Tình hình tổ chức công tác giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH sản xuất thương mại xuất nhập khẩu tùng mai - Pdf 13

LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài :
Thương mại và vận tải là hai lĩnh vực có mối quan hệ khăng khít và tương
hỗ lẫn nhau. Vận tải đẩy nhanh quá trình trao đổi, giao lưu hàng hóa giữa các khu
vực và trên phạm vi thế giới, còn thương mại là điều kiện để vận tải ra đời và
phát triển. Từ lâu, vận tải đường biển luôn đóng một vai trò quan trọng trong vận
chuyển hàng hóa quốc tế. Hàng năm có khoảng 80% - 90% hàng hóa lưu chuyển
trên phạm vi quốc tế được vận chuyển bằng đường biển bởi những ưu điểm của
nó so với phương thức vận tải khác.
Cùng với sự phát triển của phân công lao động xã hội, vào thế kỷ 15 - 16
một loại hình dịch vụ mới đã ra đời, tạo thuận lợi và đẩy mạnh quá trình vận tải,
đặc biệt là quá trình vận tải đường biển. Đó là hoạt động giao nhận.
Ở Việt Nam, vào năm 1970 Tổng công ty giao nhận kho vận ngoại thương
(Vietrans) đã ra đời, là tổ chức duy nhất ở Việt Nam làm chức năng giao nhận
hàng hóa xuất nhập khẩu và hàng viện trợ, mà chủ yếu là vận chuyển bằng đường
biển.
Từ năm 1986 trở lại đây, cùng với sự dịch chuyển sang nền kinh tế thị
trường của đất nước, ngành giao nhận Việt Nam đã sớm đổi mới hòa nhập với sự
phát triển của nền kinh tế quốc gia và quốc tế, nhiều tổ chức giao nhận đã ra đời,
các loại hình giao nhận vận tải được mở rộng. Đặc biệt, ngành giao nhận đã phục
vụ tốt cho hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng tăng trong những năm qua. Song
hoạt động giao nhận cũng ngày càng phức tạp hơn, cạnh tranh giữa các tổ chức
giao nhận trong và ngoài nước ngày càng gay gắt, hoạt động trong lĩnh vực giao
nhận ngày càng khó khăn, chưa đi vào một mối thống nhất về tổ chức. Mặc dù
Hiệp hội giao nhận vận tải Việt Nam đã ra đời nhưng việc điều hành chung vẫn
chưa có hiệu quả cao.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động giao nhận nói chung và hoạt
động giao nhận vận tải đường biển nói riêng đối với sự phát triển kinh tế nên em
đã chọn vấn đề: “Tình hình tổ chức giao nhận – vận tải hàng hóa xuất khẩu
1
bằng đường biển tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Xuất nhập khẩu

nhiệm và tiến hành. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của buôn bán quốc tế, phân
công lao động quốc tế với mức độ và qui mô chuyên môn hóa ngày càng cao, giao
nhận cũng dần dần được chuyên môn hóa, do các tổ chức, các nghiệp đoàn giao
nhận chuyên nghiệp tiến hành và giao nhận đã chính thức trở thành một Nghề.
Nói một cách ngắn gọn: Giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên
quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng
(người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng). Người giao nhận có thể làm
dịch vụ trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác.
1.2 Phân loại giao nhận
1.2.1 Căn cứ vào phạm vi hoạt động:
 Giao nhận quốc tế
 Giao nhận nội địa
3
1.2.2 Căn cứ vào nghiệp vụ giao nhận:
 Giao nhận thuần túy là hoạt động chỉ bao gồm việc gửi hàng đi hoặc nhận
hàng đến
 Giao nhận tổng hợp là hoạt động giao nhận bao gồm tất cả các hoạt động
như xếp, dỡ, bảo quản vận chuyển, v…v…
1.2.3 Căn cứ vào phương tiện vận tải:
 Giao nhận hàng hóa bằng đường biển
 Giao nhận hàng không
 Giao nhận đường thủy
 Giao nhận ô tô
 Giao nhận bưu điện
 Giao nhận vận tải liên hợp (Combined Transportation – CT), vận tải đa
phương thức ( Multimodal Tranportation - MT)
1.2.4 Căn cứ vào tính chất giao nhận:
 Giao nhận riêng là hoạt động do người kinh doanh xuất nhập khẩu tự tổ
chức, không sử dụng lao vụ Freight Forwarder (Giao nhận dịch vụ)
 Giao nhận chuyên nghiệp là hoạt động giao nhận của các tổ chức công ty

quyền lợi của chủ hàng;
 Theo dõi và giải quyết những khiếu nại về hàng hóa trong quá trình
giao nhận vận tải, đồng thời thanh toán các chi phí có liên quan đến
giao nhận.
1.4.2 Nghiệp vụ giao nhận quốc tế - dịch vụ giao nhận:
Bộ Luật Thương Mại của Việt Nam - Mục 10, Điều 163 đến Điều 171 tập
trung trình bày về “Dịch vụ giao nhận”
5
Điều 163. “Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại theo đó người
làm dịch vụ giao nhận hàng hóa, hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho,
lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao cho người
nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ
giao nhận khác (gọi chung là khách hàng)”
Điều 164. “Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa là thương nhân có giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa”
Họ có thể thay mặt người nhập khẩu hay xuất khẩu hoặc thay mặt cả hai để
thực hiện các dịch vụ:
 Nhận ủy thác giao nhận trong và ngoài nước bằng các phương tiện vận
tải khác nhau với các loại hàng hóa nhập khẩu, hàng hội chợ, hàng triển lãm, ngoại
giao, quá cảnh …
 Làm đầu mối vận tải đa phương tiện, kết hợp sử dụng nhiều phương
tiện vận tải để đưa hàng đi bất cứ nơi nào theo yêu cầu của chủ hàng.
 Thực hiện mọi dịch vụ có liên quan đến giao nhận, vận tải như lưu
cước tàu chợ, thuê tàu chuyến, thuê các phương tiện vận tải khác, mua bảo hiểm
cho hàng hóa xuất nhập khẩu, bảo quản hàng, tái chế, đóng gói thu gom hoặc chia lẻ
hàng, thuê hoặc cho thuê vỏ container, giao hàng đến tận nơi sản xuất hoặc địa điểm
tiêu thụ.
 Làm tư vấn cho các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu về mọi vấn đề liên
quan đến giao nhận và bảo hiểm… nhận ủy thác xuất nhập khẩu và thu gom hàng
xuất nhập khẩu.

là một đại lý của người chuyên chở hoặc của người gửi hàng
 Lo liệu chuyển tải và tiếp gửi hàng hóa ( Transhipment and on carriage )
Khi hàng hóa phải chuyển tải hoặc quá cảnh qua nước thứ ba, người giao nhận
sẽ làm thủ tục quá cảnh, hoặc tổ chức chuyển tải hàng hóa từ phương tiện vận tải
này sang phương tiện vận tải khác, hoặc giao hàng tới tay người nhận.
7
 Lưu kho hàng hóa ( Warehousing )
Trong trường hợp phải lưu kho hàng hóa trước khi xuất khẩu hoặc sau khi
nhập khẩu, người giao nhận sẽ thu xếp việc đó bằng phương tiện của mình hoặc
thuê của người khác và phân phối hàng nếu có yêu cầu.
 Người gom hàng ( Cargo consolidator )
Dịch vụ này đã xuất hiện rất sớm ở Châu Âu, chủ yếu phục vụ cho đường sắt.
Đặc biệt trong vận tải hàng hóa bằng container, dịch vụ gom hàng càng không thể
thiếu được nhằm biến hàng lẻ thành hàng nguyên container. Khi là người gom hàng,
người giao nhận có thể đóng vai trò là người chuyên chở hoặc chỉ là đại lý.
 Người chuyên chở ( Carrier )
Trong nhiều trường hợp, người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở,
tức là trực tiếp ký hợp đồng vận tải với chủ hàng và chịu trách nhiệm chuyên chở
hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng. Người giao nhận đóng vai trò là người
ký chuyên chở theo Hợp đồng (Contracting Carrier), nếu người giao nhận ký Hợp
đồng mà không trực tiếp chuyên chở. Trường hợp người giao nhận trực tiếp chuyên
chở thì đó là người chuyên chở thực tế. Dù là chuyên chở kiểu gì đi nữa thì người
giao nhận vẫn phải chịu trách nhiệm về hàng hóa.
1.5.2 Trách nhiệm của người giao nhận
Điều 170 – Giới hạn trách nhiệm
- Trách nhiệm của người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa trong mọi trường
hợp không vượt quá giá trị hàng hóa, trừ khi các bên có thỏa thuận khác trong hợp
đồng;
- Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không được miễn trách nhiệm nếu
không chứng minh được việc mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng không phải

Địa chỉ : 533/35 Phạm Văn Bạch, P. 15, Q. Tân Bình, TP. HCM
Điện thoại : + 84 8 38979773
Fax : + 84 8 38979773
Email :
Mã số thuế : 0 3 0 5 6 5 5 2 9 7
Tên tài khoản : Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Xuất nhập khẩu
Tùng Mai mở tại Ngân hàng Đông Á - Chi nhánh TP.HCM
Vốn điều lệ : 3.000.000.000 đồng
Ngành nghề kinh doanh: xuất nhập khẩu mặt hàng vật liệu xây dựng và
kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa.
10
Qua hơn 3 năm hoạt động trong lĩnh vực giao nhận - vận tải công ty Tùng
Mai đã tạo được nhiều sự tín nhiệm từ khách hàng trong nước cũng như đại lý
ở nước ngoài, công ty không chỉ cung cấp nhiều dịch vụ cho khách hàng trong
phạm vi thành phố Hồ Chí Minh mà còn cung cấp nhiều dịch vụ cho khách
hàng ở các tỉnh lân cận (khu vực các tỉnh từ Nha Trang trở vào, các tỉnh Miền
Đông, Miền Tây và Đông Nam Bộ, không chỉ có vậy công ty còn cung cấp
mọi dịch vụ cho khách hàng ở các tỉnh Miền Bắc: Hải Phòng, Hà Nội, Quảng
Ninh…) và một số khách hàng quốc tế như Colombo (Sri Lanka), Incheon
(Hàn Quốc), Indonesia…với tính chuyên nghiệp cao, thủ tục giấy tờ nhanh, giá
cả hợp lý.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức hành chính
2.1.2.1 Chức năng
Công ty Tùng Mai chuyên cung cấp các dịch vụ sau:
- Làm đại lý giao nhận hàng hóa cho chủ hàng và các hãng tàu;
- Môi giới vận tải hàng hóa bằng đường biển, đường hàng không, đường bộ;
- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Dịch vụ thông quan;
- Dịch vụ thuê xe kéo container.
Công ty sẽ giúp khách hàng giải quyết những vấn đề liên quan đến thủ tục

Phòng
Kinh
Doanh
Phòng
Chứng Từ
Phòng
Vận Tải
Phòng
Hành
Chính-
Kế Toán
Trình độ nhân viên ngày càng cao do có sự chọn lọc ngay từ đầu vào. Mặt
khác, công ty cũng tổ chức các khóa học nâng cao nghiệp vụ, bồi dưỡng kiến thức
chuyên môn cho cán bộ nhân viên.
2.1.2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
* Giám đốc:
- Hoạch định các kế hoạch, chiến lược tổng thể, thiết lập các dự án kinh
doanh và đầu tư của công ty.
- Điều hành, chỉ đạo việc thực hiện các dự án, phương án kinh doanh và
đầu tư.
- Phê duyệt công văn, chứng từ, ký kết Hợp đồng… và chịu trách nhiệm
trước công ty và Pháp luật về những quyết định của mình.
- Ban hành các quy chế quản lý, các quy định, nội quy công ty.
- Thực hiện việc tuyển dụng nhân viên quản lý, các trưởng phòng ban.
- Trên cơ sở tham mưu của các phòng ban, Giám đốc là người ra quyết
định về các vần đề đối nội, đối ngoại của công ty.
* Phó giám đốc
- Giúp việc cho Giám đốc, thay mặt Giám đốc chỉ đạo, điều hành công
việc của công ty khi Giám đốc vắng mặt;
- Trực tiếp phụ trách một số công việc cụ thể được Giám đốc phân công;

- Thực hiện việc tuyển dụng nhân viên kinh doanh;
- Lập báo cáo tình hình kinh doanh của bộ phận hàng tuần và trình Giám
đốc.
* Phòng chứng từ
- Nghiên cứu theo dõi các chủ trương chính sách xuất nhập khẩu, thuế
của Nhà nước ban hành để tổ chức triển khai và thực hiện đúng quy
định;
- Thực hiện cung cấp chứng từ xuất nhập khẩu, hóa đơn xuất nhập hàng
hóa, đồng thời quản lý chặt chẽ hàng hóa và hệ thống kho hàng của
công ty;
14
- Mua bảo hiểm hàng hóa (nếu nhập giá CPT hoặc C & F…) nộp thuế
nhập khẩu và hoàn thành các thủ tục nhập khẩu;
- Làm các thủ tục khiếu nại theo thông lệ quốc tế và các quy định của
pháp luật về hàng thừa, thiếu hoặc sai chủng loại đối với nhà cung cấp
ngoài nước cũng như trong nước;
- Lập bộ chứng từ đầy đủ và làm mọi thủ tục cần thiết liên quan đến việc
xuất nhập khẩu (như bảng liệt kê hàng hóa, liệt kê đóng gói, C/O, C/Q,
thông báo dự kiến thời gian tàu rời bến … ) phù hợp với các điều kiện
có nội dung đã nêu trong hợp đồng thương mại;
- Mua bảo hiểm hàng hóa, giải quyết tranh chấp với khách hàng nhà
chuyên chở… (khi có tổn thất do lỗi của đối tác). Trường hợp hàng xuất
khẩu gặp rủi ro hoặc hàng bị khách hàng khiếu nại, Phòng chứng từ và
Phòng kinh doanh cùng các bên có hàng xuất khẩu nhanh chóng tiến
hành những công việc cần thiết để giải quyết các vấn đề đã phát sinh.
* Phòng vận tải
- Cung cấp cho đơn vị có sản phẩm xuất nhập khẩu những thông tin cần
thiết và kịp thời về lịch bốc xếp hàng tại cảng quy định xuất nhập khẩu
để họ chuẩn bị và tập kết hàng đúng tiến độ bốc hàng;
- Căn cứ thông báo tiếp nhận hàng hóa, chuẩn bị tài liệu và chủ động kết

- Quản lý, theo dõi, kiểm tra tình hình sử dụng tài sản, công cụ dụng cụ
của công ty, kiểm kê tài sản;
- Lập các báo cáo tài chính, báo cáo thuế hàng kỳ;
- Phân tích các chỉ tiêu tài chính, hiệu quả kinh doanh và tham mưu cho
Giám đốc về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của công ty.
16
2.1.3 Tính cạnh tranh của công ty trên thị trường
Dù mới thành lập được hơn 3 năm nhưng công ty Tùng Mai cũng đã có được
một vị thế nhất định trên thị trường hiện nay, công ty đang phải cạnh tranh gay gắt
với khoảng hơn 1.000 doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực và các công ty
Logistics do nước ngoài đầu tư.
Đa số khách hàng của công ty là những công ty có vốn đầu tư nước ngoài,
công ty cổ phần, công ty xuất nhập khẩu của Nhà nước, các công ty nằm trong các
Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, các Khu công nghiệp Sóng Thần…
Hiện nay số lượng khách hàng là 67 trong đó công ty Châu Âu là 25 công ty -
chiếm 37% tỷ trọng, thứ hai là các công ty Châu Á với số lượng 11 công ty - chiếm
16% tỷ trọng, thứ ba là các công ty Mỹ với số lượng 10 công ty - chiếm 15% tỷ
trọng, còn lại là các công ty cổ phần. Đồng thời, lượng khách hàng của công ty ngày
một gia tăng và mối quan hệ giữa công ty với khách hàng ngày càng mật thiết hơn.
Điều đó cho thấy các khách hàng nằm trong Khu công nghiệp là khách hàng lớn,
góp phần tăng doanh thu cho công ty, chất lượng dịch vụ của công ty cũng nâng cao
vì thế tạo cho khách hàng sự tin tưởng, an tâm tuyệt đối.
Nhìn chung công ty Tùng Mai là công ty đang hoạt động có hiệu quả. Với số
vốn kinh doanh ban đầu là 3 tỷ đồng; công ty đang tiếp tục đầu tư nâng cấp, mở
rộng thêm về dịch vụ và đào tạo nguồn nhân lực để nâng cao nghiệp vụ và tạo uy
tín với khách hàng.
Tuy nhiên, công ty cũng gặp phải những hạn chế đáng kể như: không thể trực
tiếp cung cấp dịch vụ vận chuyển quốc tế trong khi nhiều khách hàng lại có xu
hướng tìm kiếm những hãng vận tải cung cấp cả dịch vụ giao nhận và kho bãi.
Như vậy, xét về tính cạnh tranh có thể xem công ty có phần thua thiệt khi so

Chỉ tiêu 2008 2009 2010
1. Tổng doanh thu
835.542.000 1.028.036.000 1.271.310.000
% so với năm trước
104,42 % 123,03 % 123,66 %
2. Tổng chi phí
408.365.495 537.123.504 629.485.237
% so với năm trước
103,09 % 129,08 % 138,39 %
3. Lợi nhuận trước
thuế
427.176.505 490.912.498 564.886.498
% so với năm trước
106,49 % 114,93 % 110,37 %
4. Lợi nhận sau thuế
307.567.084 353.456.999 406.718.729
% so với năm trước
103,51 % 119,70 % 110,37 %
5. Thu nhập bình
quân/ tháng
25.630.590 30.682.031 33.864.047
% so với năm trước
104,10 % 119,70% 110,37%
“ Nguồn: Bộ phận kế toán Công ty Tùng Mai”
Từ bảng hiệu quả kinh doanh như trên ta có hai sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2: Doanh thu của Công ty Tùng Mai giai đoạn 2008 – 2010
Sơ đồ 2.3: Lợi nhuận của công ty Tùng Mai giai đoạn 2008 – 2010
19
Về doanh thu các Hợp đồng dịch vụ ta thấy tình hình thực hiện Hợp đồng tại
công ty Tùng Mai trong những năm qua chủ yếu là dịch vụ xuất khẩu hàng vật liệu

đường biển theo quy trình sau:
Sơ đồ 2.4 : Quy trình công tác giao nhận – vận tải hàng hóa xuất khẩu
bằng đường biển
Nguồn: Hồ sơ kinh doanh - Công ty Tùng Mai
Tuy nhiên trên thực tế quy trình này được tiến hành qua các bước sau:
2.2.2.1 Đàm phán ký kết Hợp đồng
Để tiến hành ký kết hợp đồng ngoại thương hai bên cần phải đàm phán, sau
khi đàm phán thành công người mua và người bán có thể đi đến ký kết hợp đồng
ngoại thương. Một hợp đồng ngoại thương được xem là hợp lệ và có giá trị thực
hiện trong thực tế thì hợp đồng phải hợp pháp.
Đối với công ty Tùng Mai là đơn vị dịch vụ đảm nhận toàn bộ các khâu làm
chứng từ đến giao nhận và làm thủ tục thanh toán, nên sau khi Hợp đồng vận
chuyển được ký kết. Công ty Tùng Mai sẽ tiến hành “booking note”(đặt chỗ cho
21
Thanh toán chi
phí cho cảng
Chuẩn bị hàng Ký Hợp đồng
vận chuyển
Kiểm tra
hàng
Làm thủ tục
Hải quan
Giao hàng cho
người chuyên chở
Lập bộ chứng từ
thanh toán
container), sau đó tiến hành khai Hải quan, chuẩn bị chứng từ vận chuyển, mua bảo
hiểm hàng hóa cho khách hàng nếu khách hàng có nhu cầu.
 Dịch vụ do Công ty Tùng Mai đảm nhận:
- Kiểm tra chứng từ

hàng hóa theo tỷ trọng ghi trên bao bì để người tiêu dùng an tâm khi sử dụng.
Giấy chứng nhận vệ sinh phòng dịch
Do nhân viên y tế đại diện của tổ chức y tế có thẩm quyền chứng nhận thực
phẩm không bị nhiễm trùng, dịch bệnh và phù hợp cho người tiêu dùng.
Là chứng từ do Cơ quan thú y cấp để chứng nhận hàng hóa không có vi trùng
gây bệnh cho súc vật, người hoặc chứng nhận động vật đã được tiêm chủng đề
phòng dịch bệnh. Giấy chứng nhận này dùng trong xuất khẩu động vật sống, động
vật đông lạnh và động vật sơ chế.
Bộ hồ sơ gồm có:
 Hóa đơn thương mại
 Phiếu đóng gói (Packing list): 01 bản gốc
 Đơn yêu cầu kiểm dịch: 01 bản gốc
 Vận đơn (Bill of loading), vận đơn hàng không (Airway Bill): 01 bản sao
 Định mức đăng ký: 01 bản sao
Giấy chứng nhận xuất xứ:
Ở Việt Nam, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) do phòng Thương mại
và Công Nghiệp Việt Nam cấp, để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác hàng hóa,
đồng thời đây cũng là điều kiện xin miễn giảm thuế nhập khẩu ở nước ngoài trong
trường hợp hàng hóa được trao đổi buôn bán giữa các quốc gia dành cho nhau
những quy chế ưu đãi về thương mại thuế quan trọng nhất định.
Bộ hồ sơ xin cấp Form B:
23
 Đơn xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)
 Phiếu đóng gói (Packing list): 01 bản
 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
 Hợp đồng thương mại: 01 bản
 Bản kê khai nguyên liệu sử dụng sản xuất: 01 bản
 Hóa đơn (nếu mua nguyên liệu Việt Nam) : 01 bản (đóng dấu sao y bản
chính)
 Bản định mức chính có dấu của Hải quan: 01 bản (đóng dấu sao y bản

nhiệm có tư cách pháp nhân, phải đăng ký tên vào tờ khai và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tờ khai của mình.
Bộ hồ sơ đăng ký Hải quan đối với hàng xuất khẩu bao gồm:
 Phiếu theo dõi làm thủ tục hải quan: 01 bản
 Giấy phép kinh doanh: 01 bản sao (riêng đối với hàng hóa xuất khẩu có điều
kiện thì phải nộp văn bản cho phép xuất khẩu của Bộ thương mại hay của Bộ quản
lý chuyên ngành: 01 bản chính để đối chiếu với bản sao phải nộp)
 Tờ khai xuất khẩu: 02 bản chính (theo mẫu của hải quan)
 Phụ lục kèm tờ khai hàng xuất khẩu
 Phiếu đóng gói (Packing list): 02 bản chính
 Hợp đồng ngoại thương: 01 bản sao
 Bảng thỏa thuận giữa công ty dịch vụ với công ty xuất khẩu
 Biên bản bàn giao
 Các chứng từ có liên quan: 01 bản sao cho mỗi bản

Quá trình thực hiện thủ tục hải quan:
Nhân viên đăng ký Hải quan tiến hành đăng ký duyệt phụ kiện, kiểm định
mức, đăng ký Tờ khai xuất khẩu, bao gồm các bước sau:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status