bảo tồn và lưu giữ nguồn gen cây nguyên liệu giấy - Pdf 13

i
CHỦ NHIỆM

ThS. NGUYỄN TUẤN ANH

9142
PHÚ THỌ, THÁNG 12 NĂM 2011
i

TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY
TÊN NHIỆM VỤ:

BẢO TỒN VÀ LƯU GIỮ NGUỒN GEN
CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY

( Thực hiện theo hợp đồng số 02.11QG ngày 18 tháng 4 năm 2011 giữa Bộ Công Thương
với Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy) CHỦ NHIỆM

hoặc lâu dài, tại chỗ hoặc nơi khác (Lê Đình Khả và Dương Mộng Hùng 2003).
Kinh nghiệm của sản xuất và nghiên cứu cho thấy rằng khi tập trung vào khai
thác và gây trồng các giố
ng có năng suất cao, chúng ta đã quên đi các nguồn gen
có giá trị đặc dụng hoặc có tính chống chịu với điều kiện bất lợi song năng suất
thấp. Khi nhu cầu của cuộc sống, khoa học …cần đến nó thì không còn nữa.
Biến dị di truyền hiện tồn tại giữa các xuất xứ, gia đình và các cây cá thể
bên trong một loài là vô cùng quan trọng cần phải được bảo tồn. Chúng là cái
đảm bảo cho s
ự bền vững, ổn định của loài, xuất xứ là nguồn gốc của sự đa dạng
và cơ sở cho quá trình tiến hóa của loài trong tương lai (Nguyễn Hoàng Nghĩa
1997a; 1997b; Nguyễn Hoàng Nghĩa 1999). Biến dị di truyền không chỉ được
dùng cho các chương trình cải thiện giống và sử dụng hiện tại của con người mà
nó còn rất quan trọng cho sự phát triển của các thế hệ tiếp theo, để cho loài cây
thích nghi liên t
ục với các điều kiện môi trường biến đổi và thích nghi với các
nhu cầu đa dạng của con người. Bởi vì, lượng biến dị di truyền trong một loài
càng lớn thì càng có nhiều cơ hội chọn được các cá thể có các đặc tính mong
muốn. Vì đối với công tác cải thiện giống cũng như với các nhà chọn giống,
muốn đạt được tăng thu di truyền tối đa và lâu dài, bảo tồn nguồ
n gen, bảo tồn
vật liệu di truyền và yếu tố có ý nghĩa vô cùng quan trọng (Nguyễn Hoàng Nghĩa
2007b).
Chọn giống và nhân giống đã được xác định là công tác then chốt trong
việc nâng cao năng suất rừng trồng, ngoài việc tuyển chọn và đưa vào sản xuất
những giống năng xuất cao thì việc bảo quản các nguồn gen và lưu giữ các giống
tốt trong điều kiện vô trùng để giữ lại nh
ững nguồn giống "sạch bệnh" cho sản
xuất là việc làm cần thiết. Việc bảo tồn nguồn gen quý có thể được thực hiện
bằng nhiều cách khác nhau, nhưng việc ứng dụng công nghệ sinh học - nuôi cấy
iv

MỤC LỤC
Tính cấp thiết của nhiệm vụ
Các chữ viết tắt trong báo cáo
Danh mục các bảng biểu
Tóm tắt báo cáo
Chương 1: TỔNG QUAN NHIỆM VỤ
1.1 Cơ sở pháp lý của nhiệm vụ
1.2 Tổng quan nhiệm vụ
1.2.1 Trên thế giới
1.2.2 Ở Việt Nam
Chương 2: THỰC NGHIỆM
2.1 Mục tiêu nhiệm vụ
2.2 Địa điểm, đối tượng và nội dung công việc
2.2.1 Địa điểm thực hiện
2.2.2 Đối tượng bảo tồn
2.2.3 Nội dung thực hiện
2.3 Phương pháp nghiên cứu

9
9
10
10
10
10
11
11
11
13
14
14
14
16
18
18
19

30
31
34

v 3
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
CGIAR: Consultative Group on International Agricultural Research
FAO: Food and Agriculture Organisation
NLG: Nguyên liệu giấy

Kiên
Bảng 09. Tổng hợp các chỉ tiêu thống kê của 18 dòng bạch đàn tại Gia Thanh
Bảng 10. Tăng trưởng của 18 dòng bạch đàn tại Gia Thanh ở 54 tháng tuổi
Bảng 11. Tổ
ng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng 4 dòng keo lai tại Gia Thanh ở 54
tháng tuổi
Bảng 12. Tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng 26 dòng bạch đàn tại Phù Ninh
Bảng 13. Tổng hợp các chi tiêu tăng trưởng của 26 dòng bạch đàn tại Phù Ninh
Bảng 14. Tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng 16 giống keo tai tượng tại Phù Ninh
Bảng 15. Tổng hợp các chi tiêu tăng trưởng của 16 giống keo tai tượng tại Phù
Ninh
Bảng 16. Tổng hợp các chỉ
tiêu sinh trưởng của 10 dòng bạch đàn ở Phù Ninh
Bảng 17. Tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng của 10 dòng keo tai tượng ở Phù
Ninh
Bảng 18. Tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng của 11 dòng bạch đàn ở Lập Thạch
Bảng 19. Tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng của 11 dòng keo ở Lập Thạch
Bảng 20. Kết quả phân tích thành phần hóa học gỗ 22 dòng bạch đàn
2

TÓM TẮT
Báo cáo này trình bày kết quả bảo tồn nguồn gen cây nguyên liệu giấy
dưới phương thức ex situ (bao gồm 2 hình thức cơ bản là in vitro và Field gene
bank - Ngân hàng gen đồng ruộng) từ khi nhiệm vụ bảo tồn gen cây nguyên liệu
giấy được xây dựng (2000 đến 2010) và kết quả thực hiện nhiệm vụ trong 2011.
Mục tiêu là bảo tồn và lưu giữ an toàn nguồn gen của cây nguyên liệu giấy để
phục vụ công tác giố
ng trước mắt và lâu dài.
Về cơ bản nhiệm chọn đúng đối tượng cần bảo tồn và lưu giữ trên cơ sở
tận dụng kết quả nghiên cứu chọn giống của Viện nghiên cứu cây nguyên liệu

Thương về việc đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2011.
- Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công ngh
ệ số 02.11-
QG/HĐ-KHCN ký ngày 18/04/2011 giữa Bộ Công Thương và Viện nghiên cứu
cây nguyên liệu giấy.
- Quyết định số 14/VNC- QĐ.KHTH ngày 25/4/2011 của Viện trưởng
Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy về việc giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ.
1.2. Tổng quan nhiệm vụ
1.2.1. Trên thế giới
Tài nguyên di truyền cây nông nghiệp tức là quỹ gen cây nông nghiệp,
được FAO gọi là tài nguyên di truyền thực vật vì mục tiêu lương th
ực và nông
nghiệp (TNDTTVLN), lại là phần có trọng số lớn nhất của toàn bộ tài nguyên di
truyền thực vật. Sự xói mòn nguồn gen cây trồng trong nông nghiệp gây ra bởi
nhiều nguyên nhân hiện nay đang là vấn đề nghiêm trọng, Để có thể bảo tồn và
sử dụng hiệu quả đa dạng sinh học nông, lâm nghiệp trong đó tài nguyên di
truyền thực vật là hạt nhân, Hội nghị Thượng đỉnh lần thứ nhất v
ề môi trường
họp tại Stockholme, Thụy Điển năm 1972 đã kêu gọi khẩn cấp nhiệm vụ bảo tồn
tài nguyên di truyền thực vật. Hai mươi năm sau, Hội nghị Thượng đỉnh lần thứ
hai họp tại Río de Janero, Brazin năm 1992 đã thoả thuận Công ước đa dạng sinh
học. Hội nghị Kỹ thuật quốc tế lần thứ tư về tài nguyên di truyền thự
c vật phục
vụ mục tiêu lương nông do FAO triệu tập năm 1996 tại Cộng hòa liên bang Đức
đã thống nhất Kế hoạch hành động toàn cầu (Global Plant of Action, GPA) về
bảo tồn quỹ gen cây nông nghiệp. Gần đây, tháng 11 năm 2001 Đại hội đồng
FAO đã thông qua Hiệp ước về Tài nguyên di truyền thực vật phục vụ mục tiêu
lương nông nhằm thiết lập một hệ thống tiếp c
ận tài nguyên cây trồng và chia sẻ

trội từ 36.000 ha rừng trồng bạch đàn. Từ đó đã chọn ra 150 dòng phù hợ
p nhưng
chỉ sử dụng 31 dòng tốt nhất vào chương trình trồng rừng. Năm 1989, vốn gen
của họ có 2.000 xuất xứ của 56 loài bạch đàn, trên 7.000 cây đã được kiểm tra
đánh giá và 100 cây chứng tỏ có triển vọng cao.
- Australia, năm 1972 đã tiến hành xây dựng các khu bảo tồn gen in-situ
cho bạch đàn với mục tiêu bảo tồn nguồn gen hơn là bảo tồn các cây cá thể. Yêu
cầu cơ bản là duy trì các quần thể
bằng cách tái sinh tự nhiên hoặc nhân tạo từ
5

nguồn hạt giống thu hái trong khu bảo tồn và tái tạo thế hệ mới từ nhiều cây cá
thể.
- FAO đã đầu tư cho xây dựng một số khu bảo tồn ex situ cho bạch đàn ở
một số nước như Thái Lan, ấn Độ, Nigiêria, Băng-la-đét
- Ở Trung Quốc, từ những năm 1978 Viện nghiên cứu lâm nghiệp Khâm
Châu tỉnh Quảng Tây đã tiến hành bảo tồn nguồn gen b
ạch đàn bằng in vitro. Sau
đó hình thức bảo tồn này được áp dụng rộng rãi ở nhiều nơi (Viện khoa học lâm
nghiệp Quảng Tây, Viện khoa học lâm nghiệp Quảng Đông ) cho các đối tượng:
Bạch đàn, thông, keo và một số loài cây khác (Trích từ Đoàn Thị Thanh Nga
2008).
Nhìn chung, tất cả các nghiên cứu và đầu tư trên đều tập trung vào tầm
quan trọng của công tác bảo tồn nguồn gen, nó có vai trò rất quan trọng trong
công tác giố
ng, một số thàng tựu đã đạt được và các nghiên cứu vẫn đang được
thực hiện trên thế giới.
1.2.2. Ở Việt Nam
Bảo tồn nguồn gen cây rừng đã được nhiều nhà khoa học ở Việt Nam
quan tâm. Theo quy chế “bảo tồn nguồn gen động vật, thực vật và vi sinh vật”

lại hiệu quả kinh tế cao. Kỹ thuậ
t nhân nhanh được ứng dụng trong nhiều lĩnh
vực:
- Duy trì và nhân nhanh các kiểu gen quí hiếm làm vật liệu cho công tác
chọn giống.
- Nhân nhanh và duy trì các cá thể đầu dòng tốt để cung cấp hạt giống các
loại cây trồng khác nhau.
- Nhân nhanh các kiểu gen quí hiếm của giống cây lâm nghiệp.
- Nhân nhanh ở điều kiện vô trùng, cách ly tải nhiễm kết hợp với làm sạch
virus.
- Bảo quản tập đoàn nhân giống vô tính, các loài cây giao phấn trong ngân
hàng gen.
Trên thực tế trong nhiề
u năm vừa qua Viện nghiên cứu cây nguyên liệu
giấy đã và đang chọn lọc được nhiều giống là giống quốc gia, giống tiến bộ kỹ
thuật và nhiều giống khác có năng suất cao hoặc các giống có các tính ưu việt
khác cho cây nguyên liệu giấy nói riêng và cho trồng rừng nói chung. Việc lưu
giữ và bảo tồn nguồn gen của các giống này là rất cần thiết.
Việc bảo tồn, lưu giữ
tài nguyên di truyền được thực hiện dưới nhiều hình
thức khác nhau (in situ, ex situ) tại các cơ sở, tổ chức, các thành phần kinh tế
khác và được liên kết thành một mạng lưới dưới sự quản lý thống nhất của Bộ
Khoa học và Công nghệ. Trong những năm qua việc bảo tồn nguồn gen thực vật,
động vật, vi sinh vật đã thu được một số kết quả nhất đị
nh. Trong đó việc bảo tồn
nguồn gen cây lâm nghiệp nói chung và cây nguyên liệu giấy nói riêng mới được
7

bảo tồn ở hình thức in situ và ex situ dạng Field gene bank (trồng thành rừng)
còn bảo tồn in vitro thì hầu như chưa có đơn vị nào triển khai ngoài Viện nghiên

này.
Giống là một trong những khâu quan trọng nhất của trồng rừng thâm canh,
không có giống được cải thiện theo mục tiêu kinh tế thì không thể đưa năng suất
rừng lên cao. ở nước ta n
ăng xuất rừng trồng (bạch đàn, keo) từ hạt (không kiểm
8

soát) chỉ đạt từ 5-10 m
3
/ha/năm. Vì vậy việc nhân nhanh các giống có năng suất
cao, chất lượng tốt và có tính chống chịu với sâu bệnh là một yêu cầu cấp bách
đối với công tác trồng rừng (Huỳnh Đức Nhân 1996; Nguyễn Sỹ Huống 1999;
Nguyễn Quang Đức 2002; Nguyễn Sỹ Huống 2003; Huỳnh Đức Nhân và cộng
sự 2006; Viện NC cây NLG 2004).
Hiện nay đã có hàng ngàn ha rừng trồng công nghiệp từ cây mô, hom
phục vụ nguyên liệu cho nhà máy giấy và bột Vĩnh Phú. Tuy nhiên thự
c tế sản
xuất hiện nay còn đang sử dụng rất ít các xuất xứ có triển vọng và các dòng vô
tính cao sản để thay thế các giống được trồng từ hạt xô bồ không tuyển chọn
(rừng trồng ở quy mô công nghiệp cần phải có từ 20-30 dòng trên một diện tích
tập trung). Mặt khác, ngành giấy Việt Nam đang nỗ lực phấn đấu đạt 2.2 triệu tấn
bột giấy vào năm 2010 (Việ
n NC cây NLG 2004). Do đó, để đáp ứng được
nguồn nguyên liệu thì công tác chọn giống, bảo tồn, lưu giữ và phát triển nguồn
gen là không thể thiếu. Vì vậy tập đoàn quỹ gen cây nguyên liệu giấy cần phải
được nâng cao cả về số lượng và chất lượng thì mới đáp ứng được nhu cầu thực
tế hiện nay.
Xuất phát từ những vấn đề trên, định hướng th
ực hiện nhiệm vụ bảo tồn
và lưu giữ nguồn gen cây nguyên liệu giấy là: Điều tra, khảo sát và thu thập các

nguồn gen.
Thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang: Thu thập nguồn
gen.
Xã Đại Đình, huyện Tam Dương, Vĩnh Phúc, thu thập nguồn gen.
Rừng giống của Trung tâm NC&TN cây NLG Hàm Yên, Tuyên Quang,
thu thập nguồn gen.
Các nguồn gen keo lai, bạch đàn đã được công nhận giống quốc gia, tiến
bộ kỹ thuật của Trung tâm giống Viện khoa học Lâm nghiêp.
Công ty lâm nghiệp Tam Thanh, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ: Thu
thập nguồn gen.
Các nguồn giống Bạch đàn Cự Vĩ từ Trung Quốc.
10

2.2.2. Đối tượng bảo tồn
Cây nguyên liệu giấy bao gồm nhiều loài cây như bồ đề, mỡ, các loài tre
luồng, thông, hông, các loài keo và bạch đàn. Tuy nhiên, trong những năm gần
đây các loài cây keo (keo tai tượng - Acacia mangium, keo lai - Acacia hybrid)
và bạch đàn (Eucalyptus urophylla) đã cho thấy ưu thế hơn hẳn về cung cấp
nguồn nguyên liệu giấy và đem lại hiệu quả kinh tế cho người trồng rừng. Đồng
thời nguồn cung c
ấp cây nguyên liệu giấy cho sản xuất giấy hiện tại cơ bản gồm
hai loài cây keo và bạch đàn. Vì vậy, đối tượng nghiên cứu để bảo tồn gồm bạch
đàn, keo tai tượng và keo lai. Tiêu chuẩn chọn lọc nguồn gen đem bảo tồn được
trình bày trong phụ lục 01.
2.2.3. Nội dung nhiệm vụ
Điều tra, khảo sát và thu thập nguồn gen quý hiếm cây nguyên liệu
giấy: 20 giống.
Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen (Phụ biểu 01) Thuộc nhiệm vụ thường
xuyên và bổ sung mới 20 giống).
Đánh giá nguồn gen: 20 giống (35 chỉ tiêu/giống).

quan đến bảo tồn. Nó bao gồm việc thu thậ
p, cung cấp hạt hoặc vật liệu nhân
giống phục vụ xây dựng vườn, rừng giống, khảo nghiệm xuất xứ và trồng rừng,
chọn giống với các gen ưu việt. Từ cơ sở lý luận trên, nhiệm vụ thực hiện các
phương pháp như dưới đây.
2.3.2. Phương pháp cụ thể
2.3.2.1. Thu thập nguồn gen
Thu thập nguồn gen các giống bạch đàn, keo nhập nội
đã được thuần hoá
tại Việt Nam trong trương trình cải thiện giống của Viện nghiên cứu cây nguyên
liệu giấy và Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam.
Sử dụng phương pháp đánh giá nguồn gen của Burlay - Wood (1976) và
của Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy (phụ lục 1).
2.3.2.2. Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen
Bảo tồn in vitro:

Mẫu nuôi cấy là chồi đỉnh và chồi bên, mẫu được rửa sạch bằng xà phòng,
sau đó khử trùng trong cồn 70
0
và xử lý lần lượt trong hypcolorit canxi 3% trong
15 phút, HgCl
2
0.05% trong 5 phút. Sau đó, mẫu được rửa nhiều lần bằng nước
vô trùng và được đưa vào nuôi cấy.
Sử dụng môi trường nuôi cấy Murashige - Skooge 1962 (MS) có bổ sung
đường saccaroze 30g/l, agar 6g/l, tổ hợp các chất điều hoà sinh trưởng (ĐHST)
khác nhau gồm 6-Benzyl adenin (BA), Indol acetic acid (IAA), α Naphyl acetic
acid (NAA), Indol butyric acid (IBA), chế phẩm kích thích ra rễ (ABT), một số
vitamin khác và pH = 5.8 trước khi hấp vô trùng.
12

số chồi ban đầu ∑
số chồi hữu hiệu
Tỷ lệ chồi hữu hiệu
=∑
số chồi tạo thành
Để đánh giá theo các chỉ tiêu trên, chúng tôi đã tiến hành đếm số chồi tạo
thành, số chồi hữu hiệu (chồi có cấu trúc thân, lá, đỉnh rõ ràng, cao từ 0.3cm trở
lên). Quan sát hình thái, tính chiều cao trung bình để đánh giá khả năng sinh
trưởng của chồi. Chiều cao của chồi được tính từ ngọn đến vị trí tiếp xúc giữa
chồi với bề mặt môi trường.
Bảo tồn Field gene bank

Tại Tiên Kiên – Lâm Thao – Phú Thọ: Trồng 15 dòng bạch đàn với mật
độ 1660 cây/ha, mỗi dòng 10 cây, lặp lại 5 lần. Thiết lập thí nghiệm tháng
5/2005. Từ năm 2007 đến nay tiếp tục theo dõi đánh giá sinh trưởng.
Tại Gia Thanh – Phù Ninh – Phú Thọ: Trồng 22 dòng (18 dòng bạch đàn
và 4 dòng keo) với mật độ 1660 cây/ha, mỗi dòng 1 cây, lặp lại 5 lần.
13

Thiết lập thí nghiệm tháng 5/2006. Từ năm 2007 đến nay tiếp tục theo dõi
đánh giá sinh trưởng .

0.4mm. Bột dưới sàng dùng để phân tích thành phần hoá học.
- Hàm lượng xenluylô: phương pháp Kiursher – Hofft
- Hàm lượng lignin: phương pháp TAPPI T222 om – 98
- Hàm lượng pentozan: phương pháp TAPP1 19 wd – 71 (phương pháp thể
tích)
- Hàm lượng các chất tan trong axeton: phương pháp TAPPT 280 pm – 99
- Hàm lượng tro: phương pháp TAPPI T211 om – 93
- Kích thước xơ sợi: theo phương pháp truyền thống
14

Chương 3

KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN

3.1. Kết quả lưu giữ, tuyển chọn nguồn gen
Nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen cây nguyên liệu giấy mang tính chất kế thừa
những kết quả đạt được kể từ khi nhiệm vụ bắt đầu từ năm 2000. Chính vì vậy
Nhiệm vụ liệt kê lại những nguồn gen thu thập được đang bảo tồn và những
nguồn gen đã bị mất, đồng thời trình bày các kết quả đạt được cho đến năm 2010
và k
ết quả thực hiện trong năm 2011.
3.1.1. Kết quả bảo tồn và lưu giữ đến năm 2010
Công việc bảo tồn các nguồn gen cây nguyên liệu giấy (bạch đàn và keo)
được tiến hành dưới các phương thức Field gene bank và in vitro.
Cho đến năm 2010 đã thu thập được 152 giống. Riêng năm 2010 là 27
giống bao gồm 19 dòng bạch đàn, 5 dòng keo tai tượng ở Vĩnh Phúc, Phú Thọ và
Tuyên Quang và 4 dòng keo lai từ Trung tâm Giống - Viện Khoa học Lâm
nghiệ
p Việt Nam. Các dòng này được chọn lọc theo tiêu chuẩn chọn cây trội của
Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy, sau đó được dẫn dòng mang về trồng (bảo

NG3, VX2, UE34,
CU91, UE89, UE24,
UE85,UE35, UC80,
UU8, Eu8, Eu12,
46B, GR3, E1, E13,
E21, E22, E23,
PN21, PN24, PN108,
31 BTT02, BTT03, BNM13,
BNM12, BNM12b,
BNM11, BNM8, BNM9,
BNM7, BĐB, BĐB2, PN1,
PN2b, PN3, PN4, H5, H6,
QY7, QY8, QY9, QY10,
TK1, TK2, TD1, TD2,
TD3, TD4,
TD5, TD6, TD7,
TD8.
19 EU35, Cự vĩ,
U6 lá tròn,
T2, CU90,
UE27, UC2,
UE23, UC1,
UC75, UE3,
CU91,
UE24,
TD1A,
TD2A,
TD3A,
TD4A,
TD6A,

thu thập ngoại trừ 5 dòng keo lai. Cho đến năm 2007 thì thì các giống keo và
bạch đàn được đưa vào bảo tồn là như nhau (50 giống bạch đàn và 47 giống keo).
(2) Bảo tồn in vitro

Từ bảng 02 thấy rằng, trong số 32 giống bảo tồn trong ống nghiệm có 21
giống cũng được trồng thành rừng bảo tồn. Kết quả sinh trưởng của 21 giống trên
được trình bày trong các phần dưới. Tuy nhiên, có thể thấy rằng do được bảo tồn
cả in vitro và bảo tồn bằng rừng trồng nên 21 giống trên là được lưu giữ an toàn.
Các giống còn lại nên được nhân ra và đem trồng rừng để
bảo tồn.

16

Bảng 02. Danh sách nguồn gen bạch đàn bảo tồn in vitro đến năm 2010.
TT Tên giống Xuất xứ Số lượng bình Ghi chú
1
D1
Delupta từ hạt 13
2
D2
Delupta từ hạt 12
3 UG01 Brazin 20
4 UG14 Brazin 16
5 UG07 Brazin 17
6 TTG1-số 4 Viện LN 15
7 TTG2-số 5 Viện LN 15
8 TTG3-số 3 Viện LN 8
9
Eu16
Trung Quốc 13

TC2
Phú Thọ 3
22
TC1
Phú Thọ 3
23 Eu33 Phú Thọ 8
24 NG20 Phú Thọ 8
25 NG4 Phú Thọ 4
26
PN1
Phú Thọ 12

27
PN2b
Phú Thọ 7

28
PN3
Phú Thọ 9

29
PN4
Phú Thọ 15

30
QY9
Vĩnh Phúc 18

31
QY10

TD6, TD7, TD8
69
Keo KL2, KL20, KLTA3, KL3, BV10; KBC1, KNM7, KNM8,
XXRG1, XXRG2, XXRG3, XXRG4, XXRG5, XXRG6,
XXRG7, XXRG8, XXRG9, XXRG10, H3, H5, XX 16679,
XX20132, XX20135, XX20865; VT1; VT2; VT3; VT4;
VT5; UY6; UY7; VU8; VU9; VU10, AH.07.01, AH.07.02,
AH.07.03, AH.07.04, AH.07.05, AH.07.06, AH.07.07,
AH.07.08, AH.07.09, AH.07.10
44

Bảo tồn in vitro
Kết quả bảo tồn in vitro trong năm 2011 được trình bày ở bảng 04.
Bảng 04. Kết quả bảo tồn in vitro đến tháng 11 năm 2011.
TT Tên giống Xuất xứ Số lượng bình Ghi chú
1 D1 Delupta từ hạt 3
2 D2 Delupta từ hạt 7
3 UG01 Brazin 5
4 UG14 Brazin 5
5 TTG2-số 5 Viện LN 4
6
PN3d Phú Thọ 2
7 EU8 Phú Thọ 13
8 H5 Trung Quốc 29
9
U16 Trung Quốc 10
10 NG4 Phú Thọ 1
11
PN46 Phú Thọ 20
12 VX2 Phú Thọ 2

TT Loài cây Tên giống Tổng số
1 Bạch đàn VX154, VX122, VX38, VX139, VX127, VX126,
VX136, VX148, VX153, VX12
10
2 Keo tai tượng AM2, AM3, AM4, AM9, AM10, AM12, AM14,
AM15, AM16, AM18
10
Cộng 20

3.2. Đánh giá nguồn gen
3.2.1. Khả năng nhân giống in vitro
Trong nuôi cấy mô tế bào, tạo chồi là một bước khó bởi mẫu nuôi cấy đã
tách rời hoàn toàn khỏi cơ thể mẹ. Khả năng tạo chồi một mặt phụ thuộc vào bản
thân mẫu nuôi cấy, mặt khác phụ thuộc rất nhiều vào môi trường nuôi cấy. Để
cho mẫu nuôi cấy có thể tiếp tục sống và phát triển, phân hoá các tế bào thành
chồi non, hình thành rễ tạo cây con hoàn chỉnh thì ngoài các chất dinh dưỡng,
khoáng, vitamin cần bổ sung các chất điều hoà sinh trưởng vào môi trường
nuôi cấy. Với tổ hợp hormon thích hợp sẽ làm cho các hoạt động sinh lý bên
trong của mô nuôi cấy phát triển theo chiều hướng gia tăng có lợi và dẫn đến
kích thích các chồi ngủ tiềm ẩn ở các đỉnh sinh trưởng phát triển và phân hoá
thành chồi mới.
Nhân chồi và tạo ra được nhiều chồi hữu hiệu là giai
đoạn quan trọng
quyết định đến sự thành công của quá trình nuôi cấy in vitro. Số lượng chồi (hệ
số nhân chồi) càng nhiều thì khả năng nhân giống càng lớn và ngược lại. Vì vậy
chúng tôi tiến hành đánh giá khả năng nhân giống của các nguồn gen đưa vào lưu
giữ với hai chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ số nhân chồi và tỷ lệ chồi hữu hiệu.
Bảng 06 trên trình bày khả n
ăng nhân giống in vitro của 2 loài bạch đàn và keo.


12 ECI 42 5.2 9.0 0.01056 7.7 0.8
13 PN8 92 10.3 18.3 0.08331 15.8 1.2
14 CT4 96 14.3 22.0 0.18578 18.1 2.2
15 CT3 94 12.1 21.1 0.13518 18.6 1.9

Bảng 07 và 08 cho thấy, sinh trưởng và tăng trưởng của các dòng là rất
khác nhau. Tỷ lệ sống của các dòng là rất cao, từ 90 đến 100% (ngoại trừ dòng
PN3d, PN41, PN46, PN7, ECII và ECI có tỷ lệ sống thấp hơn). Dòng PN46 có tỷ
lệ sống thấp nhất đạt 24% và giảm mạnh so với năm 2010 là 74% là do có hiện
tượng chết khô ngọn hàng hoạt. Hiện tượng trên xảy ra với dòng PN46 là rất
đáng quan tâm và có thể sử dụng như một chỉ
tiêu để đánh giá nguồn gen cây
PN46, cũng như cần có các biện pháp như bảo tồn in vitro giúp bảo tồn tốt hơn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status