Giáo án lớp 6 học kì 1 - môn Ngữ Văn - Pdf 13

Ngày soạn : Tiết 1
C THấM Văn bản:
Con Rồng cháu Tiên
(Truyền thuyết)
I. Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kỳ ảo trong truyện.
2 Kĩ năng: Kể đợc chuyện.
.Cỏc k nng sng c giỏo dc trong bi:
- Tự nhận thức và xác định đợc nguồn gốc tổ tiên.
- Xác định giá trị bản thân: lòng biết ơn tổ tiên và có trách nhiệm với việc phát huy
truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
Tớch hp t tng HCM:Bỏc luụn cao truyn thng on kt gia cỏc dõn
tc anh em v nim t ho v ngun gc con rng chỏu tiờn.
3 Thái độ: Yêu và tự hào về cội nguồn của dân tộc
II. Chuẩn bị
- Giáo viên:
- Nghiên cứu SGK + SGV + STK soạn bài.
- Tranh về Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 ngời con
- Tranh ảnh về đền Hùng (nếu có).
- Học sinh:
- Đọc văn bản, trả lời câu hỏi trong SGK.
III. Ph ơng pháp :
- Phân tích, tích hợp, hoạt động nhóm , luyện tập.
IV. Tiến trình bài dạy
1. ổn định tổ chức : - Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sách vở bộ môn của học sinh đầu năm.
3. Bài mới::

(2) (3) (5) (7)?
GV? Tóm tắt các sự việc chính của truyện :
HS: Trình bày bảng phụ.
- Việc kết hôn của LLQ và AC.
- Việc sinh con và chia con của LLQ và AC.
- Sự trởng thành của các con LLQ và Acvà sự hình
thành nhà nớc âu Lạc
GV? Dựa vào các sự việc kể lại câu chuyện.
HS: Kể chuyện.
Hoạt động 2: Phân tích văn bản
GV? Nêu bố cục của VB?
HS: VB
2
CRCT là một truyền thuyết dân gian đ-
ợc liên kết bởi 3 đoạn :
- Đoạn 1: Từ đầu Long Trang
- Đoạn 2: Tiếp Lên đờng
- Đoạn 3: Phần còn lại.
Nội dung :
- Việc kết hôn của LLQ và AC.
- Việc sinh con và chia con của LLQ và AC.
- Sự trởng thành của các con LLQ và Acvà sự hình
thành nhà nớc âu Lạc
GV? Theo dõi đoạn 1, hãy tìm những chi tiết thể
hiện tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc
và hình dạng của LLQ và AC?
LLQ Âu Cơ
- Con trai thần Long
Nữ
- Mình rồng, sức khỏe

GV? Từ đó cho thấy những vẻ đẹp nào đợc thể
hiện ở 2 vị thần này?
HS: Trao đổi ý kiến.
GV: Hình ảnh LLQ diệt trừ 3 con quái vật (Ng tinh
ở vùng biển, Hồ tinh ở đồng bằng, Mộc tinh ở miền
núi) chính là sự nghiệp mở nớc, là sự phản ánh dới
hình thức huyền thoại hoá quá trình chinh phục
thiên nhiên và mở mang đất nớc của tổ tiên ngời
Việt ta.
GV? LLQ kết duyên cùng AC, có nghĩa là vẻ đẹp
cao quý của thần tiên đợc hoà hợp. Theo em, qua
mối duyên tình này, ngời xa muốn ta nghĩ gì về
nòi giống dân tộc?
HS: Dân tộc ta có nòi giống cao quý, thiêng liêng.
GV? Qua sự việc này, ngời xa còn muốn biểu lộ
tình cảm nào đối với cội nguồn dân tộc?
HS: Lòng tôn kính, tự hào về nòi giống con Rồng
cháu Tiên.
GV: Mối duyên tình giữa hai vị thần LLQ và AC đã
đem đến điều kì diệu nào? Chúng ta cùng tìm hiểu
phần 2.
GV? Theo em chi tiết mẹ AC sinh ra bọc trăm
trứng nở thành trăm ngời con khoẻ mạnh có ý
nghĩa gì?
HS: Mọi ngời dân đất nớc VN đều có chung một
nguồn gốc. Cũng chính từ sự kiện mẹ AC sinh ra
một bào thai trăm trứng mà ngời dân VN ta gọi
nhau là đồng bào (Đồng: cùng, bào: bào thai)
GV? Nh trên đã nói, LLQ và AC kết duyện cùng
nhau khi 2 thần kẻ dới nớc, ngời trên cạn, tính

GV? Sự ra đời của nhà nớc Văn Lang có liên
quan gì đến truyền thuyết LLQ và AC?
HS: Con trởng theo AC đợc tôn làm Vua lấy hiệu là
Hùng Vơng, đóng đô ở đất Phong Châu, đặt tên nớc
là Văn Lang, mời mấy đời truyền ngôi đều lấy hiệu
là Hùng Vơng không hề thay đổi
GV? Sự việc trên có ý nghĩa gì đối với truyền
thống dân tộc của ngời Việt ta?
HS: Dân tộc ta có từ lâu đời, trải qua các triều đại
Hùng Vơng, Phong Châu là đất Tổ, dân tộc ta có
truyền thống đoàn kết, thống nhất và bền vững
Tớch hp t tng HCM:Bỏc luụn cao truyn
thng on kt gia cỏc dõn tc anh em v nim
t ho v ngun gc con rng chỏu tiờn.
GV :í ngha ca truyn l gỡ ?
Hoạt động 3: Tổng kết
GV? Truyền thuyết CRCT đã bồi đắp cho em
những tình cảm nào?
- Tự hào dân tộc, yêu quý truyền thống dân tộc, đk
thân ái với mọi ngời.
GV? Các truyền thuyết có liên quan đến sự thật
lịch sử xa xa. Theo em truyền thuyết CRCT phản
ánh sự thật lịch sử nào của nớc ta trong quá khứ.
HS: Thời đại các vua Hùng, đền thờ vua Hùng ở
Phong Châu Phú Thọ, giỗ tổ Hùng Vơng (10.3)
hàng năm.
GV? Em hiểu ntn là chi tiết tởng tợng kì ảo?
HS: Không có thật, đợc dân gian sáng tạo ra nhằm
mục đích nhất định.
GV? VB2 CRCT có những chi tiết tởng tợng

- Đọc thêm sgk?
3.2. Các chi tiết tởng tợng kỳ
ảo.
*. Ghi nhớ (sgk/8)
III. Luyện tập.
1. Kể diễn cảm truyện
CRCT
2. Đọc thêm sgk
4. Củng cố:
GV? Nêu nghệ thuật và nội dung, ý nghĩa của truyện CRCT?
- Nghệ thuật: Sử dụng các chi tiết tởng tợng, kỳ ảo
- Nội dung: Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi
Thể hiện ý nguyện đoàn kết dân tộc.
5. HDHB- CBBS:
- Học bài: kể diễn cảm truyện, làm bài tập 1 phần luyện tập sgk/8
- Soạn: bánh chng, bánh dày.
V. Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn :
5
Tiết 2
C THấM
Văn bản:
Bánh chng bánh giày
- Truyền thuyết
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Bánh chng, bánh giày.
Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo trong truyện.
2.Kĩ năng:
- Kể lại đợc truyện.

lời vua Hùng ra đố và tuyên bố kết quả giải đố.
GV Đọc mẫu: Từ đầu có Tiên Vơng chứng
giám
HS1 đọc tiếp tầm thờng quá
HS2 đọc tiếp đem tế Trời, Đất cùng Tiên Vơng.
I.Gii thiu chung :
1.Tỏc gi :
2.Tỏc phm:
*. Thể loại:
- Truyền thuyết
II. c- hiu VB:
1. Đọc- Chú thích.
sgk/11,12
6
HS3 đọc tiếp đến hết.
GV:Nhận xét cách đọc của học sinh.
? Giải thích từ: Tổ tiên, phúc ấm, tiên vơng
? Em hãy kể tóm tắt truyện
? Cho biết PTBDD của truyện? ngôi kể, các nhân vật,
nhân vật chính là ai?
?Theo em, truyện có thể chia làm mấy phần?
? Theo dõi Đ1 văn bản cho biết lý do vua Hùng mở
cuộc thi là gì? ( Chọn ngời nối ngôi)
? Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong hoàn cảnh
nào? Với ý định ra sao và bằng hình thức nào?
- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, vua có thể tập trung
chăm lo cho dân đợc no ấm, vua đã già, muốn truyền
ngôi.
- ý vua: Ngời nối ngôi phải nối đợc chí vua, không
nhất thiết phải là con trởng.

? Trao đổi: ý nghĩa của phong tục ngày Tết nhân dân
ta làm bánh chng, bánh giầy?
2. Kết cấu, bố cục:
- PTBĐ: Tự sự
-Ngôi kể: thứ ba,
- Nhân vật chính: Lang Liêu
- Bố cục: 3 phần
a. Từ đầu chứng giám
b. Tiếp hình tròn
c. Còn lại
3. phân tích:
*. Hùng V ơng mở cuộc thi tài:
- Lý do: chọn ngời nối ngôi.
- Hoàn cảnh: đất nớc thái bình,
vua đã già muốn truyền ngôi.
- ý định: chọn ngời nối chí vua.
- Hình thức: Giải đố.
*. Diễn biến của thi tài:
-*. Kết quả cuộc thi tài:
- Lang Liêu thắng cuộc và đợc
nối ngôi vua.
*ínghĩa của truyền thuyết
Bánh chng, bánh giầy- Giải
thích nguồn gốc của bánh chng,
bánh giầy và phong tục gói bánh
chng, bánh giầy ngày tết.
- Đề cao lao động, đề cao nghề
nông
- Sự thờ kính trời đất, tổ tiên của
nhân dân ta.

III. Ph ơng pháp :
- Qui nạp , hoạt động nhóm, tích hợp, luyện tập.
IV. Tiến trình bài dạy
1. ổn đinh tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. KTBC:
8
Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học , em hãy đặt 1 câu văn, câu văn đó gồm
mấy từ ?
3. Bài mới:
GV: Vậy từ là gì và cấu tạo từ nh thế nào chúng ta cũng tìm câu trả lời trong bài
học hôm nay.
ở Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ. Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu
sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng
Việt.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: (9)
PP vấn đáp, phân tích-qui nạp. KT động
não
- GV: Bảng phụ -> hs đọc.
Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn
nuôi/và/ cách/ ăn ở/.
? Mỗi từ đã đợc phân cách bằng dấu gạch
chéo, lập danh sách các tiếng và các từ ở
câu trên?
- VD trên có 9 từ, 12 tiếng.
- Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng.
?Vậy tiếng dùng để làm gì?
?Từ dùng để làm gì?
?Khi nào một tiếng có thể coi là một từ?
?Từ nhận xét trên em hãy rút ra khái niệm

từ phức.
? Từ ghép, từ láy có gì khác nhau?
? Hai từ phức trồng trọt, chăn nuôi có gì
giống và khác nhau?
+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)
+ Khác:
. Chăn nuôi gồm hai tiếng có quan hệ về
1. Khảo sát, phân tích ngữ liệu:
2. Ghi nhớ: SGK - Tr13B. Luyện tập:
9
Từ
Từ phức
Từ láy
Từ ghép
Từ đơn
ngha.
. Trồng trọt gồm hai tiếng có quan hệ láy
âm.
? Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều gì?
- Qua bài học ta có thể dựng thành sơ đồ
sau:
Hoạt động 3: (20)
BTI:
-HS Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1(sgk-
14)
BT2:
-Hs đọc ,thực hiện y/c sgk.

bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh
- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh
phồng, bánh xốp
- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh
khúc, bánh quấn thừng
Bài 4:
Bài 5:
4. Củng cố:
GV? Thế nào là từ? Từ đơn? Từ ghép và từ láy? Cho ví dụ?
HS: Trả lời
5. HDVN CBBS:
- Học bài, hoàn thành 5 bài tập SGK/14,15
- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
V. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : Tiết 4
Giao tiếp, văn bản
và phơng thức biểu đạt
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Giúp HS huy động kiến thức về các loại văn bản đã biết
10
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu
đạt.
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng giao tiếp và các dạng văn bản.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc khi sử dụng các dạng văn bản.
4. Cỏc k nng sng c giỏo dc trong bi:
- Giao tiếp, ứng xử: biết các phơng thức biểu đạt và việc sử dụng văn bản theo
những phơng thức biểu đạt khác nhau để phù hợp với mục đích giao tiếp.

? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em hiểu thế nào là
giao tiếp?
?- Bức th em viết cho bạn bè hay ngời thân có phải là văn
bản không?
- Là một văn bản viết.
?e-Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tich (kể miệng
hay đợc chép lại) câu đối, thiếp mời có phải đều là văn
bản không? Hãy kể thêm một số văn bản mà em biết.
? Vậy, theo em văn bản là gì?
-HS t/bày - GV chốt
A. Lí thuyết:
I. Tìm hiểu chung
về văn bản và ph -
ơng th c biểu đạt:
1.Văn bản và mục
đích giao tiếp:
1.1.Khảo sát, phân
tích ngữ liệu:(sgk-
15)
- Giao tiếp: là hoạt
động truyền đạt, tiếp
nhận t tởng, tình
cảm bằng phơng
tiện ngôn từ.
-Văn bản: là chuỗi
lời nói miệng hay
bài viết có chủ đề
thống nhất, có liên
kết mạc lạc, vận
dụng phơng thức

thí nghiệm
6
Hành chính
công vụ
Trình bày ý muốn, quyết định nào
đó, thể hiện quyền hạn trách nhiệm
giữa ngời và ngời.
Đơn từ, báo cáo,
thông báo, giấy mời.
- GV treo bảng phụ tình huống: Bài tập (sgk-17)
?Hãylựa chọn kiểu VB và PTB Đ?
-Hai đội bóng đá muốn xin phép (HC- đơn)
-Tờng thuật diễn biến (tự sự )
-Tả lại những pha bóng (M. tả )
-Giới thiệu quá trình (thuyết minh )
-Bày tỏ lòng (Biểu cảm )
-Bác bỏ ý kiến (Nghị luận )
? Có mấy kiểu VB thờng gặp? Các PTBĐ tơng ứng?
?Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ điều gì?
-1 hs đọc ghi nhớ- GV chốt lại.
*Hoạt động 3: (10)
BT1. PP vấn đáp. KT hoạt động góc
?Các đoạn văn, thơ thuộc phơng thức biểu đạt nào
(g1:a, g2:b; g3:c, ; g4:d,đ )- tr/ bày- n/xét- GV chốt.
-BT2: PP vấn đáp ,KT động não.
?Tr/ thuyết Con Rồng cháu Tiên thuộc kiểu VB nào?
Vì sao em biết ?
- 6 Kiểu văn bản và phơng
thức biểu đạt: tự sự, miêu
tả, biểu cảm, nghị luận,

Tiết 5:
Thánh gióng
(Truyền thuyết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài
giữ nớc.
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nuớc của ông cha ta đợc
kể trong 1 tác phẩm truyền thuyết.
2. Kĩ năng:
- đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trung thể loại.
- Thực hiện thao tác phân tích 1 vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản.
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian.
3. Thái độ:
-Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc.
4. Cỏc k nng sng c giỏo dc trong bi:
- Giao tiếp: trao đổi, trình bày ý thức tự cờng của dân tộc và khát vọng đất nớc hòa
bình, độc lập, thống nhất.
- Xác định giá trị bản thân: có trách nhiệm với vận mệnh đất nớc, dân tộc.
- Tự nhận thức đợc truyền thống đánh giặc giữ nớc của dân tộc
II.Chuẩn bị
G. Tham khảo tài liệu - Những điều cần lu ý- SGV tr48,49. Soạn GA,
H. Đọc, tìm hiểu bài.
III. Ph ơng pháp:
- Vấn đáp.
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thuyết trình
IV.Tiến trình giờ dạy
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra;

? Truyện có thể chia bố cục ntn?
- 4 đoạn: -Sự ra đời kì lạ của Gióng
-Gióng gặp sứ giả , cả làng nuôi Gióng
-Gióng ra trận
-Giặc tan, Gióng bay về trời.
* Hoạt động 3. (20 ) PP vấn đáp, phân tích, bình
giảng. KT động não.
? Phần mở đầu truyện ứng với sự việc nào? Thánh
Gióng ra đời nh thế nào?
- Bà mẹ ra đồng ớm chân - thụ thai 12 tháng mới sinh;
-Cậu bé lên 3 không biết nói biết cời, đặt đâu nằm đấy.
? Nhận xét về sự ra đời của Thánh Gióng?
? Câu nói đầu tiên của Gióng là gì? điều đó có ý nghĩa
gì? hãy phân tích?
?Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có điều gì khác thờng, điều
đó có ý nghĩa gì?
- Gióng lớn nhanh nh thổi. Vơn vai thành tráng sĩ:
?Chi tiết:'' Gióng ăn bao nhiêu đứt chỉ" "Bà con góp
gạo chú bé" có ý nghĩa gì?
-ăn để có sức vóc, kịp đi đánh giặc
-ND đoàn kết, mong muốn ngời a/hùng đánh giặc.
? Chi tiết:"Vơn vai tráng sĩ " dùng với ng/ thuật gì? ý
nghĩa của chi tiết?
?Hãy thuật lại trận đánh của Gióng
I. Gii thiu chung:
* Thể loại:
-Thuộc t/ loại tr/ thuyết
thời vua Hùng
-Kể về hình tợng ngời
a/ hùng cứu nớc.

Bác Hồ nói: "Ai có súng thì dùng súng, ai có gơm thì
dùng gơm, không có gơm thì dùng cuốc, thuổng, gậy
gộc."
? Kết truyện: Gióng cởi bỏ tất cả, từ đỉnh núi Sóc bay về
trời, có dụng ý gì? Tại sao t/g dân gian không để Gióng
về kinh đô nhận chức, bổng lộc, về với mẹ già
-Gióng hoàn thành n/vụ tự nguyện
-Không màng danh lợi phú quí
-Là thần- con trời thì phải về trời.
? Hãy cho biết ý nghĩa hình tợng Thánh Gióng.
* Hoạt động 4. (3 )
? Truyện có ý nghĩa và p/a ớc mơ gì của nhân dân ta xa.
2. Tại sao hội thi thể thao trong nhà tờng mang tên: Hội
khoẻ Phù Đổng ( tranh sgk-23)
*Thánh Gióng ra trận

* Gióng bay về trời:

Hình tợng Gióng là một
biểu tợng cao đẹp của
con ngời VN trong c/
đấu, c/ thắng kẻ thù,
không màng danh lợi,
đẹp nh mơ.
4. Tổng Kết:
4.1.Nội dung:
4.2.Nghệ thuật: K/c t-
ởng tợng, nhiều chi tiết
kì lạ hấp dẫn.
4.3.Ghi nhớ: ( SGK-23)

- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra các bài học thiết thực về giữ gìn
sự trong sáng của tiếng Việt, nhất là các từ mợn.
IV. Tiến trình giờ dạy
1 . ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Viết một đoạn văn ngắn 3 câu và xác định từ đơn, từ phức?
* Yêu cầu: HS viết đợc đoạn văn ngắn và xác định đợc từ đơn và từ phức.
3. Bài mới:
Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú. ngoài những từ thuần Việt, ông cha
ta còn mợn một số từ của nớc ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ của ta. Vậy từ mợn
là những từ nh thế nào? Khi mợn ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì? Bài từ mựơn
hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : (8)
PP:Vấn đáp - qui nạp. KT động não
* HS đọc VD-sgk.24
Chú bé vùng dậy, vơn vai một cái bỗng biến thành
một tráng sĩ mình cao hơn trợng.
? VD trên thuộc văn bản nào? Nói về điều gì?
? Dựa vào chú thích sau văn bản Thánh Gióng, em
hãy giải thích nghĩa của từ trợng, tráng sĩ?
- Tr ợng: đơn vị đo độ dài = 10 thớc TQ cổ tức 3,33m.
ở đây hiểu là rất cao.
- Tráng sĩ: ngời có sức lực cờng tráng, chí khí mạnh
mẽ, hay làm việc lớn.
? Theo em, từ trợng, tráng sĩ dùng để biểu thị gì?
? Theo em, 2 từ có nguồn gốc t đâu?
Trong số các từ dới đây,từ nào đợc mợn từ tiếng Hán,
từ nào đợc mợn từ những ngôn ngữ khác:
sứ giả, ti vi, xà phòng, buồm, mít tinh, ra-đi-ô, gan,

+từ đợc Việt hoá: viết nh
tiéng Việt
+từ cha đợc Việt hoá: có
gạch nối giữa các tiếng.
2. Ghi nhớ: (SGK- tr25)
II. Nguyên tắc m ợn từ:
1.Khảo sát, phân tích
ngữ liệu:
16
=> Giáo viên chốt ghi nhớ -> 1HS đọc to-cả lớp nghe
* Hoạt động 2: (9)
PP phân tích qui nạp. KT động nóo
* 1HS Đọc to phần trích ý kiến của Bác Hồ (sgk-25)
?Theo em, việc mợn từ có tác dụng gì? Nếu mợn từ
tuỳ tiện có đợc không? Em hãy rút ra kết luận về
nguyên tắc mợn từ?
-Không nên mợn từ nớc ngoài một cách tuỳ tiện.
GV chốt-> 1HS đọc to ghi nhớ, cả lớp nghe.
Hoạt động 3: (18)
- Không nên mợn từ tuỳ
tiện -> giữ gìn sự trong
sáng của tiếng Việt.
2. Ghi nhớ:(sgk-25)
B. luyện tập:
- Gọi HS đọc bài tập
và yêu cầu HS làm
BT1: hoạt động cá
nhân -t/bày- nhận xét.
BT2: Hoạt động cá
nhân - tr/bày- nhận

+ Ưu điểm: ngắn gọn
+ Nhợc điểm: không trang trọng
4.4. Củng cố:
? Thế nào là từ mợn? nguyên tắc từ mợn?
? Đọc bài đọc thêm SGK/27
4.5. HDVN CBBS:
- Học bài: + Thuộc 2 ghi nhớ
Hoàn thành 5 bài tập SGK/26+ BT 5, 6 SBT/11
- Soạn: Tìm hiểu chung về văn tự sự
5. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: Tiết 7
Tìm hiểu chung về văn tự sự
( Tiết 1)
I . Mục tiêu:
17
1. Kiến thức :
- Giúp HS nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự.
- Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp
của tự sự và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự.
2. Kĩ năng :
- H thực hành kĩ năng tự sự qua một số văn bản đã học hoặc tự sự lại một số vấn đề
trong cuộc sống.
3. Thái độ :
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh.
4.K nng sng c giỏo dc trong bi:
- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đa ra ý kiến cá nhân về đặc
điểm, bố cục, phơng pháp làm bài văn tự sự.
II. Chuẩn bị
- G : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bài soạn, bảng phụ, bảng nhóm.
- H : Soạn bài theo câu hỏi .

- Câu chuyện cổ tích.
- Bạn Lan là ngời nh thế nào?
- Vì sao bạn An thôi học
-1 câu chuyện nào đó cho Thơm nghe
* Ngời kể: thông báo, cho biết về:
+ 1 câu chuyện cổ tích
+ Về bạn Lan
+ Lí do An thôi học
1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu:
- Hàng ngày ta thờng đợc nghe
hoặc kể chuyện văn học, chuyện
đời thờng, chuyện cổ tích, sinh
hoạt.
- Kể chuyện để biết, để nhận thức
về ngời, sự vật, sự việc, để giải
thích để khên chê, để học tập. Đối
với ngời nghe là muốn tìm hiêủ,
muốn biết, đối với ngời kể là
thông báo, cho biết, giải thích
18
+ Câu chuyện nào đó
b? Trong trờng hợp trên nếu muốn cho
mọi ngời biêt Lan là một ngời bạn tốt,
em phải kể những việc nh thế nào về
Lan? Vì sao? Nếu em kể một câu
chuyện không liên quan đến Lan là ng-
ời bạn tốt thì câu chuyện có ý nghĩa
không? Vì sao?
? Vậy tự sự có ý nghĩa nh thế nào?
-GV chốt

không đợc vì phá vỡ trật tự, ý nghĩa
không đảm bảo, ngời nghe sẽ không
hiểu. Tự sự phải dẫn đến một kết thúc,
thể hiện một ý nghĩa,
- Mục đích của ngời kể: ca ngợi, bày tỏ
lòng biết ơn, giải thích.
? Từ tìm hiểu ngữ liệu, em rút ra bài học
gì về ý nghĩa và đặc điểm chung của ph-
ơng thức tự sự
=Chốt ghi nhớ-sgk-28 Gọi 1hs đọc to
=>Đặc điểm tự sự:
-Trình bày một chuỗi các sự việc liên
tiếp, dẫn đến một kết thúc, thể hiện một
ý nghĩa.
- Mục đích của ngời kể: ca ngợi, bày tỏ
lòng biết ơn, giải thích.

2. Ghi nhớ: (SGK - tr28)
19
ghi nhớ, cả lớp nghe
4. Củng cố:
- Nêu ý nghĩa và phơng thức của phơng pháp tự sự?
5. HDVN- CBBS:
- Học bài, nắm chắc nội dung bài học.
- Tập làm các bài tập SGK.
V. Rút kinh nghiêm:


? Nêu ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức tự sự?
* Yêu cầu:
- KN :Là phơng thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc
kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ỹ nghĩa.
- ý nghĩa: Tự sự giúp ngời kể giải thích sự việc, tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và
bày tỏ thái độ khen chê.
3. Bài mới:
GV: Chúng ta cùng thực hành kiến thức của tiết 1.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: HD H luyện tập B. Luyện tập
20
?: Đọc yêu cầu BT1 (28)
H làm việc cá nhân
Lu ý: PTTS chính là tìm chuỗi sự việc
* chuỗi sv: (DB t tởng của ông già) - Ông già đi
đẫn củi về
- Than thở muỗn chết vì kiệt sức
- Thần chết xuất hiện
- Ông già sợ hãi nhờ thần chết nhấc hộ bó củi
* ý nghĩa: truyện vui, hóm hỉnh, thể hiện t tởng
yêu cuộc sống (con ngời muốn thoát khỏi cực
nhọc song dù kiệt sức vẫn muốn sống hơn chết)
?: đọc yêu cầu BT2?
H thảo luận theo nhóm cặp
- Đây là bài thơ tự sự vì nó trình bày 1 chuỗi sv:
sv đầu -> sv diễn biến -> sv kết thúc có ý nghĩa
nhất định.
- Kể lại câu chuyện theo 1 sv ở 4 khổ thơ:
+ Bé Mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt
bằng cá nớng thơm lừng treo lơ lửng trong cái

kết thúc có ý nghĩa nhất định.
- Kể lại câu chuyện theo 1 sv ở 4 khổ
thơ.
Bài tập 3 (29)
- ĐV1: bản tin, nd kể lại cuộc khai
mạc trại điêu khắc quốc tế lần 3 tại
TP Huế chiểu 3-4-2002
- ĐV1: Kể về việc ngời Âu lạc đánh
quân tần -> 2 vb đều có nd tự sự vì
giúp ngời đọc theo dõi, hình dung đợc
diễn biến, sự việc, con ngời.
Bài tập 4 (29)
Bài tập 5
4. Củng cố:
- Làm bài tập 6,7 SBT (14)
- Nêu ý nghĩa và phơng thức của phơng pháp tự sự?
5. HDVN- CBBS:
- Học bài, hoàn thành các bài tập trong SGK SBT. Soạn: Sơn Tinh Thuỷ Tinh.
5. Rút kinh nghiêm:
Ngày soạn:
Tiết 9

Sơn tinh, thuỷ tinh
(Truyền thuyết)
21
I. Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh .
- Cách giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của ngời
Việt cổ trỏng việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một

-GV gii thiu v hin tng l lt hng nm sụng Hng nc ta -> dn vo bi
-> ghi ta.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: (3)
? Hãy cho biết truyện bắt nguồn từ cơ sở nào.
Thuộc nhóm truyện nào?
* Hoạt động2: (10)
*GV h/d đọc toàn bài giọng kể chuyện. Chú ý
giọng các n/vật trong truyện cho phù hợp - đọc
mẫu- hs đọc
? Em hãy kể tóm tắt truyện?
I. Giới thiệu chung:
-Truyện bắt nguồn từ thần
thoại cổ đợc lịch sử hoá
-Truyện thuộc nhóm các
tác phẩm tr/ thuyết thời vua
Hùng.
II. Đọc -hiểu văn bản:
1.Đọc, kể, chú thích:
22
?Giải nghĩa từ: cầu hôn, Tản viên, sính lễ, hồng
mao
?Theo em, ST, TT có phải là từ thuần Việt không?
Nó thuộc lớp từ nào mà ta mới học?
?VB ST,TT là truyện truyền thuyết, em hãy xác định
PTB Đ? Nhân vật chính? Bố cục của truyện?
- Mở truyện: Vua Hùng kén rể
- Thân truyện: ST,TT cầu hôn và cuộc giao tranh
giữa hai thần
- Kết truyện: kết quả cuộc giao tranh

? Không lấy đợc vợ, Thuỷ Tinh nổi giận, em hãy
thuật lại cuộc giao tranh giữa hai chàng? ( theo
tranh hình-sgk)
? Trong trí rởng tợng của ngời xa, ST,TT đại diện
cho lực lợng nào?
? Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST và TT em thấy
chi tiết nào là nổi bật nhất? Vì sao?
- Chi tiết: nớc sông dâng miêu tả đứng tính chất
ác liệt của cuộc đấu tranh chống thiên tai gay go,
bền bỉ của nhân dân ta.
?Kết quả cuộc giao tranh? Vì sao ST c/ thắng
3. Phân tích:
3.1. Vua Hùng kén rể:
- Vua yêu thơng con hết
mực, muốn kén cho con
một ngời chồng thật xứng
đáng.
3.2. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
cầu hôn và cuộc giao
tranh giữa hai thần:
* Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu
hôn:
- Cả hai vị thần cùng xuất
hiện, đều có tài lạ, ngang
sức, ngang tài.
* Cuộc giao tranh giữa hai
chàng:
- Hai thần giao tranh quyết
liệt.
- TT đại diện cho cái ác,

?: Kể lại diễn cảm truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh? Nêu nội dung, ý nghĩa của
truyện?
5. HDVN- CBBS:
- Học bài: + Tóm tắt, kể văn bản, thuộc ghi nhớ sgk.
+ Làm bài tập trong vở bài tập.
- Chuẩn bị bài Nghĩa của từ
V. Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn:
Tiết 10
Nghĩa của từ
1. Mục tiêu :
1.Kiến thức: Giúp HS Hiểu thế nào là nghĩa của từ. Một số cách giải thích nghĩa
của từ.
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt câu, dùng từ đúng nghĩa.
3.Thái độ: Giáo dục H lòng yêu Tiếng việt
4.K nng sng c giỏo dc trong bi:
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa trong thực tiễn
giao tiếp của bản thân.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về
cách sử dụng từ đúng nghĩa.
II. Chuẩn bị ca GV v HS :
- GV : Bảng phụ.
- HS : Bảng nhóm ; xem trớc bài ở nhà.
III. Ph ơng pháp:
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa.
- Thực hành có hớng dẫn: sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa.
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về dùng

? Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?
-Mỗi chú thích trên gồm 2 bộ phận :
- Từ cần giải thích( in đậm ):
-Phần giải thích.
?Hai bộ phận này đợc ngăn cách bởi dấu hiệu ngữ
pháp nào?
-Đợc ngăn cách bởi dấu :
GV chốt:Mỗi chú thích trên đây gồm 2 bộ phận đó là
từ cần giải thích và phần giải thích nghĩa của từ và
chúng đợc ngăn cách với nhau bởi dấu( : )-> ghi
nhận xét
? Bộ phận nào trong chú thích nêu lên nghĩa của từ
?
- Sau dấu (:) là nội dung giải thích nghĩa của từ in
đậm -> nghĩa của từ
? Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình ?
GV đ a mô hình lên máy chiếu
-Nghĩa của từ ứng với phần nội dung >Ghi nhận xét
GV chốt kiến thức: Từ gồm 2 mặt: hình thức và nội
dung. Hình thức của từ là mặt âm thanh mà ta nghe đ-
ợc, mặt âm thanh này có thể ghi lại ở dạng chữ viết nó
bao gồm ngữ âm ,cấu tạo ,ngữ pháp. Nội dung của từ
là phần nghĩa của từ.
?Thế nào là nghĩa của từ?
-HS dựa vào SGK trả lời.
?HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2 : HD H tìm hiểu cách giải thích nghĩa
A. Lý thuyết:
1. Nghĩa của từ là gì?
1.1. Khảo sát ngữ liệu: (sgk-33)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status