BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN KHOA HỌC THUỶ LỢI VIỆT NAM
BÁO CÁO TỔNG KẾT CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ CÔNG TRÌNH TRÊN ĐÊ THUỘC ĐỀ TÀI:
“
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ĐỂ ĐẮP ĐÊ BẰNG VẬT LIỆU ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐẮP TRÊN
NỀN ĐẤT YẾU TỪ QUẢNG NINH ĐẾN QUẢNG NAM
”
Mã số: 05 Thuộc chương trình: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ XÂ
Y
DỰNG ĐÊ BIỂN VÀ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN
Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS Nguyễn Quốc Dũng
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam
gần tường bên của công trình xây đúc.
Bộ phận chống thấm ở quynh công trình và bộ phận xây đúc phải liên hợp với nhau
cùng đảm bảo yêu cầu ổn định thấm của công trình.
1.3. Các công trình bố trí trên đê phải đáp ứng đượ
c vấn đề an toàn, thuận lợi trong xây
dựng, quản lý, thuận tiện trong quản lý vận hành cũng như ứng cứu khi đê gặp sự cố,…
Sự phù hợp quy hoạch tổng thể phát triển toàn vùng, phù hợp với mỹ quan chung của
các công trình có liên quan, không tạo ra mắt xích yếu và xấu ảnh hưởng đến hệ thống
đê, các công trình lân cận, không ảnh hưởng xấu đến các vùng liên quan.
4.2.2. Các loại công trình trên đê
1.4. Cống qua đê/tr
ạm bơm qua đê.
- Lựa chọn giải pháp thiết kế móng và xử lý nền phải phù hợp với điều kiện
địa chất và theo đúng quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Riêng cầu công tác phục vụ
vận hành đóng mở cửa van phải bố trí cao bằng mặt đê để thuận tiện cho việc vận
hành hoặc hộ đê trong mùa lũ và tạo cảnh quan của công trình.
- Kết cấu cống qua đê là cống hộp bê tông cốt thép không dùng kết cấu
bằng các loại vật liệu khác như đá xây, gạch xây hoặc ống buy bê tông đúc sẵn ;
- Các cống qua đê phải tính toán kết hợp lấy phù sa ngay cả trong mùa l
ũ để
cải tạo đất phục vụ sản xuất nông nghiệp;
- Các cống vùng triều yêu cầu phải thiết kế tiêu năng hai chiều thượng, hạ
lưu cống;
- Đối với tất cả các cống khi làm mới phải có quy trình vận hành công trình
ngay trong khi trình hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công;
- Các cống phải có biển ghi tên cống và và mốc thủy trí.
1.5. Công trình giao thông qua đê:
Cầu giao thông trên đê được thiết kế theo tiêu chuẩn và các chỉ dẫn:
Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 275 - 05.
Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN 18 - 79
cư tập trung cần lựa chọn vị trí thích hợp để xây dựng điếm văn hóa. Vị trí điếm
xây dựng không được cản trở giao thông trên mặt đê;
- Hình thứ
c xây dựng: Đối với điếm văn hóa thực hiện theo mẫu do Cục
QLĐĐ&PCLB hướng dẫn;
- Với mọi điếm canh đê đều phải thiết kế bố trí cột thu lôi và mái chống
nóng.
b/ Nhà quản lý:
- Thiết kế kết cấu khung chịu lực (không xây tường chịu lực) và phải thiết
kế đồng bộ, khép kín (điện, nước, nhà vệ sinh, mái chống nóng).
- Bắt buộ
c phải thiết kế hệ thống chống sét.
4.2.3. Những quy định kỹ thuật đối với từng công trình
1.9. Quy định về hệ số an toàn và tuổi thọ:
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 285 - 2002 và các tiêu chuẩn chuyên ngành riêng
tương ứng với từng hình loại công trình đảm bảo phù hợp với đê biển.
1.10. Quy định về vật liệu:
a/ Yêu cầu chung:
+ Chống xâm thực của nước mặn;
+ Chống va đập dưới tác dụng của sóng, gió, dòng chảy;
+ Thích ứng với s
ự biến hình của bờ, bãi biển;
+ Chế tạo, thi công đơn giản, phù hợp với điều kiện tự nhiên vùng biển.
b/ Các yêu cầu với đá hộc:
Đảm bảo kích thước hình học, trọng lượng tính toán quy định cho viên đá và thoả mãn
các yêu cầu sau:
+ Đối với đá phủ ngoài mái dốc, cường độ đá không thấp hơn 50 MPa;
+ Đối với đá lớp đệm, cường độ cần đạt trên 30 MPa;
+ Không sử dụng đá phiến thạch, đá phong hoá và đá có khe nứt;
+ Đá hộc dùng để xây cũng cần có cường độ
Tính toán kết cấu tờng cánh thợng hạ lu cống
Tính toán dàn van.
1.1. Trạng thái giới hạn của công trình
Hiện nay theo tiêu chuẩn xây dựng ngời ta thờng tính theo ba trạng thái giới hạn :
- Trạng thái giới hạn thứ nhất (theo khả năng chịu tải): Mục đích tính toán theo trạng thái giới
hạn này là đảm bảo yêu cầu về mặt cờng độ, ổn định về hình dạng, vị trí, tính lâu bền) và hạn chế
biến dạng dẻo quá mức của kết cấu và nền trong những điều kiện làm việc bất lợi nhất có thể xảy ra
của chúng trong giai đoạn xây dựng và sử dụng công trình.
- Trạng thái giới hạn thứ hai (theo biến dạng và chuyển vị): Mục đích tính toán theo trạng thái
giới hạn này là hạn chế biến dạng hoặc chuyển vị (Kể cả dao động) của kết cấu và nền trong những
điều kiện sử dụng bình thờng của công trình.
- Trạng thái giới hạn thứ ba (theo độ ổn định về kẽ nứt) : Mục đích tính toán theo trạng thái giới
hạn này là không cho phép phát sinh kẽ nứt hoặc hạn chế độ mở rộng của kẽ nứt để đảm bảo cho việc
sử dụng công trình không gặp khó khăn hoặc bị h hại do sự ăn mòn, h hại cục bộ và mất tính
không thấm nớc v.v
Tóm lại nội dung tính toán gồm hai phần chính :
- Kiểm tra độ bền
- Kiểm tra sự ổn định.
1.2. Tổ hợp tải trọng
Đối với công trình thủy lợi, tải trọng và lực tác dụng phải tính toán với các tổ hợp sau :
- Tổ hợp tải trọng cơ bản bao gồm các tải trọng và tác động thờng xuyên, tạm thời ngắn hạn
và tạm thời dài hạn.
- Tổ hợp tải trọng đặc biệt bao gồm các tải trọng và tác động thờng xuyên, tạm thời dài hạn,
tạm thời ngắn hạn và một trong các tải trọng và tác động tạm thời đặc biệt.
1.3. tài liệu tính toán :
1- Tên công trình : Cống A.
2- Địa điểm xây dựng :
3- Nhiệm vụ công trình :
mố giữa, song nó còn để nối tiếp thân cống với bờ hoặc công trình khác bên cạnh để chắn đất và
chống thấm vòng quanh bờ. ở đầu mố giữa và mố bên có bố trí khe van, khe phai. Khi cần thiết sửa
chữa van hay một số bộ phận thân cống sẽ thả hàng phai chắn nớc.
3
Bản đáy có tác dụng truyền lực của các bộ phận thân cống, phân bố tơng đối đều đặn lên nền,
đồng thời tạo ra lực ma sát với nền, giữ ổn định cho thân cống. Bản đáy còn có tác dụng chống thấm,
chống hiện tợng trồi đất.
ở một số cống thờng dùng tờng ngực để chắn nớc giảm chiều cao cửa van, hạ thấp cao trình
cầu công tác. Tờng ngực còn có tác dụng làm tăng ổn định hớng ngang của các mố.
Tính toán cống bao gồm tính toán tất cả các bộ phận trên. Tuy nhiên mỗi bộ phận đều có một
phơng pháp tính khác nhau nhng đều phải tính toán để đảm bảo độ bền và ổn định của các bộ phận
công trình. H hỏng của mỗi bộ phận sẽ gây nên h hỏng của công trình.
Chơng này sẽ đề cập đến một số phơng pháp tính toán các bộ phận của cống và tính toán nền
móng cống.
I. Tính toán bản đáy cống
1- Trờng hợp tính toán :
a. Trờng hợp thi công xong :
Tải trọng tác dụng gồm :
- Trọng lợng bản thân tấm đáy, phản lực nền.
- Lực tập trung do tờng bên và trụ pin truyền xuống,
- Mô men ngoại lực do áp lực chủ động gây ra, tải trọng bên là trọng lợng đất đắp ở mang
cống.
b. Trờng hợp khai thác :
ứng với mực nớc trong đồng min, Phía sông max. Tải trọng tác dụng gồm
Lực phân bố :
- Trọng lợng bản thân tấm đáy.
- Trọng lợng nớc trong khoang cống, áp lực nớc thấm, áp lực đẩy nổi.
b. Phơng pháp 2 : Tính toán bản đáy cống theo bài toán Dầm trên nền đàn hồi có chiều sâu
tầng nén là vô hạn, có xét lực cắt không cân bằng.
- Tính toán theo dầm trên nền đàn hồi. Bài toán này có nhợc điểm là chỉ đúng khi nền công
trình là nền tự nhiên cha đợc gia cố.
- Trong trờng hợp nền cống đã đợc sử lý bằng cọc BTCT, đã có những phơng pháp tính tấm
đáy cho trờng hợp này. Tuy nhiên với công trình nhỏ, mặt khác để công trình thiên an toàn, nên vẫn
chọn phơng pháp dầm trên nền đàn hồi để tính toán.
Bản đáy chịu tất cả các lực từ thân cống truyền xuống nền. Thân cống là một kết cấu không gian,
cấu tạo cũng nh sơ đồ tải trọng tác dụng lên cống khá phức tạp nên khi tính toán phải dựa vào một
5
số giả thiết nhất định. Thí dụ phải tính toán theo bài toán phẳng, cha xét đợc tính tổng thể của cống
v.v
Sơ đồ tải trọng tác dụng lên bản đáy cuối cùng cho trên hình 2.1.
P1=P1'+P1" P2=P2'+P2" P2=P2'+P2" P1=P1'+P1"P2=P2'+P2"
MM
q5
q=qo+q1+q2+q4
Hình 2.1: Sơ đồ phân tích lực tác dụng lên bản đáy
Trong sơ đồ :
P
1
,P
2
: Là lực tập trung do mố và các thiết bị trên mố truyền cho bản đáy.
P
1
=
L
E
E
t
o
(2.1)
Trong đó :
6
E
0
: Mô đun biến dạng của đất nền.
E
1
: Mô đun đàn hồi của vật liệu dầm.
: chiều dày bản đáy.
L: Nửa chiều dài dầm.
Khi :
t < 1 : Dầm cứng.
1 < t 10 : Dầm cứng có hạn.
t > 10 : Dầm dài.
Khi đã biết tải trọng ngoài tác dụng và biểu đồ phân bố phản lực nền thì có thể tính toán kết cấu
dầm theo phơng pháp thông thờng.
q(x) (x)
O
u điểm của phơng pháp này là có xét đến tính chất của nền và độ cứng của dầm, có xét đến
tính toàn khối của công trình và ảnh hởng của tải trọng biên. Tuy vậy chỉ mới xét theo phơng
ngang để đặt cốt thép.
Mặt khác khi xét ảnh hởng của tải trọng bên cần chú ý các điểm sau :
- Nếu tải trọng bên làm tăng thêm mô men uốn của bản đáy (trờng hợp bất lợi) thì xét ảnh
hởng đó hoàn toàn .
- Nếu tải trọng bên làm giảm mô men uốn của bản đáy (trờng hợp có lợi), với đất đắp hai bên
là đất sét thì không xét ảnh hởng này, với đất đắp hai bên là đất cát thì xét 30-50% ảnh hởng của
tải trọng bên.
- Chiều dài lớn nhất của phạm vi đất đắp nếu nhỏ hơn 2L (chiều dài dầm) thì lấy chiều dài thực
của phạm vi đất đắp, còn nếu lớn hơn 2L thì phạm vi ảnh hởng tải trọng bên chỉ lấy 2L.
4- Kết quả tính toán nội lực M, Q:
- Hiện nay khi tính toán dùng theo phơng pháp tra bảng của Gocbunốp-Poxađốp tính đợc nội
lực của bản đáy
- Đây là một số ví dụ nội lực của bản đáy :
12.45
0.00
0.00
-38.23
-54.00
-62.09
-69.14
-67.80
-62.53
-53.95
-38.18
-18.23
-32.69
-43.11
-47.24
-16.46
M
Q
8
Hình 4-15. Sơ đồ nội lực trờng hợp thi công mặt cắt dới CGT
6.94
1.18
4.27
4.87
5.75
7.55
8.62
4.11
2.14
3.70
0.00
0.00
-9.59
0.68
-12.96
-12.50
-11.61
-10.89
-3.02
-5.74
-7.90
2.29
0.75
19.85
18.95
-8.55 10.76
5.10
4.29
3.71
6.67
7.73
10.15
8.87
5.75
1.40
-7.89
-8.26
-8.45
-8.68
14.30
13.14
11.57
3.16
1.36
1.62
9.40
5.83
15.66
0.00
-3.84
-7.41
KC
: Hệ số kết cấu, m=1,05.
R
a
: Cờng độ chịu kéo tính toán của cốt thép.
h
0
= h - a : h là chiều dày bản đáy.
a là lớp bê tông bảo vệ cốt thép.
9
: hệ số phục thuộc :
2
0
.
oUKC
hbRm
M
A =
b. Thép xiên :
Điều kiện để cấu kiện không phải đặt cốt xiên :
KC
0,6 m
KC
.R
- Trờng hợp kiểm tra khi tu sửa cửa van : Khi dùng phai chắn nớc ở thợng hạ lu khoang
cống và bơm nớc trong khoang cống ra để tu sửa, trong khi đó khoang bên cạnh vẫn mở để lấy nớc
(hình 2.3). Lúc này mố làm việc nh một kết cấu chịu nén uốn hai chiều. ứng suất lớn nhất và nhỏ
nhất phát sinh trong mố xác định theo công thức :
y
y
x
x
W
M
W
M
F
P
=
min
max
(2.2)
Trong đó :
P : Tổng các lực thẳng đứng tác dụng lên mố
10
Mx,My : Mô men đối với trục x và trục y
Wx,Wy : Mô đun chống uốn đối với trục x,y
- Trờng hợp mố trụ làm việc đối xứng
Thực tế hình dạng mố trụ khá phức tạp song trong tính toán thờng đơn giản hình dạng của mố
(hình 2.5)
Hình2.4 : Sơ đồ lực tác dụng lên mố tại bệ tỳ của van cung
AB
CD
y
x
Px
Py
d
e
Hình 2.5 : Sơ đồ tính toán mố trụ
áp lực nớc từ càng van truyền lên bệ tỳ có thể phân ra làm hai thành phần nằm ngang Py, thẳng
đứng Px. Nguyên tắc tính toán là chuyển các lực này về đỉnh góc của mố và áp dụng cách giải bài
toán hình nêm trong lý thuyết đàn hồi để xác định ứng suất.
- Trờng hợp mố trụ làm việc đối xứng
Trong thực tế thờng gặp nh trờng hợp một bên cửa van đóng, một bên cửa van mở. Phía đóng
áp lực nớc truyền qua càng van tác dụng lên mố. Chuyển áp lực nớc càng van truyền lên bệ tỳ về
đỉnh của góc mố.
- Đối với bộ phận bệ tỳ
Trong tính toán xem nh một công son chịu uốn do tác dụng của lực tập trung từ càng van truyền
tới. áp lực nớc từ càng van truyền tới có thể phân chia làm hai lực Px, Py. Vì thế có thể xem bệ tỳ
chịu uốn hai chiều. Sau khi xác định mô men ở ngàm theo một chiều, tính toán cốt thép theo bài toán
chịu uốn thuần tuý.
3- Phơng pháp tính toán :
5.2
4
31.25
11.15
M
N
5.39
A
Ecđ=13Hình 4-5 . Sơ đồ nội lực tờng bên trờng hợp thi công(TH1)
Mặt cắt dới CGT
N
M
33.03
5.19
(-3.50)
25.20
N
Ecđ=13
Hình 4-7. Sơ đồ nội lực tờng bên trờng hợp TC- MC trớc cánh van cung
13
(+1.80)
(-3.50)
(+4.50)
35.36
5.39 22.39
M
N
5.30
13
(-1.70)
1.80
Hình 4-8.Sơ đồ nội lực tờng bên trờng hợp khai thác
Mặt cắt trớc cánh van cung
b. Tính toán trụ pinđơn, kép
Mặt cắt tính toán : Tính cho 2 mặt cắt
Mặt cắt dới cầu giao thông : Tính nội lực nh một dầm đơn. Một đầu ngàm vào đáy và một
đầu gối vào cầu.
Mặt cắt sau trớc van cung tính theo sơ đồ : Dầm đơn có một đầu ngàm.
4- Kết quả tính toán nội lực và cốt thép :
- Tính toán nội lực .
Hình 4-9.Sơ đồ nội lực trụ pin kép trờng hợp khai thácMặt cắt dới CGT
(+3.50)
En=24.5
(-3.50)
(+4.50)
57.17
7.00
1.007.00
15.06
M
N
Hình 4-10 .Sơ đồ nội lực trụ pin kép trờng hợp khai thác Mặt cắt trớc cánh van cung
- Tính toán cốt thép, tính toán khả năng chống nứt của cấu kiện : Đối với cửa van phẳng cần
kiểm tra tính toán tại chỗ đặt khe van. Trờng hợp khi cửa đóng, dới tác dụng của áp lực nớc do
cửa van truyền tới phải đảm bảo bê tông không bị phá hoại.
14
ứng dụng tính toán kết cấu cống
4x1.3
8
9.2
19.6
0.59
1.2
0.2
(+5.20)
Tờng ngực đợc tính với các trờng hợp sau:
- Trờng hợp 1 : Tính với trờng hợp MN biên cao nhất; Mực nớc đồng thấp nhất .
Lực tác dụng vào tờng ngực gồm:
15
+ Trọng lợng bản thân
+ áp lực nớc tĩnh.
2. Tính toán nội lực tờng ngực
a. Xác định nội lực bản che: sơ đồ tính toán (hình ):
Gọi : I
1
- chiều rộng của khoang cống,
h- chiều cao của bản che (kể từ mép dới của dầm trên đến mép trên của dầm đỡ dới). Nếu
2
1
>
h
I
tính theo bản một hớng
Tính nội lực bản che tơng tự nh dầm ngàm hai đầu. Cắt ngang tờng ngực một đầu dài một
mét để tính toán. Ta có sơ đồ áp lực nớc tác dụng lên dầm ngàm hai đầu nh sau:
Xác định nội lực trong dầm ngàm hai
đầu:M
A
,M
B
,Q
A
BA
Hình : Lực tác dụng theo phơng nằm ngang
Xác định đợc Nội lực M
A
,M
B
1.4.2. cầu giao thông:
Tính toán nh độc lập theo qui phạm giao thông
1. Tính toán cầu
2. Tính toán mố trụ giữa
16
3. Tính toán mố cầu cạn (Nếu có)
1.4.3. cầu công tác
I. Tài liệu tính toán
1. Bố trí kết cấu
Sau khi tính toán lực đóng mở cửa van, ta chọn đợc loại máy đóng mở ký hiệu TĐxxx là loại tời
điện có hai cụm pu li đặt 2 bên. Cầu công tác có tác dụng đặt các thiết bị này và đủ chỗ cho ngời
đứng thao tác vận hành.
2. Các số liệu tính toán
Các tải trọng
- Trọng lợng tời điện TĐ P
1
- Trọng lợng puli truyền lực P
2
Vị trí đặt lực P
2
tại giữa công xon (là điểm xa nhất có thể
xảy ra trong thực tế).
q
P
2
l
o
Hình
17
Tải trọng phân bố lực này chỉ có trọng lợng bản thân.
- Chiều dài tính toán: L
tt
= 1.05 l
0
Mômen tại ngàm:
)(
22
2
2
Tm
lttP
+==
812
2
2
LttP
ttqL
b. Tính các dàn phụ:
* Dầm phụ đặt puli:
Sơ đồ lực tác dụng :
+ Các tải trọng tác dụng lên dầm: Po
- Trọng lợng bản và ngời đứng ở trên truyền vào dầm
có các dạng biểu đồ tam giác giá trị lớn nhất ở giữa nhịp quy tải
trọng trên thành tải trọng tính toán tơng đơng coi nh phần
bố trí đều
P
l
o
P
1
- Trọng lợng bản thân dầm P
2
T/m
- Mô men trong dầm này khá nhỏ nên đặt theo cấu tạo nh dầm đặt puli
Tính đợcc phản lực gối tựa truyền vào khung:
11
BA
RR =
2. Tính toán nội lực và cốt thép khung cầu công tác
Để đơn giản cho tính toán và kết quả không sai số là bao ta tính toán theo sơ đồ khung phẳng
(còn hớng ngang đợc bố trí theo cấu tạo vì không có lực tác dụng đáng kể)
Tính toán nội lực theo phơng pháp phân phối mô men uốn đầu thanh
Các trờng hợp tính toán : Cần tính toán xác định nội lực lớn nhất xuất hiện trong khung với
tất cả các tổ hợp : Ví dụ cống 3cửa
- Trờng hợp mở đồng thời cả 3 cửa
- Trờng hợp mở 1 cửa giữa, 2 cửa bên đóng
- Trờng hợp mở 2 cửa bên, cửa giữa đóng
- Trờng hợp mở 1 cửa bên 2 cửa còn lại đóng
- Tờng hợp mở 1 cửa bên và 1 cửa giữa cửa còn lại đóng
a. Các tải trọng tính toán tác dụng lên khung và sơ đồ tính toán
* Lực phân bố đều:
- Trọng lợng bản sàn : q1 (T/m)
- Trọng lợng ngời đứng trên bản truyền vào khung q
2
(T/m)
- Trọng lợng bản thân dầm khung : q
3
( T/m)
Tổng cộng tải trọng phân bố đều:
q = q
o
P '
1
P '
3
P '
3
a a
Hình
aa
P '
2
P '
1
l
o
q
P '
2
Hình
C
D
O
L
1
L
2
/21.4.4. tính toán tờng cánh thợng, hạ lu:
I. Tờng sờn :
a. Trờng hợp tính toán :
* Trờng hợp thi công xong : Cha có nớc
* Trờng hợp khai thác : Mực nớc ngoài sông lớn nhất
b. Sơ đồ: Tính theo bài toán không gian
c. Phơng pháp tính toán
Tờng chắn kiểu bản chống bao gồm 3 bộ phận chịu lực chủ yếu là:
- Bản mặt chịu áp lực nằm ngang của đất
- Bản đáy chịu áp lực chênh lệch của đất phía trên với phản lực nền.
20
- Sờn chống (bản chống) chịu lực từ bản mặt và bản đáy truyền tới.
Qua tính toán ở trên thấy rằng tải trọng bất lợi nhất tác dụng lên các bộ phận tờng chắn ứng với
trờng hợp thi công xong đất đắp trên đỉnh tờng và có xe máy thi công làm việc ở trên.
* Tính toán bản mặt:
/2l
k
/2l
k
/2l
k
/2
Đoạn I
Đoạn II
Đoạn III
Đoạn IV
q
Hình 9
+Tính mô men :
q
B
A
Hình 9
Sơ đồ tính toán bản mặt phụ thuộc vào số nhịp Ví dụ nh hình 9 là 5 nhịp, khi đó bản mặt đợc
nghiên cứu nh một đầm liên tục chịu áp lực nằm ngang của đất. Ngời ta chia biểu đồ tải trọng tác
dụng lên bản mặt thành những băng (hình 9) trong mỗi băng áp lực đất đợc quy thành tải trọng phân
bố đều, bằng tính toán kiểm tra đợc quy định ở chiều cao L
k
/2 kể từ phía trên của tấm đáy (L
k
Trên gối của băng tính toán rộng 1m có