GVGD: Ths. VƯU NGỌC DUNG LỚP: 09MT112-N2
MỤC LỤC
3.Các giai đoạn sản xuất phân gồm 9 bước: 11
Bước 1: Phân loại rác: 11
Bước 2: Trộn rác với các thành phần bổ sung: 11
Bước 3: Đổ rác vào bể ủ: 11
Bước 4: Đảo trộn rác: 11
Bước 5: Kiểm soát nhiệt độ: 11
Bước 6: Kiểm soát độ ẩm: 12
Bước 7: Ủ chín: 12
Bước 8: Sàng lọc Compost: 12
Bước 9: Chứa và đóng bao: 13
CÔNG NGHỆ SH-MT 1
GVGD: Ths. VƯU NGỌC DUNG LỚP: 09MT112-N2
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu đề tài.
Ô nhiễm môi trường là vấn đề nghiêm trọng biểu hiện bởi sự bùng nổ dân số
cùng với tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhanh chóng tạo ra một sức ép lớn tới
môi trường sống ở Việt Nam, đặc biệt là rác thải sinh hoạt ảnh hưởng tới môi trường
hiện nay.
Trước đây, có rất nhiều tài liệu đề cập tới vấn đề thực trạng ô nhiễm môi trường
bởi rác thải sinh hoạt ở nước ta, đưa ra giải pháp mang tính triệt đề nhằm cải thiện và
thay đổi môi trường này.
2. Mục đích.
Tìm hiểu giải pháp nhằm hạn chế tối đa tình trạng ô nhiễm và bảo vệ môi
trường, đảm bảo sức khỏe cho người dân. Tất cả đều hướng tới mục đích là xây dựng
một xã hội phát triển, tiến bộ.
Tiến hành nghiên cứu, thúc đẩy khoa học phát triển, áp dụng khoa học vào đời
sống nhắm cải tiến kỹ thuật.
3. Lịch sử của vấn đề.
Xuất phát từ những nạn ô nhiêm đang diễn ra trong những năm gần đây và ngày
- Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và phân của
các động vật khác.
- Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinh
hoạt của dân cư.
- Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy, các sản
CÔNG NGHỆ SH-MT 3
GVGD: Ths. VƯU NGỌC DUNG LỚP: 09MT112-N2
phẩm sau khi đun nấu bằng than , củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình,
trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than.
- Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là các lá cây, que, củi, nilon,
vỏ bao gói…
2.Phân loại rác thải sinh hoạt:
Thông thường rác được chia thành 3 nhóm chính như sau:
a. Rác vô cơ (rác khô): gồm các loại phế thải thuỷ tinh, sành sứ, kim loại,
giấy, cao su, nhựa, vải, đồ điện, đồ chơi, cát sỏi, vật liệu xây dựng
b. Rác hữu cơ (rác ướt): gồm các cây cỏ loại bỏ, lá rụng, rau quả hư hỏng, đồ
ăn thừa, rác nhà bếp, xác súc vật, phân chăn nuôi
CÔNG NGHỆ SH-MT 4
GVGD: Ths. VƯU NGỌC DUNG LỚP: 09MT112-N2
c. Rác độc hại: là những thứ phế thải rất độc hại cho môi trường và con người
như: Pin, bình ắc quy, hoá chất, thuốc trừ sâu, bom đạn
]
*Tuy nhiên, đã từ lâu người dân luôn có thói quen vứt bỏ rác thải bừa bãi ra môi
trường xung quanh như: sông, rạch, ao, hồ, trục lộ giao thông hay bất kỳ một chỗ đất
trống nào đó làm cho vấn đề ô nhiễm môi trường do rác ngày càng trở nên nghiêm
trọng hơn bao giờ hết.
CÔNG NGHỆ SH-MT 5
GVGD: Ths. VƯU NGỌC DUNG LỚP: 09MT112-N2
CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP
1.CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ
được
tạo
thành
thông
qua
quá
trình
lên
men
vi
sinh
vật
các
hợp
chất
thải
chế
biến,
phế
thải
đô
thị,
phế
thải
sinh hoạt ),
trong
đó
các
hợp
chất
được
chuyển
hóa
thành
mùn.
1.2. Ng u
ồ n n g uyên l i
ệ
u ủ co mp ost.
Chủ
yếu
là
rác
thải
sinh
hoạt
người
ta
còn
có
thể
thu
hồi
khí
và
phân
vi
sinh
từ
các
bãi
rác
có
mặt
của
những
sinh
vật
cần
thiết,
những
yếu
tố
chính
ảnh
hưởng
lên
quá
dinh dưỡng,
môi
trường
và
vận
hành.
1.3.1.Các y ế
u t
ố dinh dưỡ ng:
CÔNG NGHỆ SH-MT 6
GVGD: Ths. VƯU NGỌC DUNG LỚP: 09MT112-N2
Bảng
8:
các
thông
số
dinh dưỡng
và
K.
*
Nguyên
tố
vi
lượng
như:
Mg,
Mn,
Co,
F
Trong
thực
tế,
hầu
những
nguyên
tố
Mg,
Co,
Mn,
Fe,
S…có
vai
trò
trong
việc
trao
đổi
tế
sản
xuất
compost,
tỷ
lệ
này
vào
khoảng
20:1
đến
25:1.
Ngược
lại,
nếu
tỷ
lệ
hóa
thành
N
trong
NH
3
.
Giai
đoạn chuyển
hóa
tích
cực
(active
stage)
trong
sản
xuất
có
thể
gây
ra
sự
bay
hơi
của
NH
3
.
1.3.2. Nh ữ
ng y ế
u tố môi
trường
Chủ
yếu
nghĩa
là
chúng
(có
thể
là
từng
yếu
tố
hoặc
nhiều
yếu
tố
kết
hợp
tố
bất
kỳ
nào
đó
sẽ
làm
giảm
tốc
độ
và
mức
độ
phân
hủy.
a/ Nhiệt độ
Nếu
hưởng
xấu.
b/ Độ pH:
CÔNG NGHỆ SH-MT 7
GVGD: Ths. VƯU NGỌC DUNG LỚP: 09MT112-N2
c/
Y ế
u t
ố độ ẩm
Tầm
quan trọng
của
việc
giữ
độ
ẩm
của
này
thực
chất
rất
quan
trọng
bởi
vì
độ
ẩm
thấp
hơn
sẽ kìm
hãm
hoạt
động
12%.
d/ Sự th ông
khí
- So
sánh
với
phương
pháp
sản
xuất
compost
kỵ
khí,
phương
pháp
sản
Nhiệt
độ
cao
đủ
để
làm
chết
những
mầm
bệnh.
•
Số
lượng
và
nồng
độ
xử
lý
và
thải
bỏ
chất
thải.
Để
cải
thiện
đáng
kể
nồng
độ
và
Oxi
cho
quần
thể
vi
khuẩn
hoạt
động
bằng
cách
sử
dụng
quy
trình thông
khí
khối
ủ compost
do
quá
trình
phân
hủy
và
xử
lý
chúng
bằng
hệ
thống
xử
-
, NO
x
,
t
0
,
các chất tương tự
mùn
Mẫu plastic,
mẫu kim loại
Mùi đất
Ủ trong các bể ủ
Sàng Nghiền Phân ủ(compost)
GVGD: Ths. VƯU NGỌC DUNG LỚP: 09MT112-N2
Chất thải
cân
Đổ vào băng tải phân mùi hôi, bụi
Chất (hc) không lên men Phân loại Các chất vô cơ
Đốt hoặc tái chế
Tái sử dụng
Qua nam châm phân loại sắt
metan,
CH
4,
CO
2,
H
2 ,
Trong suốt thời gian ủ cần phải theo dõi nhiệt độ 1 cách thường xuyên. Hàng tuần đào 1
lỗ để kiểm tra độ ẩm, nếu quá khô thì phải rưới thêm nước.
Bước 4: Đảo trộn rác:
Một trong những khâu quan trọng của quá trình compost là phải đảm bảo cung cấp đầy
đủ không khí. Trong vài ngày đầu lượng vi sinh vật hiếu khí tăng trưởng rất nhanh nên
cần nhiều oxy. Việc thiếu oxy sẽ làm tăng trưởng vi sinh vật kỵ khí và làm xuất hiện mùi
hôi, đồng thời làm chậm quá trình compost. Vì thế phải lưu ý để luôn đảm bảo lượng
không khí được cung cấp đầy đủ.
Bước 5: Kiểm soát nhiệt độ:
Họat động của vi sinh vật hiệu quả trong khỏang nhiệt độ từ 65 – 700 C trong khỏang 1 –
3 ngày. Nhiệt độ trên 70 sẽ ức chế họat động này. Nhiệt độ trên 80 sẽ làm chết hầu hết
các vi sinh vật và quá trình compost sẽ dừng lại. Nhiệt độ dưới 65 là thích hợp nhất cho
quá trình compost và cũng đảm bảo tiêu diệt các hạt cỏ dại, trứng ấu trùng và các chất hại
cho con người. Vì thế cần duy trì nhiệt độ này trong ít nhất là 3 ngày. Sau tuần thứ nhất
nhiệt độ sẽ giảm và quá trình compost cũng chậm lại.
Quá trình sẽ chuyển qua giai đọan thực vật với nhiệt độ từ 45 – 50 và các vi sinh vật
khác sẽ giữ vai trò chuyển hóa cho đến khi rác trở thành compost
Bước 6: Kiểm soát độ ẩm:
Vi khuẩn lấy các dưỡng chất chỉ khi nó được phân hủy thành ion trên mặt phân tử nước.
Vì thế độ ẩm giữ 1 vai trò quan trọng. Để đảm bảo tốc độ phân hủy cần duy trì độ ẩm
trong các bể compost ở mức 40 – 60%.
Kiểm tra độ ẩm nhanh chóng bằng cách bốc 1 nắm rác và bóp chặt:
(A) Nếu chỉ có 1 vài giọt nước chảy ra thì độ ẩm tốt nhất.
(B) Nếu không có giọt nước chảy ra thì độ ẩm dưới 40%, điều này cho biết việc cung cấp
dưỡng chất bị ngăn cản. Do vậy quá trình compost bị chậm lại. Thông thường nhiệt độ
của rác trong bể gỉam suốt quá trình vì thành phần nước quá thấp. Bổ sung thêm nước sẽ
làm tăng nhiệt độ và quá trình compost sẽ tiếp tục.
(C) Nếu có quá nhiều giọt nước chảy ra độ ẩm quá cao sẽ xuất hiện quá trình phân hủy kỵ
khí và rác sẽ bốc mùi khó chịu.
Bước 7: Ủ chín:
4. Một số vi sinh vật tham gia quá trình compost:
Giai đoạn đầu là vi khuẩn, xạ khuẩn và nấm mốc. Mỗi loại có điều kiện sinh trưởng
tối ưu khác nhau như là: về nhiệt độ: các vi sinh vật nhóm psychrophiles ưa khoảng
15-20
0
C, nhóm mesophilies ưa khoảng 25-35
0
C và nhóm thermophiles, ưu khoảng
55-65
0
C. Trong chất thải chín kỹ(đã ngấu) có nhiệt độ <35
0
C, sự phân hủy chất hữu
cơ còn có sự tham gia đáng kể của các động vật bậc thấp như trùng, bọ đất, mối và
giun.
Mùi đất đặc trưng của đất được gây ra bởi actinomycetes, sinh vật tương tự như nấm
nhưng thực sự là những vi khuẩn dạng sợi. Giống như các vi khuẩn khác, họ thiếu hạt
nhân, nhưng họ phát triển các sợi đa bào như nấm. Enzyme của nó phân hủy các chất hữu
cơ phức tạp như:cellulose, lignin, chitin, và protein.
Penicillium Bacillus
C
C
ytophaga
ytophaga
C
C
ellulomonas
ellulomonas
Aspergillus
Kết quả phân tích thành phần rác thải sinh hoạt cho thấy, thành phần rác hữu cơ của ta
Việc ô nhiễm môi trường chủ yếu là do ý thức của con người. Ngoài chiến dịch
truyền thông nêu cao nhận thức, cũng cần phải áp dụng những quy định nghiêm ngặt hơn
đối với vấn đề kiểm soát ô nhiễm, buộc tất cả người dân phải có ý thức và trách nhiệm
đối với môi trường sống.
Điều quan trọng nhất là chính phủ cần đầu tư xây dựng những dự án, cũng như các
công trình xử lý rác thải để hỗ trợ và thu hút người dân tham gia vào công tác bảo vệ môi
trường xanh, sạch, đẹp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] USDA, 2000 - National Engineering Handbook - Composting
[2] US.EPA, 1997. Inovative Uses of Compost
[2] CMC, 2005. Guide to Selecting an Invessel Composting System