Giao trinh thiet ke va lap trinh web - Pdf 13

Lập trình Web - Dùng cho hệ đào tạo CĐN CNTT
Lập trình Web - Dùng cho hệ đào tạo CĐN CNTT
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Phần 1 – NGÔN NGỮ HTML 5
Bài 1: Tổng quan về HTML 5
1 – Giới Thiệu 5
2 – HTML là gì 6
Bài 2: Ngôn ngữ HTML 7
1 – Các thẻ định dạng cấu trúc tài liệu 7
1.1. HTML thẻ định cấu trúc tài liệu 7
1.2. HEAD 7
1.3. TITLE 7
1.4. BODY 7
2 – Các thẻ định dạng khối 9
2.1. Thẻ <P> 9
2.2. Các thẻ định dạng đề mục H1/H2/H3/H4/H5/H6 9
2.3. Thẻ xuống dòng BR 9
2.4. Thẻ PRE 9
3 – Các thẻ định dạng danh sách 9
4 – Các thẻ định dạng ký tự 11
4.1. Các thẻ định dạng ký tự 11
4.2. Căn lề văn bản trong trang Web 12
4.3. Các ký tự đặc biệt 12
4.4. Sử dụng màu sắc trong thiết kế trang Web 12
4.5. Chọn kiểu chữ cho văn bản 14
4.6. Văn bản siêu liên kết 14
4.7. Kết nối mailto 15
4.8. Vẽ một đường thẳng nằm ngang 15
5 – Thẻ chèn âm thanh và hình ảnh 15
5.1. Đưa âm thanh vào một tài liệu HTML 15

3.2. Kiểm tra kiểu dữ liệu của biến 34
3.3. Thay đổi kiểu dữ liệu của biến 35
3.4. Kiểu mảng (Array) 36
3.5. Kiểu đối tượng 37
3.6. Tầm vực của biến 39
4 – Hằng trong PHP 41
4.1. Khai báo và sử dụng hằng 41
4.2. Kiểm tra hằng 41
Bài 3: Phép toán và phát biểu có điều kiện trong PHP 43
1 – Khái niệm về toán tử 43
Trang 2
Lập trình Web - Dùng cho hệ đào tạo CĐN CNTT
Lập trình Web - Dùng cho hệ đào tạo CĐN CNTT
2 – Giới thiệu toán tử 44
2.1. Toán tử AND 44
2.2. Toán tử Not: ~ , ! 45
2.3. Toán tử nhân và chia: *, / 46
2.4. Toán tử chia lấy dư: % 46
2.5. Toán tử quan hệ: >=,>,<,<=,==,!= 47
2.6. Toán tử && và || 48
2.7. Toán tử ? 48
3 – Phép gán 49
3.1. Phép gán thông thường nhất như sau: 49
3.2. Phép gán thêm một giá trị là 1 49
3.3. Phép gán chuỗi 49
3.4. Phép gán thêm một với chính nó giá trị 49
4 – Phát biểu có điều kiện 50
4.1. Phát biểu IF (điều kiện) { câu lệnh; } 50
4.2. Phát biểu IF (điều kiện) { câu lệnh; }ELSE { câu lệnh; } 51
4.3. Phát biểu ELSEIF 52

1.2. Hàm chuyển đổi chuỗi 110
1.3. Hàm tách hay kết hợp chuỗi 112
1.4. Tìm kiếm và thay thế chuỗi 115
2. Làm việc với mảng dữ liệu 116
2.1. Mảng một chiều 116
2.2. Mảng hai chiều 118
3. Kiểu DATETIME 120
Bài 8: PHP và MySQL 124
1 – Giới thiệu cơ sở dữ liệu MySQL 124
2 – Tạo cơ sở dữ liệu và người dùng 124
3 – Kết nối cơ sở dữ liệu 126
3 – Thêm một mẩu ]n 127
4 – Cập nhật mẩu ]n 131
5 – Xóa mẩu ]n 133
6 – Truy vấn dữ liệu 135
7 – Xóa, cập nhật dữ liệu dạng mảng 137
7.1. Liệt kê dữ liệu 137
7.2. Cập nhật nhiều mẩu tin 143
Trang 4
Lập trình Web - Dùng cho hệ đào tạo CĐN CNTT
Lập trình Web - Dùng cho hệ đào tạo CĐN CNTT
Phần 1 – NGÔN NGỮ HTML
Bài 1: Tổng quan về HTML
1 – Giới Thiệu
* Internet là gì: Có thể hiểu một cách đơn giản nhất là Internet là tập hợp
các mạng nhỏ hơn như mạng LAN, WAN, thành một mạng lưới trên khắp
thế giới.
* Website: Website là một vị trí chứa trang web, một thư mục trên web
server chứa tất cả các file của một trang web. Thư mục này được gọi là root
(rễ) tức là nơi cao nhất theo phân cấp thư mục của 1 web. Cấu trúc cơ bản của

năm 2011
Máy bạn (gõ domain) =domain=> Domain server (domain=IP) =IP=> Web
server
| < < Tải web về < < |
2 – HTML là gì
HTML là viết tắt của Hyper Text Markup Language (Ngôn ngữ đánh dấu
siêu văn bản). Một tài liệu HTML thường có đuôi mở rộng là .html hoặc .htm
và tất nhiên đó là 1 trang web. Các trang HTML nói riêng và các trang web
nói chung (.php, .asp, ) có tình chất của một văn bản như các file txt hay
.doc chỉ có điều nó phức tạp và đa dạng hơn.
Các trang web HTML có thể đọc được bằng các trình duyệt web (Web
Browse) khác nhau và phổ biến nhất là Internet Explorer (IE).
Ngôn ngữ HTML có ưu điểm là rất đơn giản và có thể chạy tốt với nhiều
hệ điều hành và nhiều trình duyệt web khác nhau. Tuy mỗi trình duyệt do 1
hãng khác nhau sản xuất và có 1 cách biên dịch trang web khác nhau nhưng
nói chung đều cho 1 kết quả tương tự nhau. Ngòai ra HTML được sọan thảo
rất đơn giản, không cần chương trình chuyên dụng, chỉ cần notepad hoặc bất
kỳ chương trình sọan thảo văn bản nào. Chỉ cần save nó với định dạng .htm
hay .html, sau đây là cách save bằng notepad:
Sau khi sọan thảo nội dung HTML xong bạn chọn save nếu chưa save lần
nào hoặc save as nếu đã save nó ra file txt trước.
Trong phần Encoding chọn Unicode nếu bạn soạn trang web bằng tiếng
Việt. Phần Save as type chọn all file. Cuối cùng là phần file name chọn tên
file kèm đuôi .htm hay .html sau đó save là xong. Nếu bạn thiết kế trang chủ
thì đặt tên file là index.html vì máy chủ sẽ tự động load chính file này đầu tiên
khi ai đó truy cập trang web của bạn.
Trang 6
Lập trình Web - Dùng cho hệ đào tạo CĐN CNTT
Lập trình Web - Dùng cho hệ đào tạo CĐN CNTT
Bài 2: Ngôn ngữ HTML

Trang 7
Khoa ĐTTH – Biên soạn
Khoa ĐTTH – Biên soạn
năm 2011
năm 2011
</BODY>
Trên đây là cú pháp cơ bản của thẻ <BODY>, tuy nhiên bắt đầu từ HTML
3.2 thì có nhiều thuộc tính được sử dụng trong thẻ <BODY>. Dưới đây là các
thuộc tính chính:
BACKGROUND= Đặt một ảnh nào đó làm ảnh nền
(background) cho văn bản. Giá trị của tham số
này (phần sau dấu bằng) là URL của file ảnh.
Nếu kích thước ảnh nhỏ hơn của sổ trình duyệt
thì toàn bộ màn hình cửa sổ trình duyệt sẽ được
phủ kín bằng nhiều ảnh.
BGCOLOR= Đặt màu nền cho trang khi hiển thị. Nếu cả
hai tham số BACKGROUND và BGCOLOR
cùng có giá trị thì trình duyệt sẽ hiển thị màu
nền trước, sau đó mới tải ảnh lên phía trên.
TEXT= Xác định màu chữ của văn bản, kể cả các đề
mục.
ALINK=, VLINK=,
LINK=
Xác định màu sắc cho các siêu liên kết trong
văn bản. Tương ứng, alink(active link) là liên
kết đang được kích hoạt – tức là khi đã được
kích chuột lên; vlink(visited link) chỉ liên kết đã
từng được kích hoạt.
Như vậy một tài liệu HTML có cấu trúc cơ bản như sau:
<HTML>

Thẻ này không có thẻ kết thúc tương ứng, nó có tác dụng chuyển sang dòng
mới. Lưu ý, nội dung văn bản trong tài kiệu HTML sẽ được trình duyệt Web
thể hiện liên tục, các khoảng trắng liền nhau, các ký tự tab. Ký tự xuống dòng
đều được coi như một khoảng trắng. Để xuống dòng trong tài liệu, bạn phải
sử dụng thẻ <BR>
2.4. Thẻ PRE
Để giới hạn đoạn văn bản đã được định dạng sẵn bạn có thể sử dụng thẻ
<PRE>. Văn bản ở giữa hai thẻ này sẽ được thể hiện giống hệt như khi chúng
được đánh vào, ví dụ dấu xuống dòng trong đoạn văn bản giới hạn bởi thẻ
<PRE>
3 – Các thẻ định dạng danh sách
Cú pháp:
Trang 9
Khoa ĐTTH – Biên soạn
Khoa ĐTTH – Biên soạn
năm 2011
năm 2011
<UL>
<LI> Mục thứ nhất
<LI> Mục thứ hai
</UL>
Có 4 kiểu danh sách:
- Danh sách không sắp xếp (hay không đánh số) <UL>.
- Danh sách có sắp xếp (hay có đánh số) <OL>, mỗi mục trong danh
sách được sắp thứ tự.
- Danh sách thực đơn <MENU>
- Danh sách phân cấp <DIR>
Với nhiều trình duyệt, danh sách phân cấp và danh sách thực đơn giống
danh sách không đánh số, có thể dùng lẫn với nhau. Với thẻ OL ta có cú pháp
sau:

In chữ nghiêng
<U> … </U> In chữ gạch chân
<DFN> Đánh dấu đoạn văn bản giữa hai thẻ này
là định nghĩa của một từ. Chúng thường
được in nghiêng hoặc hể hiện qua một kiểu
đặc biệt nào đó.
<S> … </S>
<STRIKE> … </STRIKE>
In chữ bị gạch ngang.
<BIG> … </BIG> In chữ lớn hơn bình thường bằng cách
tăng kích thước font hiện thời lên một. Việc
sử dụng các thẻ <BIG> lồng nhau tạo ra
hiệu ứng chữ tăng dần. Tuy nhiên đối với
mỗi trình duyệt có giới hạn về kích thước
đỗi với mỗi font chữ, vượt quá giới hạn này,
các thẻ <BIG> sẽ không có ý nghĩa.
<SMALL> … </SMALL> In chữ nhỏ hơn bình thường bằng cách
giảm kích thước font hiện thời đi một. Việc
sử dụng các thẻ <SMALL> lồng nhau tạo ra
hiệu ứng chữ giảm dần. Tuy nhiên đối với
mỗi trình duyệt có giới hạn về kích thước
đối với mỗi font chữ, vượt quá giới hạn này,
các thẻ <SMALL> sẽ không có ý nghĩa nữa.
<SUP> … </SUP> Định dạng chỉ số trên (SuperScript).
<SUB> … </SUB> Định dạng chỉ số dưới (SubScript).
<BASSEFONT> Định nghĩa kích thước font chữ được sử
dụng cho đến hết văn bản. Thẻ này chỉ có
Trang 11
Khoa ĐTTH – Biên soạn
Khoa ĐTTH – Biên soạn

4.4. Sử dụng màu sắc trong thiết kế trang Web
Một màu được tổng hợp từ ba thành phần màu chính, đó là: Đỏ (Red),
Xanh lá cây (Green), Xanh nước biển (Blue). Trong HTML một giá trị màu là
một số nguyên dạng hexa (hệ đếm cơ số 16) có định dạng như sau:
Trang 12
Lập trình Web - Dùng cho hệ đào tạo CĐN CNTT
Lập trình Web - Dùng cho hệ đào tạo CĐN CNTT
#RRGGBB
trong đó:
RR - là giá trị màu Đỏ.
GG - là giá trị màu Xanh lá cây.
BB - là giá trị màu Xanh nước biển.
Màu sắc có thể được xác định qua thuộc tính bgcolor= hay color=. Sau dấu
bằng có thể là giá trị RGB hay tên tiếng Anh của màu. Với tên tiếng
Anh, ta chỉ có thể chỉ ra 16 màu trong khi với giá trị RGB ta có thể chỉ tới
256 màu.
Sau đây là một số giá trị màu cơ bản:
Màu sắc Giá trị Tên tiếng Anh
Đỏ #FF0000 RED
Đỏ sẫm #8B0000 DARKRED
Xanh lá cây #00FF00 GREEN
Xanh nhạt #90EE90 LIGHTGREEN
Xanh nước biển #0000FF BLUE
Vàng #FFFF00 YELLOW
Vàng nhạt #FFFFF0 LIGHTYELLOW
Trắng #FFFFFF WHITE
Đen #000000 BLACK
Xám #808080 GRAY
Nâu #A52A2A BROWN
Tím #FF00FF MAGENTA

</A>
Ý nghĩa các tham số:
HREF Địa chỉ của trang web được liên kết, là một url nào đó.
NAME Đặt tên cho vị trí đặt thẻ.
TABLEINDEX Thứ tự di chuyển khi ấn phím Tab.
TITLE Văn bản hiển thị khi di chuột trên siêu liên kết.
TARGET Mở trang web được liên kết trong một cửa sổ mới
(_blank) hoặc trong cửa sổ hiện tại (_self), trong một frame (tên frame)
Trang 14
Lập trình Web - Dùng cho hệ đào tạo CĐN CNTT
Lập trình Web - Dùng cho hệ đào tạo CĐN CNTT
4.7. Kết nối mailto
Nếu đặt thuộc tính href= của thẻ <a> giá trị mailto:address@domail thì khi
kích hoạt kết nối sẽ kích hoạt chức năng thư điện tử của trình duyệt.
<ADDRESS>
Liên hệ
<A href=mailto:>
Trần Xuân Phương
</A>
</ADDRESS>
4.8. Vẽ một đường thẳng nằm ngang
Cú pháp:
<HR
ALIGN = LEFT|CENTER|RIGHT
COLOR = color
NOSHADE
SIZE = n
WIDTH = width
<HR>
Ý nghĩa các tham số:

WIDTH = width
HEIGHT = height
HSPACE = vspace
VSPACE = hspace
DYNSRC = url
TITLE = title
START = FILEOPEN/MOUSEOVER
LOOP = n/INFINITE
>
Trong đó:
ALIGN = TOP/MIDDLE/BOTTOM
Căn hàng văn bản bao quanh ảnh
ALT = text Chỉ định văn bản sẽ được hiển
thị khi di chuyển chuột qua ảnh.
BORDER = n Đặt kích thước đường viền của
ảnh
Trang 16
Lập trình Web - Dùng cho hệ đào tạo CĐN CNTT
Lập trình Web - Dùng cho hệ đào tạo CĐN CNTT
SRC = url Địa chỉ của file ảnh cần chèn
vào tài liệu
WIDTH = width
HEIGHT= height
Chỉ định kích thước của ảnh
được hiển thị
HSPACE= vspace
VSPACE= hspace
Chỉ định khoảng trống xung
quanh hình ảnh theo bốn phía trên,
dưới, trái phải.

BORDERCOLORLIGHT = color
BACKGROUND = url
BGCOLOR = color
CELLSPACING = cpacing
CELLPADDING = pading
>
<TR
ALIGN = LEFT/CENTER/RIGHT
VALIGN = TOP/MIDDLE/BOTTOM>
…. Định nghĩa các ô trong dòng
<TD
ALIGN = LEFT/CENTER/RIGHT
VALIGN = TOP/MIDDLE/BOTTOM
BORDERCOLOR = color
BORDERCOLORDARK = color
BORDERCOLORLIGHT= color
BACKGROUND = url
BGCOLOR = color
COLSPAN = n
ROWSPAN = n
>
…. Nội dung của ô
</TD>
</TR>
</TABLE>
Ý nghĩa các tham số:
ALIGN/VALIGN Căn lề cho bảng và nội dung trong mỗi ô
BORDER Kích thước đường kẻ chia ô trong bảng,
được đo theo pixel. Giá trị 0 cs nghĩa là
Trang 18

<FORM
ACTION = url
METHOD = GET | POST
NAME = name
TARGET = frame_name | _blanl | _self
>
<! Các phần tử điều khiển của form được đặt ở đây ->
Trang 19
Khoa ĐTTH – Biên soạn
Khoa ĐTTH – Biên soạn
năm 2011
năm 2011
<INPUT…>
<INPUT…>
</FORM>
Trong đó
ACTION Địa chỉ sẽ gửi dữ liệu tới khi form được
submit (có thể là địa chỉ tới một chương trình
CGI, một trang ASP, PHP…>
METHOD Phương thức gửi dữ liệu
NAME Tên của form
TARGET Chỉ định cửa sổ sẽ hiển thị kết quả sau khi
gửi dữ liệu từ form đến server
7.3. Đặt các đối tượng điều khiển (như hộp văn bản, ô kiểm tra, nút
bấm…)
Cú pháp thẻ INPUT:
<INPUT
NAME = “Tên input”
ALIGN = LEFT | CENTER | RIGHT
TYPE = BUTTON | CHECKBOX | FILE | IMAGE |

1 – Giới thiệu PHP
PHP viết tắt của chữ Personal Home Page ra đời năm 1994 do phát minh
của Rasmus Lerdorf, và nó tiếp tục được phát triển bởi nhiều cá nhân và tập
thể khác, do đó PHP được xem như một sản phẩm của mã nguồn mở.
PHP là kịch bản trình chủ (server script) chạy trên phía server (server side)
như cách server script khác (asp, jsp, cold fusion).
PHP là kịch bản cho phép chúng ta xây dựng ứng dụng web trên mạng
internet hay intranet tương tác với mọi cơ sở dữ liệu như mySQL,
PostgreSQL, Oracle, SQL Server và Access.
Lưu ý rằng, từ phiên bản 4.0 trở về sau mới hỗ trợ session, ngoài ra PHP
cũng như Perl là kịch bản xử lý chuỗi rất mạnh chính vì vậy bạn có thể sử
dụng PHP có những yêu cầu về xử lý chuỗi.
2 – Cài đặt PHP
Cài đặt PHP trên nền Windows thì sử dụng php-4.0.6-Win32.zip (hoặc mới
hơn), sau khi cài đặt ứng dụng này trên đĩa cứng sẽ xuất hiện thư mục PHP,
trong thự mục này sẽ có tập tin php4ts.dll và php.exe cùng với thư mục
sessiondata.
Ngoài ra, trong thư mục WINDOW hoặc WINNT sẽ xuất hiện tập tin
php.ini, tập tin này cho phép bạn cấu hình cho ứng dụng PHP. Chẳng hạn, khi
sử dụng session, PHP cần một nơi để lưu trữ chúng, trong tập tin này mặc
định là session.save_path =C:\PHP\sessiondata, nếu bạn cài đặt PHP với thư
mục PHP trên đĩa D thì bạn cần thay đổi đường dẫn trong khai báo này.
Tương tự như vậy, khi có lỗi trong trang PHP thì lỗi thường xuất hiện khi
triệu gọi chúng, để che dấu các lỗi này thì bạn cần khai báo display_errors =
Off thay vì chúng ở trạng thái display_errors = On.
Ngoài ra, trang PHP cũng có thể trình bày một số warning khi chúng phát
hiện cú pháp không hợp lý, chính vì vậy để che dấu các warning này thì bạn
cũng cần khai báo trạng thái Off thay vì On như assert.warning = Off.
3 – Cấu hình ứng dụng PHP
Cài đặt Vertrigo Web Server. Để cài đặt Vertrigo Web Server, thực theo

4.2. Giới thiệu
PHP là kịch bản trình chủ (Server Script) được chạy trên nền PHP Engine,
cùng với ứng dụng Web Server để quản lý chúng. Web Server thường sử
dụng là IIS, Apache Web Server,
4.3. Thông dịch trang PHP
Khi người sử dụng gọi trang PHP, Web Server triệu gọi PHP Engine để
thông dịch (tương tự như ASP 3.0 chỉ thông dịch chứ không phải biên dịch)
dịch trang PHP và trả về kết quả cho người sử dụng như hình 1-3.
Trang 24
Lập trình Web - Dùng cho hệ đào tạo CĐN CNTT
Lập trình Web - Dùng cho hệ đào tạo CĐN CNTT
Hình 1 – 3 Quá trình thông dịch trang PHP
4.4. Kịch bản (script)
Nội dung của PHP có thể khai báo lẫn lộn với HTML, chính vì vậy bạn sử
dụng cặp dấu giá <?=trị/biểu thức/biến?> để khai báo mã PHP. Chẳng hạn,
chúng ta khai báo:
<br>
1 – Giá trị biến Str: <?=$groupid ?>
2 – Giá trị biến I: <?=$i?>
3 – Giá trị cụ thể: <?=10?>
Chẳng hạn bạn khai báo trang hello.php với nội dung như ví dụ 1-1 sau:
Ví dụ 1-1: Trang hello.php
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>::Welcome to PHP</TITLE>
Trang 25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status