Một số biện pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu tại Crt vật tư và xếp dỡ chi nhánh Hà Nội - Pdf 11

Nguyễn Khắc Hải Chuyên đề thực tập
Lời nói đầu.
Việt nam đang trong thời kỳ tiến hành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nớc. Vì vậy, nhu cầu về vật t kỹ thuật, dây truyền công nghệ là rất lớn, cần
thiết và cấp bách hơn lúc nào hết. Trong khi nền sản xuất trong nớc còn cha thể
đáp ứng đớc yêu cầu này thì nhập khẩu là con đờng ngắn nhất và khôn ngoan nhất
để hiện đại hoá các trang thiết bị kỹ thuật, đa nền sản xuất trong nớc mau chóng
bắt kịp với các nền sản xuất tiên tiến khác trong khu vực và trên thế giới, nhằm tạo
ra những sản phẩm có chất lợng tốt với giá thành hạ, đủ sức cạnh tranh trên thị tr-
ờng quốc tế. Tuy nhiên có một vấn đề đặt ra là, chúng ta đã đang và sẽ tiến hành
hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nh thế nào để đảm bảo mang lại một hiệu
quả kinh tế cao nhất.
Có thể nói, tuy đã tham gia buôn bán trên thị trờng quốc tế hơn 10 năm nay,
nhng trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ở một số doanh nghiệp Việt
Nam đôi lúc còn bất cập. Đặc biệt là công tác nhập khẩu vật t, vật liệu trang thiết
bị phục vụ cho sản xuất vẫn còn nhiều yếu kém. Đây đó, ta vẫn thấy nhiều Công
ty xuất nhập khẩu của Việt Nam bị các đối tác nớc ngoài chèn ép về giá cả, bng bít
về thông tin... dẫn đến tình trạng các công ty này nhập khẩu phải những trang thiết
bị đã quá lỗi thời lạc hậu, giá cả quá cao, chất lợng kém, hoặc không đồng bộ... Vì
vậy mà nhập khẩu đã không đem lại hiệu quả kinh tế, tình trạng thua lỗ, đình trệ
sản xuất do thiếu nguyên vật liệu, không có phụ tùng thay thế hay do dây truyền bị
hỏng hóc không phải là không phổ biến.
Công ty Vật t, vận tải & xếp dỡ là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty than
Việt Nam. Đây là một Công ty đợc lập ra với mục đích chủ yếu là kinh doanh
trong lĩnh vực xuất nhập khẩu vật t hàng hoá, dây truyền công nghệ phục vụ cho
ngành than và một số nghành công nghiệp khác. Có thể nói, kể từ khi đợc thành
lập cho đến nay, Công ty đã cơ bản hoàn thành tốt các nhiệm vụ mà Bộ Công
Nghiệp và Tổng công ty than Việt Nam giao phó. Song do mới đợc thành lập, lại
phải kinh doanh trên thị trờng quốc tế vốn dĩ rất khắc nghiệt, nên trong quá trình
hoạt động của mình, đôi lúc Công ty cũng không tránh khỏi những vấp váp sai
lầm, ảnh hởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Hà Nội. Ngày 23 tháng 3 năm 2002
Sinh viên thực hiện :
Nguyễn Khắc Hải.
2
Nguyễn Khắc Hải Chuyên đề thực tập
Chơng I
Những vấn đề lý luận
về hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng
I. Vai trò của nhập khẩu đối với nền kinh tế quốc dân:
1. Một số lý thuyết về th ơng mại quốc tế:
Theo Các Mác thơng mại quốc tế là sự mở rộng hoạt động kinh tế ra khỏi
phạm vi một nớc. Ngày nay, thơng mại quốc tế phải đợc hiểu là quá trinh trao đổi
hàng hoá và dịch vụ với nớc ngoài thông qua quan hệ hàng hoá tiền tệ, nhằm mục
đích kinh tế và lợi nhuận, trên cơ sở thoả mãn các nhu cầu thị trờng. Sự trao đổi
này là một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về
kinh tế giữa những ngời sản xuất riêng biệt ở các quốc gia khác nhau.
Thơng mại quốc tế ra đời một cách khách quan, đó là kết quả tất yếu của quá
trình phân công lao động xã hội, sự chuyên môn hoá trong sản xuất cũng nh sự
khác biệt giữa các vùng lãnh thổ, các quốc gia trên thế giới về diều kiện tự nhiên,
vị trí địa lý tập quán văn hoá... Ra đời và lớn mạnh một cách nhanh chóng, thơng
mại quốc tế ngày nay đã trở thành một bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế
thế giới. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong những thế kỷ trớc và đặc biệt là
một vài thập kỷ gần đây đã làm cho quá trình phân công lao động xã hội trên
phạm vi toàn thế giới. Đây là tiền đề vô cùng quan trọng cho những bớc phát triển
tiếp theo của thơng mại quốc tế nói chung và cho hoạt động kinh doanh thơng mại
nói riêng.
Tuy nhiên, trong tiến trình phát triển của mình không phải lúc nào thơng mại
quốc tế cũng đợc chú trọng một cách đúng đắn. Đã có những thời kỳ, tại một số
quốc gia, thơng mại quốc tế đã bị xem nhẹ, thậm chí bị lãng quên. Những nớc này

tế thế giới nói chung và đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia nói riêng. Thơng mại
quốc tế thực hiện việc lu thông hàng hoá giữa các nớc khác nhau, nó bao gồm:
Việc mua bán hàng hoá với nớc ngoài, xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, việc
gia công hàng hoá cho nớc ngoài hoặc thuê nớc ngoài gia công, hoạt động xuất
nhập khẩu tại chỗ...
Có thể nói, xuất nhập khẩu hàng hoá là nội dung quan trọng của kinh doanh
thơng mại quốc tế, nên kinh doanh xuất nhập khẩu cũng chính là thực hiện các
chức năng và nhiệm vụ của kinh doanh thơng mại quốc tế. Trong xu thế thơng mại
4
Nguyễn Khắc Hải Chuyên đề thực tập
hoá toàn cầu ngày nay, thơng mại quốc tế bao gồm những chức năng chính sau
đây:
Tạo vốn cho quá trình đầu t trong nớc
Chuyển hoá giá trị sử dụng, làm thay đổi cơ cấu vật chất tổng sản phẩm xã
hội và thu nhập quốc dân
Góp phần nâng cao hiệu quả của vốn kinh tế quốc dân, bằng việc tạo điều
kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh trong nớc phát triển.
Thúc đẩy quá trình phân công lao động xã hội trên phạm vi thế giới và quá
trình chuyên môn hoá sản xuất.
Nhiệm vụ của thơng mại quốc tế đợc xác định trên cơ sở các chức năng và
phải phụ thuộc vào bối cảnh quốc tế cũng nh mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của
mỗi quốc gia. Đối với Việt Nam, là một nớc tiến theo con đờng Xã Hội Chủ Nghĩa
và hiện đang trong giai đoạn đầu của quá trình Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nớc, nền kinh tế đã chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập chung quan liêu bao cấp
sang cơ chế thị trờng với nhiều thành phần kinh tế tham gia. Mặt khác với vai trò
là một ngành kinh tế đảm nhận khâu lu thông hàng hoá giữa trong nớc với nớc
ngoài nhằm thoả mãn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nớc, Đảng và Chính phủ
đã đề ra nhiệm vụ cho thơng mại quốc tế là:
Tổ chức quá trình lu thông hàng hoá với nớc ngoài, thông qua mua bán làm
chiếc cầu nối hữu cơ giữa nền sản xuất trong nớc, thị trờng trong nớc với thị tr-

Việt Nam tiến hành công cuộc Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc trong
bối cảnh thế giới có nhiều thuận lợi. Xu thế phân công lao động và hợp tác quốc tế
phát triển mạnh mẽ, khoa học kỹ thuật phát triển mạnh thì việc nhập khẩu máy
móc thiết bị hiện đại là một nhu cầu cấp bách, có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong
việc phát triển kinh tế. Đây là giải pháp khôn ngoan, là con đờng ngắn nhất và
hiệu quả nhất để rút ngắn khoảng cách giữa nớc ta với các nớc khác trong khu vực
và trên thế giới. Đối với Việt Nam, trong điều kiện hiện nay nhập khẩu có vai trò:
Thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hớng đẩy mạnh Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế, đảm bảo một sự
phát triển cân đối và ổn định, khai thác đến mức tối đa tiềm năng và khả năng
của nền kinh tế vào vòng quay kinh tế.
6
Nguyễn Khắc Hải Chuyên đề thực tập
Nhập khẩu đảm bảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho ngời lao
động, góp phần cải thiện và nâng cao chất lợng hàng hoá xuất nhập khẩu, tạo
môi trờng thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng Việt Nam ra nớc ngoài.
V ai trò của nhập khẩu đối với doanh nghiệp :
Vai trò của nhập khẩu đợc khẳng định cùng với sự phát triển của nền kinh tế,
cũng nh đối với các doanh nghiệp đó là:
Nhập khẩu giúp doanh nghiệp có đợc công nghệ sản xuất hiện đại để tăng
năng suất lao động và nâng cao chất lợng sản phẩm, cũng nh tăng năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
Thông qua nhập khẩu, doanh nghiệp có cơ hội mở rộng quan hệ buôn bán
kinh doanh với nhiều đối tác nớc ngoài, dẫn đến việc hình thành các liên doanh,
liên kết giữa các chủ thể trong và ngoài nớc, từ đó giúp doanh nghiệp có thêm kinh
nghiệm trong công tác quản lý cũng nh trong việc hoạch định các chiến lợc kinh
doanh.
Nhập khẩu giúp doanh nghiệp tăng doanh thu và lợi nhuận thông qua việc
đáp ứng các nhu cầu xã hội từ đó tăng nguồn vốn kinh doanh cho doanh nghiệp

1. Nghiên cứu thị tr ờng:
Nghiên cứu thị trờng là hoạt động đầu tiên cần thiết đối với bất cứ một doanh
nghiệp nào muốn tham gia vào thị trờng. Đối với doanh nghiệp thơng mại nhập
khẩu để bán hàng kiếm lời thì thị trờng nghiên cứu phải bao gồm cả thị trờng đầu
ra và thị trờng đầu vào, trong kinh doanh nhập khẩu thì đó là thị trờng trong nớc và
thị trờng nớc ngoài.
1.1 Nghiên cứu thị tr ờng trong n ớc, xác địng mặt hàng nhập khẩu:
Nghiên cứu thị trờng là quá trình thu thập thông tin, số liệu về thị trờng, so
sánh phân tích những số liệu đó và rút ra kết luận, từ đó giúp doanh nghiệp xác
định đợc nhu cầu cụ thể về :
Mặt hàng mà thị trờng trong nớc cần
Quy cách chủng loại hàng hoá
Số lợng hàng hoá
Thời hạn tiêu dùng
8
Nguyễn Khắc Hải Chuyên đề thực tập
Giá cả thị trờng
Chu kỳ sống của mặt hàng
1.2 Nghiên cứu thị tr ờng quốc tế :
Nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới có rất nhiều ý nghĩa trong việc phát
triển và nâng cao hiệu quả các quan hệ kinh tế, đặc biệt là trong công tác nhập
khẩu hàng hoá của mỗi doanh nghiệp. Mỗi loại hàng hoá nào đó sẽ có rất nhiều n-
ớc khác nhau cùng sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm, mà kết quả kinh
doanh lại phụ thuộc vào từng đối tác cụ thể. Vì vậy, việc nghiên cứu thị trờng quốc
tế bao gồm các vấn đề sau :
Nghiên cứu môi trờng kinh doanh
Điều kiện về chính trị và pháp luật
Điều kiện về kinh tế, sự phát triển của nền kinh tế, của nội thơng và ngoại
thơng
Điều kiện về vị trí địa lý, yếu tố này cho phép doanh nghiệp giảm các chi

vực sản xuất tiêu dùng. Cùng với việc nắm bắt nhu cầu là việc nắm bắt khả năng
cung cấp của thị trờng ( bao gồm việc xem xét các đặc điểm, tính chất, khả năng
sản xuất hàng thay thế, khả năng lựa chọn mua bán... ) và tính chất thời vụ của sản
xuất, tiêu dùng loại hàng hoá đó trên thị trờng thế giới. Từ đó có các biện pháp
thích hợp cho từng giai đoạn, đảm bảo cho việc nhập khẩu có hiệu quả.
Dung lợng thị trờng không ổn định, nó chịu tác động của nhiều nhân tố khác
nhau trong những giai đoạn nhất định, đó là: Các nhân tố làm cho dung lợng thị tr-
ờng biến động có tính chất chu kỳ nh sự vận động của nền kinh tế, tính thời vụ của
sản xuất, lu thông và phân phối hàng hoá. Các nhân tố ảnh hởng lâu dài nh tiến bộ
của khoa học kỹ thuật, các biện pháp, chính sách của Nhà nớc, thị hiếu tập quán
ngời tiêu dùng, khả năng sản xuất hàng thay thế. Các nhân tố ảnh hởng tạm thời
đối với dung lợng thị trờng nh hiện tợng đầu cơ, các yếu tố tự nhiên: thiên tai, lũ
lụt, hạn hán , các yếu tố về chính trị xã hội nh đình công, biểu tình
Nghiên cứu giá cả hàng hoá nhập khẩu: Xu hớng biến động giá cả hàng hoá
trên thị trờng thế giới rất phức tạp. trong cùng một thời gian, giá cả hàng hoá có
10
Nguyễn Khắc Hải Chuyên đề thực tập
thể biến động theo những hớng trái ngợc nhau với những mức độ nhiều ít khác
nhau. Thêm vào đó là việc nắm bắt tình hình xu hớng biến động của giá cả thị tr-
ờng thế giới là hết sức khó khăn, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
Giá cả tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Bởi vậy, các doanh nghiệp cần phải luôn luôn theo dõi sự biến động của
giá cả, đồng thời phải có các biện pháp để tính toán, xác định một cách chính xác
và khoa học mức giá để có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh. Để có thể dự đoán
đợc xu thế biến động của giá cả mỗi loại hàng hoá có trên thị trờng, cần phải dựa
vào kết quả nghiên cứu và dự đoán tình hình thị trờng hàng hoá đó cũng nh các
nhân tố tác động đến giá cả nh: nhân tố chu kỳ, nhân tố lạm phát, nhân tố cung
cầu, nhân tố thời vụ, nhân tố xã hội
Ngoài việc xác định tính toán giá nhập khẩu hợp lý, doanh nghiệp cần phải
quan tâm đến tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu. ( Đây là số bản tệ có thể thu đợc

pháp, từ đó mới nâng cao đợc hiệu quả của công tác nghiên cứu thị trờng .
2. Lựa chọn ph ơng thức giao dịch:
Trong hoạt động nhập khẩu có một số ph ơng thức giao dịch sau:
Giao dịch thông thờng: Là phơng thức giao dịch mà ngời mua và ngời bán
trực tiếp quan hệ với nhau bằng cách gặp mặt trực tiếp hoặc qua th từ điện tín để
bàn bạc và thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch.
Giao dịch qua trung gian: Là phơng thức giao dịch mà mọi quan hệ giữa ngời
mua và ngời bán về việc quy định các điều kiện mua bán phải thông qua một ngời
thứ ba, gọi là ngời trung gian.
Buôn bán đối lu: Là phơng thức giao dịch xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với
nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua, lợng hàng hoá trao đổi có giá trị tơng
đơng.
Đấu giá quốc tế: Là phơng thức bán hàng đặc biệt đợc tổ chức công khai ở
một nơi xác định, tại đó những ngời mua tự do cạnh tranh trả giá. Và cuối cùng
hàng hoá sẽ đợc bán cho ngời nào trả giá cao nhất.
Ngoài những phơng thức giao dịch trên, trong thực tế vẫn còn một số hình
thức giao dịch khác nh : giao dịch tại sở giao dịch, giao dịch tại triển lãm hàng
hoá, hay giao dịch tại các hội chợ
3. Tiến hành giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu:
12
Nguyễn Khắc Hải Chuyên đề thực tập
Đàm phán trong kinh doanh xuất nhập khẩu là việc hai bên mua và bán tiến
hành trao đổi thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch ( điều kiện mua bán,
điều kiện hợp tác kinh doanh ) mà mỗi bên có thể chấp nhận đ ợc. Đàm phán có
vai trò quan trọng trong kinh doanh xuất nhập khẩu, nó là cơ sở để có thể có đợc
các hợp đồng và nó ảnh hởng trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia.
3.1 Các hình thức đàm phán:
Đàm phán qua th tín. Hai bên tiến hành trao đổi thoả thuận thông qua th từ
điện tín
Đàm phán qua điện thoại

xuất nhập khẩu. Hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu là sự thoả thuận bằng văn
bản, tài liệu giao dịch giữa các bên có quốc tịch khác nhau theo đó một bên đợc
gọi là ngời bán ( ngời xuấtkhẩu ), phải có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của
bên kia ( ngời nhập khẩu ) một lợng tài sản nhất định gọi là hàng hoá. Còn bên
nhập khẩu phải có nghĩa vụ nhận hàng và thanh toán cho bên xuất khẩu.
Thông thờng một hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm các điều
khoản chính sau:
Tên hàng: là một điều khoản quan trọng của hợp đồng, nó nói lên chính xác
đối tợng mua bán trao đổi.
Phẩm chất và cách xác định phẩm chất: là điều khoản quy định mặt chất
của hàng hoá mua bán
Số lợng, trọng lợng và cách xác định
Giao hàng: quy định thời hạn giao hàng, địa điểm giao hàng, phơng thức
giao hàng và điều kiện cơ sở giao hàng
Giá cả và cách xác định: quy định đồng tiền tính giá, mức giá phơng pháp
xác định giá cả, cơ sở của giá cả và việc giảm giá
Thanh toán: quy định đồng tiền thanh toán, địa điểm thanh toán, thời hạn
thanh toán và phơng thức thanh toán
14
Nguyễn Khắc Hải Chuyên đề thực tập
Bao bì và ký mã hiệu hiệu hàng hoá: Điều khoản này thờng quy định chất l-
ợng của bao bì, phơng thức cung cấp bao bì, giá cả của bao bì và những yêu
cầu ký mã hiệu trên bao bì
Kiểm tra giám định hàng hoá : quy định cơ quan giám định hàng hoá và bên
thực hiện việc giám định hàng hoá.
Quy định về giải quyết tranh chấp, phạt và bồi thờng thiệt hại
Ngoài ra còn một số điều khoản khác nh : lắp ráp, bảo hành
4. Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu:
Sơ đồ 1: Các bớc thực hiện hợp đồng nhập khẩu:
Chuẩn

hàng
Nhận
hàng
hoá
Làm
thủ tục
hải
15
Nguyễn Khắc Hải Chuyên đề thực tập
nại toán hoá quan
4.1 Chuẩn bị thủ tục kinh doanh xuất nhập khẩu:
Theo nghị định 57/CP ra ngày 31/7/1998 của Chính phủ quy định các doanh
nghiệp tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu không cần phải xin phép ( trừ các
hàng hoá cấm xuất khẩu, nhập khẩu hoặc kinh doanh có điều kiện ) mà thực hiện
đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu với Hải quan tỉnh, thành phố. Trong đó
đăng ký mã số hải quan cho hàng hoá xuất nhập khẩu trong phạm vi đăng ký kinh
doanh. Nghị định cũng quy định chi tiết danh mục các mặt hàng cấm xuất khẩu,
nhập khẩu hoặc kinh doanh có điều kiện. Nh vậy đối với những hàng hoá thông th-
ờng, khi tiến hành nhập khẩu, doanh nghiệp không phải xin giấy phép.
Đối với những hàng hoá quản lý bằng hạn ngạch, để nhập khẩu doanh nghiệp
cần phải có giấy phân bổ hạn ngạch và thờng phải có đợc trớc khi ký hợp đồng. Để
có đợc hạn ngạch nhập khẩu, doanh nghiệp phải xây dựng luận chứng kinh tế, kỹ
thuật xin cấp hạn ngạch và đợc bộ chủ quản phê duyệt, trình Chính phủ thông qua
Bộ Thơng Mại.
4.2 mở th tín dụng L/C:
Khi hoạt động nhập khẩu quy định tiền hàng thanh toán bằng phơng thức tín
dụng chứng từ thì bên nhập khẩu phải mở L/C theo yêu cầu của bên xuất khẩu. L/
C là một văn bản pháp lý trong đó ngân hàng yêu cầu đối với khách hàng của
mình cam kết trả tiền cho ngời xuất khẩu ký phát nếu họ xuất trình bộ chứng từ
thanh toán phù hợp với những yêu cầu đề ra trong L/C.

17
Nguyễn Khắc Hải Chuyên đề thực tập
Theo nghị định 200/CP ra ngày 31/12/1993 của Chính phủ, mọi việc giao
nhận hàng hoá nhập khẩu đều phải uỷ thác cho cơ quan vận tải ( Ga, cảng, sân bay
). Nhà nhập khẩu phải xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch nhận hàng nhập
khẩu, phải cung cấp đầy đủ tài liệu cần thiết cho việc nhận hàng, thanh toán cho
cơ quan vận tải...Khi hàng về, cảng sẽ báo cáo cho chủ hàng biết và chủ hàng sẽ
làm các thủ tục nhận hàng.
4.7 Kiểm tra hàng hoá:
Sau khi nhận hàng, bên nhập khẩu sẽ làm thủ tục kiểm tra hàng hoá. Cũng
theo nghị định 200/CP và Thông t liên bộ Giao thông vận tải, ngoại thơng số
52/TTLB ngày 25/1/1995, hàng nhập khẩu cần đợc kiểm tra kỹ càng, mỗi cơ quan
tuỳ theo chức năng của mình tiến hành công việc kiểm tra đó. Vật t nhập khẩu sẽ
đợc 3 cơ quan kiểm tra, đó là:
Cơ quan giao thông ( ga, cảng, sân bay ): các cơ quan này phải kiểm tra, niêm
phong, kẹp chì trớc khi dỡ hàng hoá ra khỏi phơng tiện vận tải.
Đơn vị kinh doanh nhập khẩu: Với t cách là một bên đứng tên trên vận đơn
phải lập th dự kháng nếu nghi ngờ hoặc thực sự thấy vật t có tổn thất, thiếu hụt
không đồng bộ, không phù hợp với hợp đồng
Cơ quan đặt hàng trong nớc ( nếu cần thiết ). Ngoài các cơ quan kiểm dịch
phải thực hiện các nhiệm vụ của mình khi hàng hoá nhập khẩu yêu cầu phải đợc
kiểm dịch.
4.8 Làm thủ tục thanh toán:
Thanh toán là nghiệp vụ quan trọng trong việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Trong kinh doanh thơng mại quốc tế hiện nay có rất nhiều phơng thức thanh toán
khác nhau mà các bên có thể lựa chọn để áp dụng trong việc thanh toán hợp đồng
nh: phơng thức chuyển tiền, phơng thức ghi sổ, phơng thức nhờ thu.
Nếu hợp đồng nhập khẩu quy định thanh toán tiền hàng bằng L/C thì khi bộ
chứng từ gốc từ nớc ngoài về đến ngân hàng mở L/C, nhà nhập khẩu phải kiểm tra
18

19
Nguyễn Khắc Hải Chuyên đề thực tập
5.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động nhập khẩu
Doanh số bán hàng( DS) :
n
DS = Qi * Pi
i = 1
Trong đó:
Qi: lợng hàng hoá i đợc bán ra trong kỳ
Pi : Giá bán một đơn vị hàng hoá i
i: số loại hàng hoá
Chi phí (CP) :
n
Chi phí = Qi * Ci
i = 1
Trong đó:
Qi: lợng hàng hoá bán ra trong kỳ
Ci: chi phí cho một loại hàng hoá
n: số loại hàng hoá
5.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động nhập khẩu:
Lợi nhuận (LN) :
LN = Tổng doanh thu Chi phí
Lợi nhuận là kết quả so sánh giữa tổng doanh thu so với tổng chi phí. Đây là
chỉ tiêu quan trọng phản ánh doanh nghiệp làm ăn có lãi hay không.
Tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu (T):
20
Nguyễn Khắc Hải Chuyên đề thực tập
Tổng thu
T = --------------------------
Tổng chi

nhợc điểm riêng, bởi vậy doanh nghiệp cần phải tùy từng trờng hợp mà áp dụng
hình thức nhập khẩu nào để đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao nhất. Sau đây là một
số hình thức nhập khẩu cơ bản và mang tính phổ biến nhất:
1.1 Nhập khẩu tự doanh:
Nhập khẩu tự doanh là hình thức nhập khẩu mà trong đó doanh nghiệp thực
hiện toàn cbộ quá trình nhập khẩu từ nghiên cứu thị trờng để mua hàng hoá đến
việc bán hàng hoá và thu đợc doanh thu từ vốn của mình. Doanh nghiệp cần phải
nghiên cứu thị trờng trong nớc và nớc ngoài, tính toán đầy đủ chi phí đảm bảo
kinh doanh nhập khẩu có lãi đồng thời phải tuân thủ đầy đủ các chính sách, luật
pháp của quốc gia cũng nh các luật và thông lệ buôn bán quốc tế.
Đặc điểm:
Trong hoạt động nhập khẩu tự doanh thì doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải
chịu trách nhiệm hoàn toàn về vốn, về mua bán. Do đó, doanh nghiệp phải xem
xét kỹ lỡng từ bớc nghiên cứu thị trờng cho đếnkhi hạch toán kinh doanh và có lãi.
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp đợc tính kim ngạch xuất nhập khẩu và
tiền bán hàng nhập khẩu sẽ đợc tính vào doanh thu và phải chịu thuế doanh thu.
Thông thờng doanh nghiệp chỉ lập một hợp đồng ngoại với bên nớc ngoài còn
sau khi đã nhập khẩu hàng về mà các doanh nghiệp khác có nhu cầu thì sẽ tiến
hành lập một hợp đồng nội để bán hàng cho ngời mua.
1.2 Nhập khẩu qua liên doanh liên kết:
22
Nguyễn Khắc Hải Chuyên đề thực tập
Nhập khẩu dới hình thc liên doanh, liên kết là hoạt động nhập khẩu hàng hoá
trên cơ sở liên kết một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp ( trong đó ít nhất
một doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp ), nhằm phối hợp với nhau để cùng
giao dịch và đề ra chủ trơng biện pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúc
đẩy hoạt động này theo hớng có lợi cho cả hai bên, cùng chia lãi và cùng chịu lỗ.
Đặc điểm:
So với nhập khẩu tự doanh thì nhập khẩu dới hình thức liên doanh liên kết,
các doanh nghiệp phải chịu ít rủi ro hơn, bởi mỗi doanh nghiệp chỉ phải góp một

Hàng hoá không nhất thiết phải di chuyển về để tái xuất mà có thể chuyển
thẳng cho nớc thứ ba.
1.4 Đấu thầu:
Đây là một hình thức giao dịch đặc biệt trong đó ngời mua ( ngời gọi thầu )
công bố trớc các diều kiện trả tiền. Sau đó ngời mua sẽ chọn mua của ngời báo giá
rẻ nhất cũng nh có các điểu kiện phù hợp nhất với những điều mà ngời mua trớc
đó đã nêu ra.
Đấu thầu là phơng pháp đã đợc các nhà nhập khẩu cũng nh các tổ chức tín
dụng quốc tế sử dụng phổ biến nhất. Nó có u điểm là chỉ có một ngời mua và có
nhiều ngời bán, nên thông qua đấu thầu sẽ phát huy đợc tính cạnh tranh giữa các
nhà cung cấp nhờ đó ngời mua sẽ có khả năng lựa chọn đợc nhà thầu có các điều
kiện thích hợp nhất với các yêu cầu của mình.
Đấu thầu đợc sử dụng trong các hợp đồng nhập khẩu các hàng hoá phục vụ
cho thiết kế lắp đặt các công trình lớn và có quy cách phức tạp. Do việc mở thầu là
rất tốn kém nên phơng thức này cũng chỉ đợc áp dụng khi chủ đầu t có số vốn lớn.
1.5 Nhập khẩu uỷ thác:
Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động kinh doanh hình thành giữa một doanh
nghiệp có vốn ngoại tệ riêng, có nhu cầu nhập khẩu một số lợng hàng hoá và dịch
vụ nhng lại không có quyền tham gia vào các quan hệ xuất nhập khẩu trực tiếp hay
xét thấy nhập khẩu trực tiếp không có lợi ( do quan hệ bạn hàng ngành nghề kinh
doanh ) nên đã uỷ thác cho các doanh nghiệp có chức năng xuất nhập khẩu trực
24
Nguyễn Khắc Hải Chuyên đề thực tập
tiếp tiến hành nhập khẩu theo yêu cầu của mình. Bên nhận uỷ thác phải tiến hành
dàm phán ký kết hợp đồng với nớc ngoài, làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá theo
yêu cầu của bên uỷ thác và đợc nhận một khoản phí gọi là phí uỷ thác.
Đặc điểm:
Trong hoạt động nhập khẩu uỷ thác doanh nghiệp xuất nhập khẩu uỷ thác
không phải bỏ vốn ( tuy nhiên cũng có những trờng hợp bên uỷ thác nhờ bên nhận
uỷ thác trả tiền cho ngân hàng và tính lãi ). Bên nhận uỷ thác không phải xin hạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status