Chuyờn thc tp tt nghip Trng i hc kinh t quc dõn
SV. Chớ Th Thu Lp kinh doanh quc t 43
Lời mở đầu
Lời mở đầuLời mở đầu
Lời mở đầu Hoà cùng với xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá về hợp tác kinh tế
đang nổi trội, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờng, với tính
phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế và thơng mại giữa các quốc gia ngày càng sâu
sắc, Việt Nam đã và đang không ngừng cố gắng đẩy mạnh sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc đa nền kinh tế hoà nhập vào khu vực Đông
Nam á, hay nói rộng hơn là khu vực vành đai Châu á - Thái Bình Dơng. Với
xuất phát điểm từ một nớc nông nghiệp lạc hậu, còn nhiều hạn chế về trình
độ khoa học kỹ thuật thì con đờng nhanh nhất để tiến hành công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc là cần nhanh chóng tiếp cận những công nghệ và kỹ
thuật tiên tiến của nớc ngoài. Để làm đợc điều này thì nhập khẩu đóng góp
một vai trò vô cùng quan trọng. Nhập khẩu cho phép phát huy tối đa nội lực
trong nớc đồng thời tranh thủ đợc các tiến bộ khoa kọc kỹ thuật, công nghệ
của thế giới. Nhập khẩu thúc đẩy tái sản xuất mở rộng liên tục và có hiệu quả
vì vậy khuyến khích sản xuất phát triển Trớc bối cảnh đó đã đặt cho ngành
thơng mại nói chung và công ty Phát Triển Kỹ Thuật và Đầu T trực thuộc
Viện Máy và Dụng Cụ Công Nghiệp của Bộ Công Nghiệp những cơ hội và thử
thách lớn lao. Đó là làm thế nào để có đợc những công nghệ tốt nhất, hiện
đại nhất với thời gian và chi phí ít nhất, đạt hiệu quả cao.
Công ty Phát Triển Kỹ Thuật và Đầu T là công ty chuyên nhập khẩu
máy móc và thiết bị công nghiệp phục vụ cho nhu cầu sản xuất của các doanh
nghiệp trong nớc. Để đáp ứng nhu cầu chất lợng cao của khách hàng thì
công ty Phát Triển Kỹ Thuật và Đầu T phải có nhiệm vụ nhập khẩu những
máy móc và thiết bị hiện đại của các nớc phát triển thông qua các hợp đồng
nhập khẩu với nớc ngoài. Muốn làm đợc điều này công ty luôn cố gắng
các thầy cô và các bạn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyờn thc tp tt nghip Trng i hc kinh t quc dõn
SV. Chớ Th Thu Lp kinh doanh quc t 43
Chơng I
Một số vấn đề cơ bản về quy trình nhập khẩu
I. Quy trình nhập khẩu của các doanh nghiệp
1. Quy trình nhập khẩu của các doanh nghiệp
Nhập khẩu là việc mua hàng hoá của nớc ngoài nhằm phụcvụ sản xuất
trong nớc. Tuy nhiên việc mua bán ở đây lại rất phức tạp khác hẳn với
thơng mại trong nớc với những đặc điểm nh: Các bên thuộc các quốc tịch
khác nhau, thị trờng rộng lớn, đồng tiền thanh toán thờng là ngoại tệ đối với
một hoặc hai bên, chịu sự ảnh hởng của nhiều thông lệ, luật pháp của các
nớc, việc vận chuyển rất khó khăn phải qua biên giới quốc gia nên thủ tục rất
phức tạp.
Chính sự khó khăn và phức tạp đó, nên khi thực hiện một hợp đồng
nhập khẩu đòi hỏi phải có một quy trình nhất định, rõ ràng. Chính điều này
giúp cho các doanh nghiệp tránh đợc các rủi ro không đáng có.
Sau đây là quy trình nhập khẩu thờng đợc các doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu sử dụng để tiến hành để tiến hành hoạt động nhập khẩu.
Thuờ
phng
tin vn
ti Lm
th tc
hi
quan Nhn
hng
t tu
ch
hng Kim
tra
hmg
hoỏ
nhp
khNu Lm
th tc
nớc thì doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu, khảo sát và trả lời đợc các
câu hỏi sau:
- Thị trờng đang cần mặt hàng gì ? ( Về quy cách, phẩm chất, kiểu dáng, bao
bì, nhãn hiệu )
- Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó nh thế nào?, phải hiểu rõ tập quán tiêu
dùng, thị hiếu và quy luật biến động của quan hệ cung cầu để có thể đáp ứng
kịp thời nhu cầu của thị trờng một cách tốt nhất.
- Mặt hàng đó đang ở trong giai đoạn nào của chu kỳ sống của sản phẩm?
- Tình hình sản xuất ra sao?
- Tỷ suất ngoại tệ là bao nhiêu?. Trong thơng mại quốc tế, các nớc có hệ
thống tiền tệ khác nhau, do vậy việc tính toán tỷ suất ngoại tệ cho hàng hoá
nhập khẩu là rất quan trọng. Doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu so sánh
giữa tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu với tỷ suất ngoại tệ lúc đầu t ban đầu để
nhập hàng.
* Nghiên cứu dung lợng thị trờng và các nhân tố ảnh hởng.
Dung lợng thị trờng của một hàng hoá đợc giao dịch trên một phạm
vi thị trờng nhất định ( thế giới, khu vực, dân tộc), trong một thời gian nhất
định ( thờng là một năm).
Nghiên cứu dung lợng thị trờng cần xác định nhu cầu thật của khách
hàng kể cả lợng dự trữ, xu hớng biến động của nhu cầu trong từng thời
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyờn thc tp tt nghip Trng i hc kinh t quc dõn
SV. Chớ Th Thu Lp kinh doanh quc t 43
điểm, từng vùng, từng khu vực. Cùng với việc lắm bắt nhu cầu là việc lắm bắt
khả năng cung cấp của thị trờng, bao gồm việc xem xét đặc điểm, tính chất,
khả năng của sản phẩm thay thế.
Thông thờng, dung lợng của thị trờng chịu ảnh hởng của 3 nhóm
nhân tố chính:
- Các nhân tố làm cho dung lợng thị trờng biến đổi theo chu kỳ nh
sự vận động của t bản, đặc điểm sản xuất, lu thông và phân phối sản phẩm
các đặc diểm thị trờng các nớc cung cấp trên các phơng diện:
- Thái độ và quan điểm của nớc cung cấp thể hiện qua các chính sách u tiên
xuất khẩu hay hạn chế nhập khẩu.
- Tình hình chính trị hay thái độ của quốc gia đó có ổn định không, có tác
động đến nguồn, mặt hàng đó nh thế nào?
- Về vị trí địa lý có thuận lợi cho mua bán, có đem lại hiệu quả kinh doanh
hay không?, có tiết kiệm chi phí vận chuyển, bảo hiểm của doanh nghiệp
trong quá trình nhập khẩu của doanh nghiệp không?.
* Nghiên cứu giá cả hàng hoá trên thị trờng quốc tế
Trên thị trờng hàng hoá thế giới, giá cả chẳng những phản ánh mà còn
điều tiết mối quan hệ hàng hoá. Việc xác định đúng đắn giá cả hàng hoá xuất
và nhập khẩu có ý nghĩa rất lớn đối với thơng mại quốc tế. Giá cả là chỉ tiêu
quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả ngoại thơng.
Giá cả trong hoạt động xuất nhập khẩu là giá cả quốc tế, giá cả quốc tế
có tính chất đại diện đối với một loại hàng hoá trên thị trờng thế giới. Giá đó
phải là giá giao dịch thơng mại thông thờng, không kèm theo một điều kiện
đặc biệt nào và thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi đợc.
Các nhân tố ảnh hởng đến giá cả trên thị trờng thế giới.
- Nhân tố chu kỳ: Tức là sự vận động có tính chất quy luật của nền kinh tế t
bản chủ nghĩa qua các giai đoạn của chu kỳ sẽ làm thay đổi quan hệ cung cầu
của các loại hàng hoá trên thị trờng do đó làm biến đổi dung lợng thị trờng
và thay đổi về giá cả các loại hàng hoá.
- Nhân tố lũng đoạn giá cả: Đây là nhân tố ảnh hởng lớn đến việc biến động
giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới trong thời đại ngày nay. Lũng đoạn
làm xuất hiện nhiều mức giá đối với cùng một loại hàng hoá trên cùng một thị
trờng, tuỳ theo quan hệ giữa ngời mua và ngời bán trên thị trờng thế giới
có giá trị lũng đoạn cao và giá trị lũng đoạn thấp.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyờn thc tp tt nghip Trng i hc kinh t quc dõn
SV. Chớ Th Thu Lp kinh doanh quc t 43
Chuyờn thc tp tt nghip Trng i hc kinh t quc dõn
SV. Chớ Th Thu Lp kinh doanh quc t 43
nhiên, nếu ngời mua hỏi giá nhiều nơi quá sẽ gây nên thị trờng ảo tởng là
nhu cầu quá căng thẳng. Đó là điều không có lợi cho ngời mua.
* Phát giá (chào hàng):
Luật pháp coi đây là lời đề nghị ký kết hợp đồng và nh vậy phát giá có
thể do ngời bán hoặc ngời mua đa ra. Nhng trong buôn bán thì phát giá là
chào hàng, là việc ngời xuất khẩu thể hiện rõ ý định bán hàng của mình.
Trong chào hàng ngời ta nêu rõ: Tên hàng, quy cách, phẩm chất, số
lợng, giá cả, điều kiện cơ sở giao hàng, điều kiện thanh toán, bao bì, ký mã
hiệu, thể thức giao nhận,Trờng hợp hai bên đã có quan hệ mua bán với
nhau hoặc có điều kiện chung giao hàng điều chỉnh thì chào hàng chỉ nêu
những nội dung cần thiết cho lần giao dịch đó nh tên hàng, quy cách, phẩm
chất, số lợng, giá cả, thời hạn giao hàng. Những điều kiện còn lại sẽ áp dụng
nh những hợp đồng đã ký trớc đó hoặc theo điều kiện chung giao hàng giữa
hai bên.
Có hai loại chào hàng đó là: Chào hàng cố định và chào hàng tự do:
- Chào hàng cố định: là việc chào bán một lô hàng nhất định cho một
ngời mua, có nêu rõ thời gian mà ngời chào hàng bị ràng buộc trách nhiệm
vào lời đề nghị của mình. Thời gian này gọi là thời hạn hiệu lực của chào
hàng. Trong thời gian hiệu lực nếu ngời mua chấp nhận hoàn toàn chào hàng
đó thì hợp đồng coi nh đợc giao kết. Nếu trong chào hàng cố định ngời
bán không ghi rõ thời gian hiệu lực thì thời hạn này đợc tính theo thời hạn
hợp lý. Thời hạn này thờng do tính chất loại hàng, khoảng cách về không
gian giữa hai bên và cũng nhiều khi do tập quán quy định.
- Chào hàng tự do: là việc chào hàng tự do cần phải làm rõ bằng cách
ghi chào hàng không cam kết hoặc chào hàng u tiên cho ngời mua
trớc hoặc báo giá. Chào hàng tự do không ràng buộc trách nhiệm của
ngời phát ra chào hàng, nên thờng có thể chào ở nhiều nơi, nhiều ngời.
* Đặt hàng:
chào giá, đặt hàng.
- Phải đồng ý hoàn toàn vô điều kiện tất cả các nội dung của bản chào
giá, đặt hàng, hoàn giá.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyờn thc tp tt nghip Trng i hc kinh t quc dõn
SV. Chớ Th Thu Lp kinh doanh quc t 43
- Phải chấp nhận trong thời gian hiệu lực của bản chào giá, đặt hàng
hoặc hoàn giá.
- Chấp nhận phải đợc truyền đạt tới chính những ngời phát ra đề nghị.
* Xác nhận
Xác nhận là văn bản thống nhất những điều kiện đã thoả thuận mua bán
có xác nhận của các bên tham gia.
Đặc tính của xác nhận là có tính ràng buộc trách nhiệm pháp lý cao
nhất đối với giao dịch kinh doanh. Chính vì vây, giai đoạn xác nhận là giai
đoạn ký kết hợp đồng.
Xác nhận thờng đợc lập thành hại bản, bên lập xác nhận ký trớc rồi
gửi cho bên kia. Bên kia ký xong giữ lại một bản rồi gửi trả lại một bản.
Bản xác nhận có thể soạn thảo là một văn bản thống nhất bao gồm các
điều khoản và điều kiện quy định rõ nội dung, tính chất, hình thức của giao
dịch mua bán hoặc là văn bản chấp nhận có hội tụ đủ bốn yếu tố chứng minh
tính pháp lý của nó.
b.2.Đàm phán
Đàm phán thơng mại là quá trình trao đổi ý kiến của các chủ thể trong
một xung đột nhằm đi đến thống nhất cách nhận định, thống nhất quan niệm,
thống nhất cách xử lý những vấn đề nảy sinh trong quan hệ buôn bán giữa hai
hoặc nhiều bên.
Thông thờng ngời ta sử dụng ba hình thức sau để đàm phán:
* Đàm phán qua th tín:
Đàm phán qua th tín là việc đàm phán qua th từ và điện tín, là phơng
thức các bên gửi cho nhau những văn bản để thoả thuận những điều kiện buôn
đàm phán, lợi dụng bối cảnh đàm phán thể hiện khả năng của mình.
Việc hai bên mua bán gặp gỡ trực tiếp nhau tạo điều kiện cho việc hiểu
biết nhau tốt hơn và duy trì đợc mối quan hệ tốt, lâu dài với nhau.
Đây là hình thức đàm phán khó khăn nhất trong ba hình thức đàm phán.
Đàm phán trực tiếp đòi hỏi ngời tiến hành đàm phán phải chắc chắn về
nghiệp vụ, phản ứng nhanh nhạyđể có thể tỉnh táo, bình tĩnh nhận xét, nắm
đợc ý đồ, sách lợc đối phơng, nhanh chónh có biện pháp đối phó trong
những trờng hợp cần thiết hoặc quyết định ngay tại chỗ khi thời cơ đã chín
muồi. Mất bình tĩnh, không tự chủ sẽ dễ lộ ý định của mình để đối phơng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyờn thc tp tt nghip Trng i hc kinh t quc dõn
SV. Chớ Th Thu Lp kinh doanh quc t 43
nắm đợc. Mỗi lần gặp gỡ nhau thờng tốn kém về chi phí đI lai, đón tiếp, quà
cáp. Cho nên việc gặp gỡ nhau mà không đi đến kết quả là điều mà cả hai bên
đều không mong muốn. Do vậy việc chuẩn bị kỹ lỡng trớc khi tíên hành
đàm phán trực tiếp là việc hết sức cần thiết.
b.3.Ký kết hợp đồng
Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên, bên bán có nhiệm vụ giao hàng
và chuyển quyền sở hữu cho bên mua. Bên mua có nhiệmvụ thanh toán toàn
bộ số tiền theo hợp đồng.
Hợp đồng có thể coi nh đã ký kết chỉ trong trờng hợp các bên ký vào
hợp đồng. Các bên đó phải có địa chỉ pháp lý ghi rõ trong hợp đồng. Hợp
đồng đợc coi nh đã ký kết chỉ khi ngời tham gia có đủ thẩm quyền ký vào
các văn bản đó, nếu không thì hợp đồng không đợc công nhận là văn bản có
cơ sở pháp lý. Nhiều trờng hợp có ký kết hợp đồng ba bên trở lên có thể thực
hiện bằng tất cả các bên cùng ký vào một văn bản thống nhất hoặc bằng một
văn bản hợp đồng tay đôi có trích dẫn trong từng hợp đồng đó với hai hợp
đồng khác ( trích dẫn chéo )
Ngoài ra, hợp đồng mua bán có thể bằng miện, hoặc một phần văn bản
một phần bằng miệng, cũng có khi bằng hành động ra hiệu nh ở sở giao dịch
phải tiến hành các khâu công việc sau đây:
c.1. Xin giấy phép nhập khẩu
Xin giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để nhà nớc quản
lý nhập khẩu. Vì vậy sau khi ký kết hợp đồng nhập khẩu doanh nghiệp phải
xin giấy phép nhập khẩu để thực hiện hợp đồng đó. Ngày nay, trong xu hớng
tự do hoá mậu dịch, nhiều nớc giảm bớt số mặt hàng cần phải xin giấy phép
nhập khẩu.
Việc xin giấy phép nhập khẩu tuân theo các luật thơng mại, luật thuế
nhập khẩu và các quy định của bộ, ban, ngành có liên quan để tiến hành xin
giấy phép ở các cơ quan nh sau:
- Xin giấy phép nhập khẩu ở bộ thơng mại cho những hàng hóa thuộc danh
mục có hạn ngạch, hàng hóa đợc miễn giảm bù trừ, trả nợ cấp chính phủ.
- Đối với những sản phẩm chuyên dùng nh thuốc men, cây, con giống, sản
phẩm ô nhiễm, hàng hoá đã sử dụng phải xin giấy phép các bộ chuyên ngành
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyờn thc tp tt nghip Trng i hc kinh t quc dõn
SV. Chớ Th Thu Lp kinh doanh quc t 43
nh bộ y tế, bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, bộ tài nguyên và môi
trờng,
những giấy phép này đợc coi là giấy phép con và xu hớng nhà nớc sẽ quy
chuẩn giảm các giấy phép con.
c.2. Thuê phơng tiện vận tải
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, việc ai thuê tàu, thuê tàu theo hình
thức nào đợc tiến hành dựa vào ba căn cứ sau đây:
- Điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng nhập khẩu.
- Khối lợng hàng hoá và đặc điểm hàng hoá
- Điều kiện vận tải
Ngoài ra còn phải căn cứ vào các điều kiện khác trong hợp đồng nhập
khẩu nh: Quy định mức tải trọng tối đa của phơng tiện, mức bốc dỡ, thởng
phạt bốc dỡ.
Để thực hiện mua bảo hiểm hàng hoá, ngời nhập khẩu tiến hành các
nghiệp vụ sau:
- Lựa chọn và liên hệ với một công ty bảo hiểm nhằm thu thập thông tin
và mua bảo hiểm. Điền mẫu đơn và gửi bảo hiểm hàng hoá.
- Ký kết hợp đồng về những nội dung: Loại hàng hoá đợc bảo hiểm,
điều kiện bảo hiểm, suất phí bảo hiểm, thời gian, địa điểm chi trả bảo hiểm,
những điều kiện thởng phạt, miễn trách, miễn thởng ( nếu có)
- Khi không biết giá CIF thì muốn mua suất phí bảo hiểm phải tính đợc
giá CIF trên cơ sở số liệu đã có.
- Thanh toán cớc phí và nhận lấy đơn bảo hiểm làm chứng từ giao nhận
hàng hoá.
c.4. Làm thủ tục hải quan
Hàng hoá khi đi ngang qua biên giới quốc gia để nhập khẩu đều phải
làm thủ tục hải quan. Việc làm thủ tục hải quan bao gồm các bớc sau đây:
- Mua tờ khai hải quan
- Kê khai hải quan kèm với bộ chứng từ gồm: hợp đồng, phiếu đóng gói,
hoá đơn thơng mại, giấy chứng nhận xuất xứ, vận đơn ( đã ký hậu hoặc giấy
tờ chứng minh đã thanh toán), giấy chứng nhận số lợng, chất lợng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyờn thc tp tt nghip Trng i hc kinh t quc dõn
SV. Chớ Th Thu Lp kinh doanh quc t 43
- Mang tờ khai đến cửa khẩu thông quan hàng hoá nộp và xin giấy chấp
nhận tờ khai
- Đăng ký thời gian và lịch trình cho cán bộ kiểm hoá kiểm tra
- Trình bộ hồ sơ cùng hải quan kiểm hoá ký biên bản và ký vào tờ khai
kiểm hoá để hàng hoá đợc thông qua
* Nội cần phải kê khai
Công ty phải kê khai những mục sau:
- Ngời xuất khẩu với đầy đủ địa chỉ
- Ngời nhập khẩu với đầy đủ địa chỉ ( kê khai cả mã số thuế xuất nhập
- Thông báo cho các đơn vị đặt hàng chuẩn bị tiếp nhận hàng hoá.
- Chuyển hàng hoá về kho của doanh nghiệp hoặc trực tiếp giao cho các
đơn vị đặt hàng.
c.6. Kiểm tra hàng hoá nhập khẩu
Hàng hoá nhập khẩu về qua cửa khẩu phải đợc kiểm tra. Mỗi cơ quan
tiến hành kiểm tra theo chức năng, quyền hạn của mình. Nếu phát hiện thấy
dấu hiệu không bình thờng thì mời bên giám định đến lập biên bản giám
định. Cơ quan giao thông kiểm tra niêm phong, kẹơ trì trớc khi dỡ hàng ra
khỏi phơng tiện vận tải. Đơn vị nhập khẩu với t cách là một bên đứng tên
trong vận đơn cũng phải kiểm tra hàng hoá và lập dự th, dự kháng nếu nghi
ngờ hoặc thực sự hàng hoá có tổn thất, thiếu hụt hoặc không theo hợp đồng
c.7. Làm thủ tục thanh toán.
Trong ngoại thơng hợp đồng quy định phơng thức thanh toán nào thì
ngời mua( ngời nhập khẩu) phải tiến hành theo phơng thức đó. Các
phơng thức thanh toán trong ngoại thơng bao gồm:
* Phơng thức th tín dụng
Ngời nhập khẩu phải tiến hành mở th tín dụng trên cơ sở hợp đồng đã
ký. L/C xuất phát từ hợp đồng nhng hoàn toàn độc lập với hợp đồng. Nghiệp
vụ thực hịên L/C nh sau:
Ngời nhập khẩu chuẩn bị bộ hồ sơ xin mở L/C bao gồm:
- Hợp đồng ngoại thơng
- Đơn xin mở L/C ( theo mẫu)
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyờn thc tp tt nghip Trng i hc kinh t quc dõn
SV. Chớ Th Thu Lp kinh doanh quc t 43
- Tiền bảo lãnh thực hiện. Nếu có sẵn ở tài khoản thì phải có uỷ nhiệm
chi sang tài khoản phong toả để ngân hàng nắm giữ.
- Đơn xin mua ngoại tệ nếu đơn vị không có ngoại tệ
- Hợp đồng tín dụng nếu đơn vị vay vốn từ ngân hàng
Đơn mở L/C bao gồm các nội dung sau:
đoạn này. Nếu thanh toán sau khi giao hàng thì nghiệp vụ này sẽ thực hiện ở
bớc thanh toán quốc tế.
c.8. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại ( nếu có)
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu phát hiện ra hàng có sai sót về
mặt số lợng hoặc bất cứ tình trạng không bình thờng phải mời ngay các cơ
quan hữu quan nh chủ tàu, nhân viên cảng biển, cán bộ giám định( nếu có)
trực tiếp làm các biên bản hàng đổ vỡ, hàng kém chất lợng để làm chứng từ
khiếu kiện sau này.
Bộ chứng từ khiếu kiện bao gồm:
- Đơn khiếu kiện, khiếu nại
- Hợp đồng ngoại thơng
- Biên bản sai phạm
- Các chứng từ liên quan hoặc mẫu hàng kém chất lợng.
Tuỳ theo nội dung khiếu nại mà ngời nhập khẩu và bên bị khiếu nại có
các cách giải quyết khác nhau. Nếu không tự giải quyết đợc thì làm đơn gửi
trọng tài kinh tế hoặc toà án kinh tế theo quy định trong hợp đồng.
2. Khái niệm thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Thực hiện hợp đồng nhập khẩu là một loạt các hoạt động của doanh
nghiệp để tiến hành nhập khẩu hàng hoá vào một quốc gia theo những quy
định và thủ tục của quốc gia bao gồm việc xin giấy phép nhập khẩu, tiến hành
làm thủ tục thanh toán, thủ tục hải quan, giao nhận hàng hoá, giám định và
kiểm tra chất lợng.
II. Các nhân tố ảnh hởng đến thực hiện quy trình nhập khẩu
1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
a. Các nhân tố bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính
Cần phải có một bộ máy quản lý, lãnh đạo hoàn chỉnh, không thừa,
không thiếu và tổ chức phân cấp quản lý, phân công lao động trong mỗi doanh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyờn thc tp tt nghip Trng i hc kinh t quc dõn
SV. Chớ Th Thu Lp kinh doanh quc t 43
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyờn thc tp tt nghip Trng i hc kinh t quc dõn
SV. Chớ Th Thu Lp kinh doanh quc t 43
thanh toán và tính giá trong kinh doanh nhập khẩu đều sử dụng đến ngoại tệ
và tỷ giá hối đoái là cơ sở để so sánh giá cả của hàng hoá trong nớc và hàng
hoá thế giới, đồng thời phục vụ cho sự lu thông tiền tệ và hàng hoá của các
quốc gia. Sự biến động của tỷ giá hối đoái có thể gây những biến động lớn
trong tỷ trọng hàng nhập khẩu.
b. Chế độ chính sách pháp luật trong nớc và quốc tế
Hoạt động nhập khẩu đợc tiến hành giữa các chủ thể thuộc các quốc
gia khác nhau bởi vậy nó chịu tác động của chính sách luật pháp trong nớc
và những quy định luật pháp quốc tế bởi chúng thể hiện ý trí của nhà nớc và
sự thống nhất chung của quốc tế.
Ngoài hệ thống luật pháp, tuỳ từng thời kỳ phát triển của đất nớc mà
chính phủ ban hành các chính sách vĩ mô quản lý hoạt động nhập khẩu. Các
chính sách này tác động trực tiếp đến hoạt động nhập khẩu là việc dựng lên
các hàng rào thuế quan, phi thuế quan nhằm bảo vệ nền sản xuất có khả năng
cạnh tranh kém trong nớc nh: hạn ngạch, giấy phép nhập khẩu, tiêu chuẩn
chất lợng,
c. Yếu tố hạ tầng cơ sở phục vụ mua bán hàng hoá quốc tế.
Các yếu tố hạ tầng phục vụ hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế ảnh
hởng trực tiếp đến nhập khẩu, chẳng hạn:
- Hệ thống cảng biển đợc trang bị hiện đại cho phép giảm bớt thời gian bốc
dỡ, thủ tục giao nhận cũng nh đảm bảo an toàn cho hàng hoá đợc mua bán.
- Hệ thống ngân hàng: sự phát triển của hệ thống ngân hàng đặc biệt là hoạt
động ngân hàng cho phép các nhà nhập khẩu thuận lơi trong việc thanh toán,
huy động vốn. Ngoài ra ngân hàng là một nhân tố đảm bảo lợi ích cho nhà
kinh doanh bằng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng.
- Hệ thống bảo hiểm, kiểm tra chất lợng cho phép các hoạt động mua bán
hàng hoá quốc tế đợc thực hiện một cách an toàn hơn đồng thời giảm bớt
Công ty Phát triển Kỹ thuật và Đầu t (ITD) là một doanh nghiệp nhà
nớc trực thuộc Viện Máy và Dụng cụ Công Nghiệp, đợc thành lập theo
quyết định số 39/2000/QĐ- BCN ngày 28/6/2000 của Bộ Trởng bộ Công
Nghiệp. Đây là một công ty hạch toán độc lập với trụ sở chính tại số 4- Vũ
Ngọc Phan- Đống Đa- Hà Nội.
Công ty Phát Triển Kỹ Thuật và Đầu T (ITD) đã kế thừa và phát triển
mối quan hệ hợp tác của Viện Máy và Dụng Cụ Công Nghiệp (IMI) với nhiều
hãng uy tín của nớc ngoài và có thể cung cấp các sản phẩm, dịch vụ về máy,
dụng cụ và thiết bị công nghiệp nh sau:
SCHENCK PROCESS GmbH, CHLB Đức: Các loại cân ô tô, cân tàu
hoả, cân băng tải định lợng MULTIDOS, thiết bị định lợng than
MULTICOR cho lò (ngành xi măng, điện, thép).
HAZEMAG & EPR: Các loại máy đập và nghiền đá, sàng, sấy dùng
trong các ngành vật liệu xây dựng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyờn thc tp tt nghip Trng i hc kinh t quc dõn
SV. Chớ Th Thu Lp kinh doanh quc t 43
HAVER & BOECKER, CHLB Đức: Máy móc thiết bị và phụ tùng cho
các nhà máy xi măng (máy đóng bao)
MAN- TAKRAF, CHLB Đức: Các loại thiết bị nâng hạ, các hệ thống
băng tải dài, các thiết bị kho( ngành xi măng, than ,điện, cảng hàng hoá)
SIEMENS, KLOEKNWER & MOELLER, CHLB Đức: Thiết bị tự
động hoá.
HEIDENHAIN, CHLB Đức: Thiết bị điều khiển CNC cho máy công cụ.
HERMLE, DECKELMAHO, CHLB Đức: Máy công cụ điều khiển
CNC.
AMADA, Nhật Bản: Máy và thiết bị gia công kim loại tấm.
URACA, CHLB Đức: Các loại bơm cao áp công nghiệp, thiết bị làm
sạch bằng tia nớc áp suất cao,
MAIT s.p.a Drilling Rigs, Italia: Thiết bị khoan cọc nhồi thuỷ lực.