đặc điểm về tổ chức và hoạt động kiểm toán của công ty tnhh kiểm toán – tư vấn thuế - Pdf 13

LỜI MỞ ĐẦU
Để hiểu biết thêm và thực hành những gì đã được học trong trường Đại học, em đã
được nhận vào thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn thuế (ATC). Trong thời gian
thực tập em đã được làm việc cùng các nhân viên khác trong công ty. Mọi thắc mắc và câu
hỏi gần như được giải đáp hoàn toàn nhờ có sự giúp đỡ của các anh chị trong công ty, cũng
như được thực hành trong thực tế những gì đã được học, từ đó giúp em hiểu được bản chất
của các thủ tục, các tài liệu…
Là một trong những công ty kiểm toán đang phát triển của ngành kiểm toán Việt Nam
Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn thuế (ATC) đã đạt được những thành tựu đáng kể trên
bước đường xây dựng và phát triển của mình. Với môi trường làm việc chuyên nghiệp, đội
ngũ nhân viên năng động, sáng tạo, công ty đã và đang tạo được uy tín trong lĩnh vực kế
toán, kiểm toán.
Bài báo cáo tổng hợp của em được trình bày theo 3 phần:
Phần I: Đặc điểm về tổ chức và hoạt động kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm
toán – Tư vấn thuế
Phần II: Đặc điểm tổ chức kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn
thuế
Phần III: Nhận xét và các kiến nghị tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH
Kiểm toán – Tư vấn thuế
Mặc dù em đã cố gắng để hoàn thành bài báo cáo nhưng trong quá trình làm vẫn không
tránh khỏi những sai sót. Vậy mong thầy giáo hướng dẫn cùng các anh, chị trong công ty
giúp đỡ em để em hoàn thành Báo cáo tổng hợp này.
Em xin chân thành cảm ơn thầy T.S. Đinh Thế Hùng cùng các anh, chị trong công ty
đã nhiệt tình hướng dẫn để em hoàn thành Báo cáo tổng hợp này.
Em xin chân thành cám ơn!
1
PHẦN 1
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1.1Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn thuế:
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Thuế (ATC) là doanh nghiệp kiểm toán độc, tiền

Tại Quảng Ngãi: Lô 51, Khu dân cư cao cấp Trường Xuân, Phường Trần Phú, Thành
Phố Quảng Ngãi.
Tại TP.HCM: Phòng 205, Toà Nhà HUD, 159 Điện Biên Phủ, Quận Bình Thạnh,
Thành Phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (+84) 362662284.
Fax: (+84) 362662285.
Email:
Website:
1.1.2 Một số thành tựu chính
1.1.2.1 Các khách hàng chủ yếu của công ty
Với hơn 10 năm hoạt động Công ty kiểm toán ATC đã và đang cung cấp dịch vụ
chuyên nghiệp cho hàng trăm khách hàng truyền thống hoạt động trên nhiều lĩnh vực, bao
gồm:
Nhóm khách hàng là các Doanh nghiệp Nhà nước (hơn 70 khách hàng truyền thống)
gồm các doanh nghiệp thuộc các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty lớn của Việt Nam như:
Tổng công ty lương thực miền Bắc (VNF1), Tổng công ty VINACONEX, Tổng công ty
LILAMA, Tổng công ty dầu khí Việt Nam,
Nhóm khách hàng là các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm các doanh
nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực đến từ Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, như:
Khách hàng Nhật Bản: Công ty TNHH Kỹ thuật R Việt Nam, Công ty Pacific Hòa
Bình, Công ty Kyoei Dietech Việt Nam,
Khách hàng Trung Quốc, Đài Loan: Công ty thức ăn chăn nuôi và nông nghiệp EH,
Công ty Chyun Jaan, Công ty TNHH Dragon Jet, Công ty Haoshing Việt Nam,
Khách hàng Hàn Quốc: Công ty TNHH Kor – Vi Pack, Công ty TNHH WooWon
Vina, Công ty TNHH DECOVIL, Công ty Vi Vid, Công ty TNHH Daejin Việt Nam,
3
Khách hàng nước ngoài khác: Công ty liên doanh xây dựng Việt Nam – Thụy Điển,
Công ty ASIA Song, Công ty TNHH Blanco Việt Nam, Công ty Tillike, Công ty SS
Builder,
- Nhóm khách hàng là các công ty TNHH, cổ phần trong nước với hơn 80 khách hàng

Doanh thu 9.366.824.774 10.915.648.483 11.967.365.457
Lợi nhuận sau thuế 493.091.522 626.191.599 653.485.465
LNST/DT 5.26% 5.74% 5.46%
Nguồn: Phòng Hành Chính – Tổng Hợp
Từ bảng trên ta thấy được rằng công ty đang tăng trưởng tốt trong 3 năm gần đây về
cả doanh thu, số lượng khách hàng dù trong những năm gần đây sự cạnh tranh giữa các công
ty kiểm toán đang rất khắc nghiệt. Điều này chứng tỏ tình hình hoạt động của công ty ngày
càng lớn mạnh và số lượng khách hàng của công ty vẫn không ngừng tăng lên. Cùng với
việc tăng doanh thu và lợi nhuận công ty không ngừng củng cố năng lực của mình khi số
kiểm toán viên tăng lên 2 người trong năm 2013 để đáp ứng cho sự phát triển và mở rộng
của công ty.
Nhìn vào tốc độ tăng của doanh thu và lợi nhuận trong bảng tính sau:
Bảng 1.2: Tốc độ tăng doanh thu và lợi nhuận
Chỉ tiêu Năm 2012 so với 2011 Năm 2013 so với 2012
Doanh thu 16.54% 9.63%
Lợi nhuận 26.99% 4.36%
Ta thấy tốc độ tăng doanh thu và lợi nhuận của công ty đang có sự chững lãi đáng kể,
tuy có tăng về số lượng khách hàng, doanh thu, nhưng tốc độ tăng vẫn ở mức khá cao.
1.2 Đặc điểm hoạt động của đơn vị
Các dịch vụ của Công ty được xây dựng trên cơ sở đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp
có kinh nghiệm và kỹ năng chuyên sâu cả về chuyên môn và văn hoá, với các chuyên ngành
kế toán, kiểm toán, thuế và xây dựng cơ bản. Dưới đây là chi tiết một số dịch vụ mà Công ty
kiểm toán ATC đang cung cấp:
1.2.1 Dịch vụ kiểm toán
5
Đây là một trong những dịch vụ mạnh nhất của công ty hiện nay với doanh thu và số
lượng khách hàng tăng liên tục qua các năm, là dịch vụ chính chiếm tỷ lệ doanh thu lớn nhất
trong kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Dịch vụ kiểm toán bao gồm các dịch vụ
sau:
- Kiểm toán Báo cáo tài chính thường niên

dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Định giá doanh nghiệp cho các mục đích: cổ phần hóa, mua bán, sáp nhập, giải thể
- Định giá bất động sản và tài sản hữu hình của doanh nghiệp
- Xác định giá trị tài sản phi vật chất: thương hiệu, lợi thế thương mại
1.2.4 Dịch vụ tư vấn
Công ty cũng tiến hành tư vấn một số các lĩnh vực cho khách hàng đáp ứng nhu cầu
của khách hàng, đảm bảo cung cấp dịch vụ một cách tốt nhất. Đây cũng là một trong những
dịch vụ quan trọng cấu thành nên doanh thu của công ty. Dịch vụ tư vấn trên các lĩnh vực:
- Đại lý thuế
- Tư vấn xử lý các vướng mắc về các loại thuế
- Tư vấn miễn, giảm, ưu đãi thuế, tư vấn hoàn thuế
- Tư vấn lập Báo cáo, quyết toán thuế
- Thuế thu nhập cá nhân và các dịch vụ thuế quốc tế
- Tư vấn thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ; xây dựng các quy chế kiểm soát nội bộ
phù hợp với mô hình doanh nghiệp
- Tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp
- Tư vấn dự án: lập dự án, thẩm định, chuyển nhượng,…
- Tư vấn cho doanh nghiệp tham gia thị trường chứng khoán
- Tư vấn mua bán doanh nghiệp (M&A)
7
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
BAN GIÁM ĐỐC
BAN CỐ VẤN
VPĐD T.P HẢI DƯƠNG
VPĐD T.P BẮC GIANG
VPĐD T.P THÁI NGUYÊN
VPĐD T.P QUẢNG NGÃI
VPĐD T.P
HỒ CHÍ MINH

liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty.
Ban kiểm soát: Được lập ra nhằm mục đích kiểm soát các hoạt động của Công ty,
nhằm phát hiện ra những sai sót và những yếu điểm trong cơ cấu tổ chức của Công ty. Ban
kiểm soát chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên.
Ban Giám Đốc: Ông Lê Thành Công là Giám đốc Công ty điều hành mọi hoạt động
hàng ngày của Công ty, là đại diện của công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước hội
đồng thành viên về thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.
Phòng Kiểm toán Nghiệp vụ I, II, III: Hoạt động trong lĩnh Kiểm toán. Trong đó:
Trưởng phòng là người quản lí phòng kiểm soát, soát xét quy trình tiến hành kiểm
toán, cũng như chất lượng kiểm toán của các nhân viên cấp dưới. Ngoài ra Trưởng phòng
cũng đồng thời tham gia trong việc quản lý các mối quan hệ với khách hàng lập và thống
nhất kế hoạch kiểm toán, kiểm tra dữ liệu báo cáo, xem xét các sai sót của nhân viên cấp
dưới và soát xét lại hồ sơ kiểm toán trước khi chuyển cho giám đốc xem xét.
KTV là người có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao, được phân công làm
trưởng nhóm, phụ trách nhóm kiểm toán đến đơn vị khách hàng, trực tiếp làm việc với khách
hàng cùng với đoàn kiểm toán và giám sát các trợ lý kiểm toán trong quá trình thực hiện
kiểm toán.
Trợ lý kiểm toán là thành viên trực tiếp thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với từng
phần hành kiểm toán.
Phòng tư vấn: Nghiệp vụ chính là tư vấn cho khách hàng các trong lĩnh vực kế toán, tài
9
Kế toán trưởng
Kế toán viên Thủ quỹ
chính, thuế…
Phòng Kiểm toán XDCB: Chức năng của phòng Kiểm toán XDCB là thực hiện Kiểm
toán các công trình xây dựng.
Phòng Hành chính – Tổng hợp: Có nhiệm vụ quyết định về công tác tổ chức của
công ty, tổ chức nhân sự, công tác đào tạo, bảo vệ tài sản,… Ngoài ra phòng cũng đảm
nhiệm việc theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp các báo cáo kế
toán, thanh toán lương, tạm ứng cho các cán bộ công nhân viên.

các nhóm kiểm toán đã kiểm toán khách hàng trước đó để tận dụng những hiểu biết sẵn có
về khách hàng, tiết kiệm thời gian tìm hiểu khách hàng.
Theo đó, việc bố trí nhân sự cho cuộc kiểm toán sẽ gồm có:
- Thành viên BGĐ chỉ đạo chung cho toàn cuộc kiểm toán.
- Người soát xét công việc kiểm soát chất lượng
- Chủ nhiệm kiểm toán.
- KTV chính (trưởng nhóm).
- Trợ lý KTV.
Tại Công ty, khi một nhóm kiểm toán thực hiện một cuộc kiểm toán thì dựa trên kinh
nghiệm của KTV và tiến độ để phân công công việc. Trong một nhóm kiểm toán, công việc
thường được phân công như sau:
- Thành viên BGĐ chịu trách nhiệm chỉ đạo soát xét chung cho toàn cuộc kiểm toán.
- Người xoát xét công việc kiểm soát chất lượng soát xét các giấy tờ làm việc, báo
cáo kiểm toán dự thảo và yêu cầu Trưởng nhóm giải trình bổ sung, sửa đổi
11
Giai đoạn I
Lập kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn II
Thực hiện kiểm toán
toán
Giai đoạn III
Kết thúc kiểm toán
toán
- Chủ nhiệm kiểm toán có thể sẽ tham gia vào cuộc kiểm toán và soát xét toàn bộ báo
cáo kiểm toán.
- KTV chính (Trưởng nhóm) là người trực tiếp tham gia vào giai đoạn thực hiện kế
hoạch kiểm toán, làm việc với khách hàng, liên hệ với khách hàng khi có yêu cầu như cần
cung cấp tài liệu… KTV chính sẽ đảm nhiệm những phần hành phức tạp để đảm bảo cho
công việc kiểm toán được diễn ra trôi chảy và đúng tiến độ.
- Trợ lý KTV là những nhân viên ít kinh nghiệm hơn tham gia trực tiếp vào giai đoạn

hay cao để tiến hành kí kết hợp đồng dịch vụ.
Sau đây là bảng câu hỏi chấp nhận khách hàng.
Bảng 2.1: Bảng câu hỏi với khách hàng cũ:
Có Không
Không
áp dụng
Các sự kiện của năm hiện tại
Công ty có đầy đủ nhân sự có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm
và các nguồn lực cần thiết để tiếp tục phục vụ KH.
Có bất cứ nghi ngờ nào phát sinh trong quá trình làm việc liên
quan đến tính chính trực của BGĐ.
Có các giới hạn về phạm vi kiểm toán dẫn đến việc ngoại trừ trên
BCKT năm nay.
Liệu có dấu hiệu nào về sự lặp lại về những giới hạn tương tự như
vậy trong tương lai không.
BCKT năm trước có bị ngoại trừ.
Có nghi ngờ về khả năng tiếp tục hoạt động của KH.
Mức phí
13
Có Không
Không
áp dụng
Tổng phí từ KH có chiếm một phần lớn trong tổng doanh thu của
Công ty.
Phí của KH có chiếm phần lớn trong thu nhập của thành viên
BGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán.
Có khoản phí nào quá hạn phải thu trong thời gian quá dài.
Quan hệ với KH
Công ty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán, trong phạm vi
chuyên môn có tham gia vào việc bất kỳ tranh chấp nào liên quan

Khác
Có các yếu tố khác khiến chúng ta phải cân nhắc việc từ chối bổ
nhiệm làm kiểm toán.
Bảng 2.2: Bảng câu hỏi với khách hàng mới:
Các vấn đề xem xét Có
Không
Không
áp dụng
KTV tiền nhiệm
Đã gửi thư đến KTV tiền nhiệm để biết lý do không tiếp tục làm
kiểm toán
Đã nhận được thư trả lời của KTV tiền nhiệm
Thư trả lời có chỉ ra những yếu tố cần phải tiếp tục xem xét hoặc
theo dõi trước khi chấp nhận?
Nếu có vấn đề phát sinh, đã tiến hành các bước công việc cần
thiết để đảm bảo rằng việc bổ nhiệm là có thể chấp nhận được?
Có vấn đề nào cần phải thảo luận với Thành viên khác của BGĐ.
Nguồn lực
Công ty có đầy đủ nhân sự có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm
và các nguồn lực cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán.
Lợi ích tài chính
Có bất kỳ ai trong số những người dưới đây nắm giữ trực tiếp
hoặc gián tiếp cổ phiếu hoặc chứng khoán khác của KH:
- Công ty
- Thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán (kể cả thành viên
BGĐ)
- Thành viên BGĐ của Công ty
- Trưởng phòng tham gia cung cấp dịch vụ ngoài kiểm toán
- Các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia đình với
những người nêu trên.

Liệu có mối quan hệ kinh doanh gần gũi giữa KH hoặc BGĐ của
KH với:
- Công ty
- Thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán (kể cả thành viên
BGĐ)
- Các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia đình với
những người nêu trên.
16
Các vấn đề xem xét Có
Không
Không
áp dụng
Tự kiểm tra
Công ty có cung cấp dịch vụ khác ngoài kiểm toán cho KH.
Tự bào chữa
Công ty có đang tham gia phát hành hoặc là người bảo lãnh phát
hành chứng khoán của KH.
Công ty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán, trong phạm vi
chuyên môn, có tham gia vào bất kỳ tranh chấp nào liên quan
đến KH.
Thân thuộc
Thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán có quan hệ thân thiết
hoặc quan hệ ruột thịt với:
- BGĐ của KH.
- Nhân viên của KH có thể ảnh hưởng đáng kể đến các vấn đề
trọng yếu của cuộc kiểm toán.
Mâu thuẫn lợi ích
Có bất cứ mâu thuẫn về lợi ích giữa KH này với các KH hiện tại
khác.
- Kí hợp đồng: Khi đã quyết định chấp nhận kiểm toán cho khách hàng và xem xét

+ Thử nghiệm cơ bản: Là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng Kiểm toán liên quan
đến báo cáo tài chính nhằm phát hiện ra những sai sót trọng yếu làm ảnh hưởng đến báo cáo
tài chính.
Thử nghiệm cơ bản gồm:
- Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư.
- Quy trình phân tích. Dựa trên 2 cấp độ.
Cấp độ1: KTV khẳng định có dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ hay không. Nếu
không, công việc kiểm toán được triển khai theo hướng sử dụng ngay các trắc nghiệm về
độ vững chãi với số lượng lớn. Trường hợp ngược lại có thể sử dụng kết hợp trắc nghiệm
đạt yêu cầu với trắc nghiệm độ vững chãi trên một số lượng ít hơn các nghiệp vụ.
Cấp độ 2: Nếu độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá ở mức độ cao
thì bằng chứng Kiểm toán được thu thập và tích luỹ chủ yếu qua trắc nghiệm đạt yêu cầu với
một số ít trắc nghiệm độ vững chãi. Ngược lại nếu độ tin cậy của hệ thống này được đánh
giá ở mức độ thấp thì trắc nghiệm độ tin cậy được thực hiện với số lượng lớn hơn.
18
Sau đây là một số các thủ tục được tiến hành liên quan tới kiểm toán hàng tồn kho
Bảng 2.3: Chương trình kiểm toán hàng tồn kho:
STT Thủ tục
Người
thực
hiện
Tham
chiếu
I. Thủ tục chung
1
Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm
trước và phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế
toán hiện hành.
2
Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm

Đối chiếu số lượng hàng gửi bán hoặc gửi thư xác nhận cho
bên nhận gửi (nếu cần) hoặc chứng từ vận chuyển, hợp đồng
19
hoặc biên bản giao nhận hàng sau ngày kết thúc niên độ kế
toán để đảm bảo tính hợp lý của việc ghi nhận.
4.5.
2
Tham chiếu đơn giá hàng gửi bán đến kết quả kiểm tra việc
tính giá ở phần Thành phẩm.
5 Kiểm tra lập dự phòng giảm giá HTK
5.1 Tìm hiểu và đánh giá tính hợp lý của các phương pháp tính
dự phòng áp dụng (nếu có).
5.2 Soát xét lại HTK quay vòng chậm, tồn kho lỗi thời hoặc đã
hư hỏng.
5.3 Phân tích lợi nhuận gộp để xem xét liệu có phát sinh HTK có
giá thành cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện để xác định
nhu cầu lập dự phòng.
5.4 Đảm bảo không có sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế
toán, có ảnh hưởng đến các nghiệp vụ trong năm và giá trị
HTK.
5.5 Đánh giá cách xử lý thuế đối với các khoản dự phòng giảm
giá đã trích lập.
6 Kiểm tra tính đúng kỳ: Chọn mẫu các nghiệp vụ nhập kho
đối với nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trước và sau
______ ngày lập báo cáo và kiểm tra phiếu nhập, vận đơn,
hóa đơn, hợp đồng với báo cáo nhập kho, sổ chi tiết HTK,
báo cáo mua hàng để đảm bảo các nghiệp vụ được ghi chép
đúng kỳ hạch toán.
7 Kiểm tra việc trình bày: Kiểm tra việc trình bày HTK trên
BCTC.

Bên ngoài 1 file kiểm toán có chứa các thông tin để nhận biết ở gáy file bao gồm:
- Tên công ty khách hàng
- Năm kiểm toán
- Phòng thực hiện kiểm toán
- Năm thực hiện
Bên trong file chứ đầy đủ các thông tin về cuộc kiểm toán theo mẫu:
HỒ SƠ KIỂM TOÁN
THÔNG TIN CHUNG
Tên khách hàng:
Kỳ kế toán năm: từ ngày……………đến ngày………………
Loại hồ sơ: Hồ sơ kiểm toán sơ bộ Hồ sơ kiểm toán chính thức
NHÓM KIỂM TOÁN
21
Thành viên BGĐ phụ trách cuộc kiểm toán :
Người soát xét công việc KSCL :
Chủ nhiệm kiểm toán
KTV chính/ Trưởng nhóm :…………………………………………
Kiểm toán viên :………………………………………….
Trợ lý kiểm toán 1 :………………………………………….
Trợ lý kiểm toán 2 :………………………………………….
Trợ lý kiểm toán 3 :………………………………………….
THỜI GIAN KIỂM TOÁN
Ngày bắt đầu :………………………………………….
Ngày kết thúc :………………………………………….
Ngày phát hành báo cáo kiểm toán :………………………………………….
Hồ sơ này được soát xét và lưu vào ngày: ………………………………………………
Một số quy định về lưu trữ hồ sơ kiểm toán:
Chỉ lưu tại các tủ ngoài văn phòng đối với Hồ sơ kiểm toán của năm hiện tại và
năm trước liền kề. Riêng hồ sơ chung phải được lưu tại tủ file riêng để sử dụng hàng
năm.

D100 Tiền và các khoản tương đương tiền
D200 Đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn
D300 Phải thu khách hàng ngắn hạn và dài hạn
D400 Phải thu nội bộ và phải thu khác
D500 Hàng tồn kho
D600 Chi phí trả trước và tài sản khác
D700 TSCĐ hữu hình, vô hình, XDCB dở dang
D800 TSCĐ thuê tài chính
E Kiểm tra cơ bản nợ phải trả
E100 Vay và nợ ngắn hạn và dài hạn
E200 Phải trả nhà cung cấp ngắn hạn và dài hạn
E300 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
E400 Phải trả người lao động, các khoản trích theo lương
E500 Chi phí phải trả ngắn hạn và dài hạn
23
E600 Phải trả nội bộ và phải trả khác ngắn hạn và dài hạn
F Kiểm tra cơ bản nguồn vốn CSH và TK ngoại bảng
F100 Vốn CSH và vốn khách
F200 Cổ phiếu quỹ
F300 Nguồn kinh phí và quỹ khác
F400 TK ngoài bảng cân đối kế toán
G Kiểm tra cơ bản
G100 Doanh thu
G200 Giá vốn hàng bán
G300 Chi phí bán hàng
G400 Chi phí quản lí doanh nghiệp
G500 Doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
G600 Thu nhập và chi phí khác
G700 Lãi trên cổ phiếu
H Kiểm tra các nội dung khác

- Biên bản kiểm kê; các chứng từ phiếu thu, phiếu chi, tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, chứng từ
chuyển tiền, các hóa đơn,
D150: Tiền gửi ngân hàng
Mục tiêu:
- Số dư tiền gửi ngân hàng là có thực
- Thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
- Được hạch toán chính xác, đầy đủ và trình bày phù hợp trên BCTC theo quy định
Tài liệu:
- Sổ chi tiết TK 112
- Các chứng từ: GBN, GBC, sổ phụ ngân hàng, ủy nhiệm chi, séc, các hóa đơn, chứng từ liên quan
nếu có.
D160: Tiền đang chuyển
Mục tiêu:
- Đảm bảo tài sản của đơn vị là có thực;
- Thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
- Được hạch toán chính xác, đầy đủ và trình bày phù hợp trên BCTC theo quy định
Tài liệu:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status