Lời nói đầu.
Việt nam đang trong thời kỳ tiến hành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nớc. Vì vậy, nhu cầu về vật t kỹ thuật, dây truyền công nghệ là rất lớn, cần
thiết và cấp bách hơn lúc nào hết. Trong khi nền sản xuất trong nớc còn cha thể
đáp ứng đớc yêu cầu này thì nhập khẩu là con đờng ngắn nhất và khôn ngoan nhất
để hiện đại hoá các trang thiết bị kỹ thuật, đa nền sản xuất trong nớc mau chóng
bắt kịp với các nền sản xuất tiên tiến khác trong khu vực và trên thế giới, nhằm tạo
ra những sản phẩm có chất lợng tốt với giá thành hạ, đủ sức cạnh tranh trên thị tr-
ờng quốc tế. Tuy nhiên có một vấn đề đặt ra là, chúng ta đã đang và sẽ tiến hành
hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nh thế nào để đảm bảo mang lại một hiệu
quả kinh tế cao nhất.
Có thể nói, tuy đã tham gia buôn bán trên thị trờng quốc tế hơn 10 năm nay,
nhng trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ở một số doanh nghiệp Việt
Nam đôi lúc còn bất cập. Đặc biệt là công tác nhập khẩu vật t, vật liệu trang thiết
bị phục vụ cho sản xuất vẫn còn nhiều yếu kém. Đây đó, ta vẫn thấy nhiều Công
ty xuất nhập khẩu của Việt Nam bị các đối tác nớc ngoài chèn ép về giá cả, bng bít
về thông tin... dẫn đến tình trạng các công ty này nhập khẩu phải những trang thiết
bị đã quá lỗi thời lạc hậu, giá cả quá cao, chất lợng kém, hoặc không đồng bộ... Vì
vậy mà nhập khẩu đã không đem lại hiệu quả kinh tế, tình trạng thua lỗ, đình trệ
sản xuất do thiếu nguyên vật liệu, không có phụ tùng thay thế hay do dây truyền bị
hỏng hóc không phải là không phổ biến.
Công ty Vật t, vận tải & xếp dỡ là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty than
Việt Nam. Đây là một Công ty đợc lập ra với mục đích chủ yếu là kinh doanh
trong lĩnh vực xuất nhập khẩu vật t hàng hoá, dây truyền công nghệ phục vụ cho
ngành than và một số nghành công nghiệp khác. Có thể nói, kể từ khi đợc thành
lập cho đến nay, Công ty đã cơ bản hoàn thành tốt các nhiệm vụ mà Bộ Công
Nghiệp và Tổng công ty than Việt Nam giao phó. Song do mới đợc thành lập, lại
phải kinh doanh trên thị trờng quốc tế vốn dĩ rất khắc nghiệt, nên trong quá trình
hoạt động của mình, đôi lúc Công ty cũng không tránh khỏi những vấp váp sai
lầm, ảnh hởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
1
I. Vai trò của nhập khẩu đối với nền kinh tế quốc dân:
1. Một số lý thuyết về th ơng mại quốc tế:
Theo Các Mác thơng mại quốc tế là sự mở rộng hoạt động kinh tế ra khỏi
phạm vi một nớc. Ngày nay, thơng mại quốc tế phải đợc hiểu là quá trinh trao đổi
hàng hoá và dịch vụ với nớc ngoài thông qua quan hệ hàng hoá tiền tệ, nhằm mục
đích kinh tế và lợi nhuận, trên cơ sở thoả mãn các nhu cầu thị trờng. Sự trao đổi
này là một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về
kinh tế giữa những ngời sản xuất riêng biệt ở các quốc gia khác nhau.
Thơng mại quốc tế ra đời một cách khách quan, đó là kết quả tất yếu của quá
trình phân công lao động xã hội, sự chuyên môn hoá trong sản xuất cũng nh sự
khác biệt giữa các vùng lãnh thổ, các quốc gia trên thế giới về diều kiện tự nhiên,
vị trí địa lý tập quán văn hoá... Ra đời và lớn mạnh một cách nhanh chóng, thơng
mại quốc tế ngày nay đã trở thành một bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế
thế giới. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong những thế kỷ trớc và đặc biệt là
một vài thập kỷ gần đây đã làm cho quá trình phân công lao động xã hội trên
phạm vi toàn thế giới. Đây là tiền đề vô cùng quan trọng cho những bớc phát triển
tiếp theo của thơng mại quốc tế nói chung và cho hoạt động kinh doanh thơng mại
nói riêng.
Tuy nhiên, trong tiến trình phát triển của mình không phải lúc nào thơng mại
quốc tế cũng đợc chú trọng một cách đúng đắn. Đã có những thời kỳ, tại một số
quốc gia, thơng mại quốc tế đã bị xem nhẹ, thậm chí bị lãng quên. Những nớc này
cho rằng họ có thể dựa vào nguồn nhân lực, vật lực của mình để xây dựng nên một
nền kinh tế độc lập với nền kinh tế thế giới, một nền kinh tế mang đậm tính tự cấp
tự túc, không phụ thuộc. Tuy nhiên, họ đã lầm. Sự sụp đổ của Liên Xô và các nớc
XHCN ở Đông Âu đã chứng minh một cách thuyết phục rằng không có một quốc
gia nào, một đất nớc nào có thể đứng ngoài vòng quay của nền kinh tế thế giới và
thơng mại quốc tế là một tất yếu khách quan. Muốn kinh tế phát triển, nớc đó phải
tham gia vào thơng mại quốc tế.
Với ý nghĩa trên, thơng mại quốc tế cũng không chỉ giới hạn giữa các nớc có
nền kinh tế phát triển tơng đơng nhau, mà thực chất thơng mại quốc tế có thể đợc
Tạo vốn cho quá trình đầu t trong nớc
Chuyển hoá giá trị sử dụng, làm thay đổi cơ cấu vật chất tổng sản phẩm xã
hội và thu nhập quốc dân
4
Góp phần nâng cao hiệu quả của vốn kinh tế quốc dân, bằng việc tạo điều
kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh trong nớc phát triển.
Thúc đẩy quá trình phân công lao động xã hội trên phạm vi thế giới và quá
trình chuyên môn hoá sản xuất.
Nhiệm vụ của thơng mại quốc tế đợc xác định trên cơ sở các chức năng và
phải phụ thuộc vào bối cảnh quốc tế cũng nh mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của
mỗi quốc gia. Đối với Việt Nam, là một nớc tiến theo con đờng Xã Hội Chủ Nghĩa
và hiện đang trong giai đoạn đầu của quá trình Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nớc, nền kinh tế đã chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập chung quan liêu bao cấp
sang cơ chế thị trờng với nhiều thành phần kinh tế tham gia. Mặt khác với vai trò
là một ngành kinh tế đảm nhận khâu lu thông hàng hoá giữa trong nớc với nớc
ngoài nhằm thoả mãn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nớc, Đảng và Chính phủ
đã đề ra nhiệm vụ cho thơng mại quốc tế là:
Tổ chức quá trình lu thông hàng hoá với nớc ngoài, thông qua mua bán làm
chiếc cầu nối hữu cơ giữa nền sản xuất trong nớc, thị trờng trong nớc với thị tr-
ờng thế giới, thoả mãn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng về hàng hoá theo số lợng
chất lợng, chủng loại hàng hoá, thời gian và địa điểm với chi phí thấp nhất.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất
nớc.
Đảm bảo thống nhất giữa kinh tế và chính trị trong hoạt động ngoại thơng.
Góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội quan trọng của đất nớc một
cách có hiệu quả.
2. Nhập khẩu và vai trò của nhập khẩu:
V ai trò của nhập khẩu đối với nền kinh tế quốc dân:
Nói đến thơng mại quốc tế, không thể không nói đến xuất nhập khẩu hàng
hoá dịch vụ vì đây là nội dung quan trọng và cốt lõi. Kinh doanh nhập khẩu là một
Nhập khẩu đảm bảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho ngời lao
động, góp phần cải thiện và nâng cao chất lợng hàng hoá xuất nhập khẩu, tạo
môi trờng thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng Việt Nam ra nớc ngoài.
V ai trò của nhập khẩu đối với doanh nghiệp :
6
Vai trò của nhập khẩu đợc khẳng định cùng với sự phát triển của nền kinh tế,
cũng nh đối với các doanh nghiệp đó là:
Nhập khẩu giúp doanh nghiệp có đợc công nghệ sản xuất hiện đại để tăng
năng suất lao động và nâng cao chất lợng sản phẩm, cũng nh tăng năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
Thông qua nhập khẩu, doanh nghiệp có cơ hội mở rộng quan hệ buôn bán
kinh doanh với nhiều đối tác nớc ngoài, dẫn đến việc hình thành các liên doanh,
liên kết giữa các chủ thể trong và ngoài nớc, từ đó giúp doanh nghiệp có thêm kinh
nghiệm trong công tác quản lý cũng nh trong việc hoạch định các chiến lợc kinh
doanh.
Nhập khẩu giúp doanh nghiệp tăng doanh thu và lợi nhuận thông qua việc
đáp ứng các nhu cầu xã hội từ đó tăng nguồn vốn kinh doanh cho doanh nghiệp
cũng nh tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho các cán bộ nhân viên của doanh
nghiệp .
Trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần, việc xuất nhập khẩu mang lại
nhiều điều lợi song cũng có nhiều điều bất lợi cho mỗi quốc gia. Bởi vì nó phải đối
đầu với cả một hệ thống kinh tế từ bên ngoài mà các chủ thể bên trong nớc tham
gia vào kinh doanh xuất nhập khẩu không dễ dàng gì khống chế đợc. Để phát huy
đợc vai trò của mình, hoạt động nhập khẩu phải đảm bảo một số yêu cầu nhất định
và các doanh nghiệp cũng phải thực hiện đúng các nguyên tắc trong hoạt động
nhập khẩu sao cho phù hợp với lợi ích của doanh nghiệp cũng nh lợi ích của toàn
xã hội.
Thứ nhất. Nhập khẩu phải đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả trong sử dụng
vốn. Là một nớc đang phát triển, vốn đầu t là một trong những nhân tố quan trọng
mà Việt Nam đang còn thiếu, bởi vậy yêu cầu tiết kiệm là một vấn đề cơ bản của
Giá cả thị trờng
Chu kỳ sống của mặt hàng
1.2 Nghiên cứu thị tr ờng quốc tế :
8
Nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới có rất nhiều ý nghĩa trong việc phát
triển và nâng cao hiệu quả các quan hệ kinh tế, đặc biệt là trong công tác nhập
khẩu hàng hoá của mỗi doanh nghiệp. Mỗi loại hàng hoá nào đó sẽ có rất nhiều n-
ớc khác nhau cùng sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm, mà kết quả kinh
doanh lại phụ thuộc vào từng đối tác cụ thể. Vì vậy, việc nghiên cứu thị trờng quốc
tế bao gồm các vấn đề sau :
Nghiên cứu môi trờng kinh doanh
Điều kiện về chính trị và pháp luật
Điều kiện về kinh tế, sự phát triển của nền kinh tế, của nội thơng và ngoại
thơng
Điều kiện về vị trí địa lý, yếu tố này cho phép doanh nghiệp giảm các chi
phí vận tải, bảo hiểm
Điều kiện về con ngời, tâm lý và tập quán thơng mại của mỗi quốc gia
Điều kiện về kỹ thuật công nghệ
Các điều kiện trên là những nhân tố không thể kiểm soát đợc đối với các
doanh nghiệp nhng nó có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động nhập khẩu
của doanh nghiệp. Bởi vậy, doanh nghiệp cần phải điều khiển và đáp ứng các nhân
tố đó.
1.3 Lựa chọn đối tác kinh doanh:
Trong thơng mại quốc tế, bạn hàng hay khách hàng nói chung là những ngời
có quan hệ giao dịch với ta nhằm thực hiện các quan hệ hợp đồng mua bán hàng
hoá - dịch vụ, các hoạt động hợp tác kinh tế, khoa học kỹ thuật liên quan đến mua
bán hàng hoá. Việc lựa chọn các đối tác để giao dịch cần dựa trên các cơ sở
nghiên cứu sau:
Tình hình sản xuất kinh doanh của hãng, lĩnh vực kinh doanh và phạm vi
kinh doanh để thấy đợc khả năng cung cấp lâu dài, thờng xuyên, khả năng đặt
nhau. Thêm vào đó là việc nắm bắt tình hình xu hớng biến động của giá cả thị tr-
ờng thế giới là hết sức khó khăn, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
Giá cả tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Bởi vậy, các doanh nghiệp cần phải luôn luôn theo dõi sự biến động của
giá cả, đồng thời phải có các biện pháp để tính toán, xác định một cách chính xác
và khoa học mức giá để có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh. Để có thể dự đoán
10
đợc xu thế biến động của giá cả mỗi loại hàng hoá có trên thị trờng, cần phải dựa
vào kết quả nghiên cứu và dự đoán tình hình thị trờng hàng hoá đó cũng nh các
nhân tố tác động đến giá cả nh: nhân tố chu kỳ, nhân tố lạm phát, nhân tố cung
cầu, nhân tố thời vụ, nhân tố xã hội
Ngoài việc xác định tính toán giá nhập khẩu hợp lý, doanh nghiệp cần phải
quan tâm đến tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu. ( Đây là số bản tệ có thể thu đợc
khi chi ra một đơn vị ngoại tệ để nhập khẩu ). Nếu tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu
lớn hơn tỷ giá hối đoái thì việc lựa chọn mặt hàng nhập khẩu đó là có hiệu quả và
ngợc lại.
Nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới trong thơng mại quốc tế nói chung và
nhập khẩu nói riêng là hết sức cần thiết và quan trọng trong hoạt động kinh doanh.
Đây là bớc chuẩn bị, bớc tiền đề để xuất nhập khẩu hàng hoá đợc thực hiện một
cách có hiệu quả do nó giúp doanh nghiệp lựa chọn đợc thị trờng, mặt hàng kinh
doanh, đối tác, giá cả, phơng thức thanh toán, tín dụng và các luật áp dụng.
Để nghiên cứu thị trờng, doanh nghiệp có thể thu thập các thông tin trong và
ngoài nớc, và có thể áp dụng một trong hai phơng pháp sau để tiến hành nghiên
cứu:
Phơng pháp nghiên cứu tại văn phòng:
Thực chất đây là việc thu thập thông tin từ các nguồn t liệu, kể cả những
nguồn t liệu xuất bản và không xuất bản. Đây là phơng pháp nghiên cứu phổ thông
mà bất cứ doanh nghiệp nào khi tham gia vào thị trờng đều phải sử dụng do nó ít
tốn kém về thời gian và chi phí, cho phép doanh nghiệp có thể nhìn đợc một cách
khái quát về thị trờng mặt hàng cần nghiên cứu. Tuy nhiên nó cũng có nhợc điểm
3. Tiến hành giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu:
Đàm phán trong kinh doanh xuất nhập khẩu là việc hai bên mua và bán tiến
hành trao đổi thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch ( điều kiện mua bán,
điều kiện hợp tác kinh doanh ) mà mỗi bên có thể chấp nhận đ ợc. Đàm phán có
vai trò quan trọng trong kinh doanh xuất nhập khẩu, nó là cơ sở để có thể có đợc
các hợp đồng và nó ảnh hởng trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia.
3.1 Các hình thức đàm phán:
12
Đàm phán qua th tín. Hai bên tiến hành trao đổi thoả thuận thông qua th từ
điện tín
Đàm phán qua điện thoại
Đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp: hai bên tiến hành gặp gỡ trực tiếp để
thực hiện các hoạt đông trao đổi, bàn bạc, thống nhất và ký kết hợp đồng.
Hình thức đàm phán qua th tín, điện thoại chỉ đợc sử dụng trong trờng hợp
đối tác là bạn hàng lâu năm, quan hệ tốt và có sự tin tởng lẫn nhau. Đàm phán trực
tiếp sử dụng trong trờng hợp hợp đồng có giá trị lớn, nội dung phức tạp và có
nhiều điều khoản bắt buộc phải giải thích một cách cặn kẽ. Mỗi hình thức giao
dịch đều có những u điểm và hạn chế khác nhau. Tùy trong từng trờng hợp mà
doanh nghiệp kết hợp các hình thức trên sao cho quá trình đàm phán, giao dịch đạt
hiệu quả cao nhất.
3.2 Trình tự đàm phán:
Hỏi giá: đợc coi là lời thỉnh cầu bớc vào giao dịch do ngời mua thực hiện,
trong đó phải nêu rõ tên hàng, quy cách phẩm chất, số lợng thời hạn giao hàng, giá
cả
Phát giá: Đây là vấn đề chào hàng nếu do ngời bán tiến hành và là vấn đề
phát giá nếu do ngời mua tiến hành.
Đặt hàng: đợc coi là lời ký kết hợp đồng xuất phát từ phía ngời mua đợc da ra
dới hình thức đặt hàng. Trong thực tế ngời ta chỉ đặt hàng với các khách hàng có
quan hệ thờng xuyên và trong đặt hàng nêu cụ thể về hàng hoá và tất cả các nội
dung cần thiết cho việc ký kết hợp đồng.
cầu ký mã hiệu trên bao bì
Kiểm tra giám định hàng hoá : quy định cơ quan giám định hàng hoá và bên
thực hiện việc giám định hàng hoá.
Quy định về giải quyết tranh chấp, phạt và bồi thờng thiệt hại
Ngoài ra còn một số điều khoản khác nh : lắp ráp, bảo hành
14
4. Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu:
Sơ đồ 1: Các bớc thực hiện hợp đồng nhập khẩu:
Chuẩn
bị thủ
tục
kinh
doanh
xuất
nhập
khẩu
Mở L/
C
Đôn
đốc
bên
bán
giao
hàng
Thuê
tàu
Mua
bảo
hiểm
hàng
Đối với những hàng hoá quản lý bằng hạn ngạch, để nhập khẩu doanh nghiệp
cần phải có giấy phân bổ hạn ngạch và thờng phải có đợc trớc khi ký hợp đồng. Để
có đợc hạn ngạch nhập khẩu, doanh nghiệp phải xây dựng luận chứng kinh tế, kỹ
thuật xin cấp hạn ngạch và đợc bộ chủ quản phê duyệt, trình Chính phủ thông qua
Bộ Thơng Mại.
4.2 mở th tín dụng L/C:
Khi hoạt động nhập khẩu quy định tiền hàng thanh toán bằng phơng thức tín
dụng chứng từ thì bên nhập khẩu phải mở L/C theo yêu cầu của bên xuất khẩu. L/
C là một văn bản pháp lý trong đó ngân hàng yêu cầu đối với khách hàng của
mình cam kết trả tiền cho ngời xuất khẩu ký phát nếu họ xuất trình bộ chứng từ
thanh toán phù hợp với những yêu cầu đề ra trong L/C.
4.3 Thuê tàu trở ( hoặc uỷ thác thuê tàu):
Căn cứ tiến hành thuê tàu dựa vào hợp đồng nhập khẩu đã ký. Ngời mua sẽ
chịu chi phí thuê tàu nếu nhập khẩu theo điều kiện nhóm F. Tuỳ theo khối lợng và
đặc điểm hàng hoá cần chuyên trở mà doanh nghiệp thuê tàu cho phù hợp và phải
đảm bảo thuận lợi, nhanh chóng và an toàn
Có thể lựa chọn các phơng thức vận tải nh: vận tải đờng sắt, đờng bộ, đờng
không, đờng thuỷ hay vận tải đa phơng thức sao cho việc vận chuyển đạt đợc hiệu
quả kinh tế cao nhất.
4.4 Mua bảo hiểm:
16
Hiện nay phần lớn hoạt động thơng mại quốc tế thực hiện thông qua vận
chuyển hàng hoá bằng đờng biển. Hình thức vận chuyển này có u điểm song cũng
chứa nhiều rủi ro và tổn thất. Do đó bảo hiểm hàng hoá trên đờng biển là loại bảo
hiểm phổ biến nhất trong ngoại thơng.
Ngời mua sẽ phải mua bảo hiểm nếu nhập khẩu theo nhóm F. Khi mua bảo
hiểm ngời nhập khẩu sẽ phải ký hợp đồng với công ty bảo hiểm trong đó xác định
điều kiện mà hợp đồng nhập khẩu quy định.
4.5 Làm thủ tục hải quan:
Hàng hoá vận chuyển qua biên giới quốc gia để nhập khẩu hay xuấtkhẩu đều
kiểm dịch.
4.8 Làm thủ tục thanh toán:
Thanh toán là nghiệp vụ quan trọng trong việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Trong kinh doanh thơng mại quốc tế hiện nay có rất nhiều phơng thức thanh toán
khác nhau mà các bên có thể lựa chọn để áp dụng trong việc thanh toán hợp đồng
nh: phơng thức chuyển tiền, phơng thức ghi sổ, phơng thức nhờ thu.
Nếu hợp đồng nhập khẩu quy định thanh toán tiền hàng bằng L/C thì khi bộ
chứng từ gốc từ nớc ngoài về đến ngân hàng mở L/C, nhà nhập khẩu phải kiểm tra
cẩn thận bộ chứng từ, nếu thấy hợp lệ thì phải trả tiền cho ngân hàng và lấy bộ
chứng từ đi nhận hàng.
Nếu hợp đồng nhập khẩu quy định thanh toán tiền hàng bằng phơng thức nhờ
thu thì sau khi nhận chứng từ ở ngân hàng ngoại thơng, nhà nhập khẩu đợc kiểm
tra bộ chứng từ trong một thời gian nhất định. Nếu trong thời gian này, nhà nhập
khẩu không có lý do chính đáng để từ chối thanh toán thì ngân hàng xem nh yêu
cầu đòi tiền là hợp lý. Qua thời hạn quy định cho việc kiểm tra chứng từ, mọi tranh
chấp giữa bên mua và bên bán về thanh toán tiền hàng sẽ đợc trực tiếp giải quyết
giữa các bên hoặc qua cơ quan trọng tài.
18
4.9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại:
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu thấy phát hiện hàng nhập khẩu bị tổn
thất, đổ vỡ, mất mát, không đúng với yêu cầu trong hợp đồng về thời gian giao
hàng, chất lợng... nhà nhập khẩu cần lập ngay hồ sơ khiếu nại để khỏi bỏ lỡ thời
hạn khiếu nại.
Tuỳ từng trờng hợp mà đối tợng bị khiếu nại có thể là ngời bán, ngời vận tải
hoặc công ty bảo hiểm. Hồ sơ khiếu nại gồm có đơn khiếu nại và các bằng chứng
về việc tổn thất. Việc khiếu nại nếu không đợc giải quyết thoả đáng, hai bên có thể
kiện nhau ở hội đồng trọng tài ( nếu có thoả thuận trong hợp đồng ) hoặc ở toà án.
Ngoài các bớc nói trên, việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hoá là thiết
bị toàn bộ cần có thêm các bớc cung cấp thiết bị, xây lắp công trình và chạy thử đa
vào sản xuất.
chỉ tiêu quan trọng phản ánh doanh nghiệp làm ăn có lãi hay không.
Tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu (T):
Tổng thu
T = --------------------------
Tổng chi
Tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu là số bản tệ có thể thu đợc khi bỏ ra một
đồng ngoại tệ để nhập khẩu. Nếu tỷ suất này cao hơn tỷ giá hối đoái giữa đồng
Việt Nam và đồng ngoại tệ thì việc nhập khẩu của doanh nghiệp là có hiệu quả,
còn ngợc lại thì hoạt động nhập khẩu bị thua lỗ.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (Mv):
20
Lợi nhuận ròng
Mv = ------------------------------
Doanh số bán
Chỉ tiêu này cho biết khi doanh nghiệp bán 100 đồng doanh số thì thu đợc
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (Mc):
Lợi nhuận ròng
Mc =--------------------------------
Tổng chi phí
Chỉ tiêu này cho biết cứ chi phí 100 đồng kinh doanh thì thu đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
Ngoài các chỉ tiêu trên doanh nghiệp còn có thể sử dụng các chỉ tiêu sau để
đánh giá hoạt động nhập khẩu:
Số lợng hợp đồng nhập khẩu so với đơn hàng.
Chủng loại mặt hàng thực hiện kế hoạch
Tiến độ nhập hàng so với hợp đồng nhập khẩu đã ký
Lợi nhuận đạt đợc so với kế hoạch và cùng kỳ năm trớc.
III. Các hình thức nhập khẩu chủ yếu & các nhân tố ảnh h ởng đến
hoạt động nhập khẩu:
Đặc điểm:
So với nhập khẩu tự doanh thì nhập khẩu dới hình thức liên doanh liên kết,
các doanh nghiệp phải chịu ít rủi ro hơn, bởi mỗi doanh nghiệp chỉ phải góp một
phần vốn nhất định. Quyền hạn và trách nhiệm của các bên tăng theo số vốn góp.
22
Việc phân chia chi phí , chịu thuế, lãi lỗ hai bên cùng phân chia theo thoả thuận
dựa trên vốn góp và phần trách nhiệm mà mỗi bên gánh vác.
Trong nhập khẩu liên doanh liên kết doanh nghiệp đứng ra nhập khẩu sẽ đợc
tính kim ngạch xuất nhập khẩu nhng khi đa lô hàng về tiêu thụ thì chỉ đợc tính
doanh số trên số hàng tính theo tỷ lệ vốn góp của doanh nghiệp đó và chịu thuế
trên số hàng đó.
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp phải lập đồng thời hai hợp đồng:
Một hợp đồng mua hàng với nớc ngoài
Mội hợp đồng liên doanh với doanh nghiệp khác.
Sự phân chia dựa trên các chủ thể các hoạt động xuất nhập khẩu. Nếu chúng
ta quan tâm đến hình thức thanh toán thì có thể thấy hai hình thức thanh toán chủ
yếu đợc sử dụng là: thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán bằng hàng ngay còn
gọi là mua bán đối lu.
1.3 Nhập khẩu tái xuất:
Là hoạt động nhập khẩu vào trong nớc nhng không phải để tiêu thụ mà là để
xuất sang một nớc thứ ba nào đó để thu lợi nhuận. Nh vậy, nhập khẩu tái xuất luôn
có sự tham gia của ba nớc đó là: Nớc xuất khẩu, nớc nhập khẩu và nớc tạm nhập
tái xuất.
Đặc điểm:
Doanh nghiệp tái xuất phải tính toán chi phí, ghép mối bạn hàng xuất và
nhập, bảo đảm thu đợc lợi nhuận sau khi đã bù trừ phần chi phí đã bỏ ra.
Doanh nghiệp tái xuất phải lập đồng thời hai hợp đồng. Một hợp đồng xuất và
một hợp đồng nhập mà không phải chịu thuế nhập khẩu đối với mặt hàng kinh
doanh.
Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp đợc tính kim ngạch xuất nhập khẩu.
uỷ thác trả tiền cho ngân hàng và tính lãi ). Bên nhận uỷ thác không phải xin hạn
ngạch nhập khẩu, cũng không phải nghiên cứu thị trờng tiêu thụ nhng phải nghiên
cứu thị trờng đầu vào nếu bên uỷ thác không có quan hệ giao dịch với nớc ngoài.
Bên nhận uỷ thác sẽ thay mặt bên uỷ thác, tiến hành khiếu nại, đòi bồi thờng với
24
bên nớc ngoài ( nếu có) và chịu trách nhiệm về mặt pháp lý của hợp đồng với bên
nớc ngoài.
Khi tiến hành nhập khẩu uỷ thác thì các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chỉ đợc
tính phí kim ngạch xuất nhập khẩu chứ không đợc tính doanh số, doanh số chỉ đ-
ợc tính là phần phí uỷ thác vì vậy không phải chịu thuế doanh thu, thuế lợi tức.
Khi nhận uỷ thác, doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp ( Bên nhận uỷ thác)
phải ký đồng thời hai hợp đồng. Một là hợp đồng mua bán với nớc ngoài, hai là
hợp đồng nội với nội dung nhận uỷ thác với các khách hàng trong nớc.
2. Các nhân tố ảnh h ởng đến hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp:
2.1 Các nhân tố thuộc về môi tr ờng kinh doanh của doanh nghiệp:
Các chế độ chính sách, luật pháp của quốc gia và quốc tế đối với hoạt động
nhập khẩu : Đây là những yếu tố mà các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất
nhập khẩu bắt buộc phải nắm vững và tuân thủ. Bởi nó thể hiện cho ý chí, mục tiêu
của Đảng và Chính phủ, thể hiện sự thống nhất chung của quốc tế, nó bảo vệ lợi
ích của mọi tầng lớp xã hội, lợi ích của các quốc gia trong các hoạt động kinh tế.
Hoạt động xuất nhập khẩu cùng một lúc chịu tác động của hai nguồn luật : Luật
quốc gia và các quy định về luật pháp quốc tế.
Hoạt động xuất nhập khẩu của một quốc gia sẽ bị ảnh hởng khi quốc gia đó
có sự thay đổi của luật pháp, chính sách thuế, chính sách quản lý hoạt động xuất
nhập khẩu
Tỷ giá hối đoái của đồng tiền và tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu: yếu tố này
có tác động rất lớn đến quyết định lựa chọn mặt hàng nhập khẩu, đối tác giao dịch,
phơng án kinh doanh và phơng thức thanh toán của doanh nghiệp nhập khẩu . Bất
cứ sự thay đổi nào của một trong những yếu tố này, dù là không nhiều cũng gây ra
ảnh hởng không nhỏ đối với hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. Chẳng