 15,3 11,15

7 385 354 385 385
8 443 385 443 441
9 470 438 495 465
10 585 464 595 511

16
11
656 508 638 550
12 578 538 600 590
13 617 585 617 605
14 639 609 623 615
15 750 700 760 680
16 840 745 798 740
17 875 815 900 798
18 915 892 890 820
19 925 915 910 900
20 956 915 935 915
Cộng
11.287 10.516 11.144 10.570
2.1.4. Tuổi thành thục và năng suất trứng của gà ông bà Sasso
Kết quả theo dõi về tuổi thành thục của 2 dòng mái TĐ2 và TĐ4 cho
thấy tuổi đẻ quả trứng đầu của cả 2 dòng lần lượt là 154 và 150 ngày tuổi. So
với kết quả của Đoàn Xuân Trúc (2006) thì tuổi đẻ quả trứng đầu của gà TĐ2
sớm hơn 4 ngày còn gà TĐ4 thì tương đương.
Bảng 2.4: Tuổi thành thục sinh dục và năng suấ
t trứng
của gà ông bà Sasso

Chỉ tiêu ĐVT TĐ2 TĐ4
Tuổi đẻ quả trứng đầu Ngày 154 150

- Độ chịu lực
kg/cm
2

4,0 ± 0,1 4,1 ± 0,1
- Chỉ số hình dạng
-
1,31 ± 0,02 1,29± 0,01
- Chỉ số lòng trắng
-
0,13 ± 0,02 0,13 ± 0,02
- Chỉ số lòng đỏ
-
0,42 ± 0,01 0,43 ± 0,01
- Độ dày vỏ
mm
0,38 ± 0,006 0,38 ± 0,005
- Đơn vị Haugh
Hu
90,0 ± 1,9 90,2 ± 2,0
Kết quả khảo sát trứng 38 tuần tuổi của gà TĐ2 và TĐ4 ở bảng 2.5 cho
thấy khối lượng trứng trung bình của cà 2 dòng gà là 58,2 - 58,5 g, độ chịu
lực 4,0 - 4,1 kg/cm
2
, chỉ số hình dạng 1,29 - 1,31 và đon vị Haugh 90,0 - 90,2.
Với kết quả này trứng của gà 2 dòng gà TĐ2 và TĐ4 đều cho kết quả ấp nở
tốt.
Kết quả ấp nở của gà TĐ2 và TĐ4 được thể hiện ở bảng 2.6. Qua theo
dõi trên 1850 quả đối với dòng TĐ2 và 4575 quả đối với dòng TĐ4 cho thấy
tỷ lệ có phôi của cả 2 dòng gà 94,2 - 94,5%, tỷ lệ ấp nở 88,6 - 89,1% và tỷ

Tuần tuổi Đối chứng Thí nghiệm
TĐ2 TĐ4 TĐ2 TĐ4
1 98,5 99,1 99,0 98,6
2 98,0 98,6 99,0 999,1
3 99,5 999,1 99,5 99,5

19
4 99,5 99,1 99,0 99,1
5 99,0 100,0 99,5 99,1
6 100,0 99,5 99,5 99,5
1 - 6 94,5 95,5 95,5 95,0
Chỉ tiêu về khối lượng cơ thể của đàn gà ông bà TĐ2 và TĐ4 ở các tuần
tuổi của lô thí nghiệm tương đương với tiêu chuẩn của giống còn lô đối chứng
có khối lượng thấp hơn.
Bảng 2.8: Khối lượng cơ thể giai đoạn gà con của gà TĐ ông bà (g)
Đối chứng Thí nghiệm Tiêu chuẩn
Tuần
tuổi
TĐ2 TĐ4 TĐ2 TĐ4 TĐ2 TĐ4
01NT 38,7 ± 0,3 34,9 ± 0,4 38,5 ± 0,4 35,1 ± 0,3 - -
1 109,3 ± 3,1 106,2
±
2,8 123,7 ± 3,6 114,2
±

2,7 119 103
2 225,6
±

5,2 173,4


8,9 678 626
6 795,4
±

9,8 703,6
±
11,4 813,6 ± 11,5 745,9
±

10,7 802 733
Như vậy, việc điều chỉnh lại mức năng lượng và protein trong khẩu phần
ăn của gà ông bà TĐ đã làm cho đàn gà có khối lượng cơ thể tại các tuần tuổi
đạt được đúng với tiêu chuẩn của giống. Điều này giúp cho đàn gà phát triển
tốt và đạt được khối lượng chuẩn trong quá trình nuôi.
2.2.1.2. Giai đoạn gà dò 7 - 20 tuần tuổi
Tiếp tục đánh giá chỉ
tiêu về tỷ lệ nuôi sống và khối lượng cơ thể giai
đoạn gà do 7 - 20 tuần tuổi của đàn gà TĐ ông bà sau khi điều chỉnh lại mức
năng lượng và protein trong khẩu phần cho thấy:

20
Tỷ lệ nuôi sống của cả 2 đàn gà TĐ2 và TĐ4 ở cả 2 lô thí nghiệm và đối
chứng đều không có sự khác nhau lớn, với tỷ lệ nuôi sống cho cả giai đoạn 7 -
20 tuần tuổi của cả 2 đàn gà TĐ2 và TĐ4 ở cả 2 lô thí nghiệm đều ở mức 94,4
- 95,6%. Điều này cho thấy mức năng lượng và protein thay đổi trong khẩu
phần ăn của lô thí nghi
ệm không ảnh hưởng đến tỷ lệ nuôi sống của cả 2 đàn
gà TĐ2 và TĐ4.
Bảng 2.9: Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn gà dò của gà TĐ ông bà (%)

±
30,7 1.109,4 ± 45,4 1.022,9
±
36,3 1.000 1.030
9 1086,9
±
19,5 1.194,7
±
27,3 1.267,6 ± 26,2 1.185,9
±
40,2 1.099 1.126
10 1.205,3
±
24,2 1.255,2
±
18,7 1.332,2 ± 27,8 1.320,7
±
39,4 1.198 1.266
12 1.398,6
±
35,3 1.395,3
±
40,2 1.565,4 ± 39,6 1.493,5
±
45,2 1.495 1.413
14 1.574,7
±
31,6 1.486,4
±
43,6 1.709,6 ± 43,4 1.624,3

Qua bảng 2.11 cho thấy cả lô thí nghiệm và đối chứng của gà TĐ2 đều
đẻ quả trứng đầu ở 22 tuần tuổi; tỷ lệ đẻ đạt đỉnh cao của lô đối chứng ở 32
tuần tuổ
i còn lô thí nghiệm ở 31 tuần tuổi. Kết thúc giai đoạn đẻ pha I gà TĐ2
ở lô thí nghiệm có sản lượng trứng là 82,05 quả/mái với tỷ lệ đẻ trung bình là
51,2 và mức tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng là 2,66 kg. So với lô đối chứng
thì lô thí nghiệm có sản lượng trứng cao hơn là 3,8 quả/mái và mức tiêu tốn
thức ăn cho 10 quả trứng cũng thấp hơn 0,13 kg.

22
Kết quả ở bảng 2.12 cho thấy gà ông bà TĐ4 ở cả 2 lô đối chức và thí
nghiệm cũng bắt đầu đẻ quả trứng đầu tiên ở tuần tuổi 22; tỷ lệ đẻ đạt đỉnh
cao của lô thí nghiệm ở tuần tuổi 31 và lô đối chứng ở tuần tuổi 32. Tính đến
kết thúc giai đoạn đẻ pha I lô thí nghiệm có sản luợng trứng là 93,98 quả/mái
với t
ỷ lệ đẻ trung bình là 58,4% và tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng là 2,32
kg, trong khi đó ở lô đối chứng gà TĐ4 có sản lượng trứng là 90,79 quả/mái
với tỷ lệ đẻ trung bình là 56,4% và tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng là 2,41
kg. Như vậy lô thí nghiệm ở giai đoạn đẻ pha I có sản luợng trứng cao hơn so
với lô đối chứng là 3,19 quả/mái và mức tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng
c
ũng thấp hơn so với lô đối chứng là 0,09 kg.
Bảng 2.11: Kết quả sinh sản giai đoạn đẻ pha I của gà ông bà TĐ
2

Đối chứng Thí nghiệm
Tuần
tuổi
Tỷ lệ đẻ
(%)

39 60,5 4,24 2,23 60,8 4,26 2,22
40 58,9 4,12 2,21 59,3 4,15 2,19
41 60,1 4,21 2,16 58,6 4,10 2,22
42 57,3 4,01 2,27 56,7 3,97 2,29
43 54,6 3,82 2,38 55,3 3,87 2,35
44 55,6 3,89 2,34 60,6 4,24 2,15
TB 48,6 78,25 2,79 51,2 82,05 2,66
Bảng 2.12: Kết quả sinh sản giai đoạn đẻ pha I của gà ông bà TĐ
4

Đối chứng Thí nghiệm
Tuần
tuổi
Tỷ lệ đẻ
(%)
Trứng/
mái (quả)
TTTA/ 10
trứng (kg)
Tỷ lệ đẻ
(%)
Trứng/ mái
(quả)
TTTA/ 10
trứng (kg)
22 0,6 0,04 - 1,3 0,09 -
23 3,2 0,22 39,06 5,6 0,39 22,32
24 7,8 0,55 16,03 10,4 0,73 12,02
25 19,5 1,37 6,67 22,1 1,55 5,88
26 35,8 2,51 3,77 38,9 2,72 3,47

gà ở lô thí nghiệm và đối chứng đều cho kết quả ấp nở tốt, như vậy việc điều
chỉnh lại nhu cầu dinh dưỡng của đàn gà ông bà không ảnh hưởng đến kết quả
ấp nở của đàn gà.
Qua các kết quả nghiên cứu trên cho thấy điề
u chỉnh lại mức năng lượng
và protein trong khẩu phần ăn đối với gà ông bà (TĐ2 và TĐ4) là cần thiết
nhằm nâng cao năng suất của đàn gà. Việc tăng mức năng luợng và protein đã
làm cả 2 đàn gà ông bà TĐ2 và TĐ3 nâng cao được sản lượng trứng đồng thời
giảm được mức tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng và không ảnh hưởng đến
kết quả
ấp nở của cả 2 đàn gà.
2.2.1.4. Kết quả theo dõi giai đoạn đẻ pha II (45 - 60 tuần tuổi)
Tiếp tục theo dõi và đánh giá hiệu quả của việc điều chỉnh lại nhu cầu
dinh dưỡng đối với đàn gà TĐ ông bà ở giai đoạn đẻ pha II cho thấy:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status