phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần hương thủy giai đoạn 2010 – 2012 - Pdf 13

Lời Cảm ơn
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận
tình về nhiều mặt. Với tình cảm chân thành, cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc đến tất cả các thầy cô giáo, đơn vị, bạn bè cùng tất cả những người thân đã tạo
điều kiện giúp đở em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các thầy cô giáo trường Đại
học Kinh tế Huế, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Hệ thống thông tin Kinh tế đã tận
tình dạy dỗ, truyền đạt cho em kiến thức quý báu trong suốt khóa học.
Đặt biệt, cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo-Th.S Ngô Sỹ Hùng, người đã
trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành chuyên đề này.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các cô, các chú, các anh chị trong Công ty Cổ phần
Hương Thủy đã hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu, tài liệu
cần thiết cho em trong suốt quá trình thực tập tại đơn vị.
Cuối cùng, em muốn bày tỏ lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã cổ vũ, động viên
tinh thần cho em trong suốt thời gian qua.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do kiến thức và năng lực bản thân còn hạn chế,
kinh nghiệm thực tiển chưa nhiều nên khó tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận
được sự đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô và bạn bè để chuyên đề được hoàn thiện
hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Minh Tùng
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Đứng trước xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên
thế giới, sau khi nước ta đang nỗ lực tham gia vào các tổ chức kinh tế như AFTA,
ASEAN, ASEM, APEC, WTO…. đã đặt Việt Nam trước thách thức phải mở cửa cho
nước ngoài đầu tư vào một số ngành nhất định. Trong quá trình hội nhập kinh tế của
đất nước cùng với thế giới và khu vực đầy những khó khăn và thách thức như vậy, các
doanh nghiệp đã cạnh tranh với nhau rất khốc liệt. Trước thực trạng ngày càng có

- Đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, nêu lên hạn chế,
đề xuất các giải pháp góp ý nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Công ty Cổ phần Hương Thủy.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1. Đối tượng nghiên cứu
- Các vấn đề liên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
Hương Thủy giai đoạn 2010 - 2012.
2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Hương Thủy.
- Phạm vi thời gian: năm 2010, 2011, 2012.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: trực tiếp xin số liệu và các tài liệu liên quan tại
Công ty Cổ phần Hương Thủy.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.
+ Các dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xữ lý, phân tích bằng phương pháp phân
tích thống kê.
+ Phương pháp thống kê mô tả: dùng số tương đối, tuyệt đối để phân tích sự biến
động của các hiện tượng, phương pháp chỉ số, phương pháp dãy số thời gian.
4. Nội dung
Trong phạm vi chuyên đề nghiên cứu chúng tôi chủ yếu tập trung vào những nội
dung:
- Nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
Hương Thủy giai đoạn 2010 – 2012.
- Phân tích và đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Nêu ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công
ty Cổ phần Hương Thủy.
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1. Khái niệm về kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh

nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh và tìm ra những biện pháp
không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế.
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ
tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra thực hiện đến đâu, rút ra những tồn tại,
tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng
một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp và có
tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông
qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất,
công tác tổ chức lao động tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tài
chính… giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoat động cụ thể với sự tham gia cụ
thể của từng phòng ban chức năng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần
chiếm lĩnh được thị trường. Đó là yếu tố quyết định cũng là yếu tố phản ánh hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Thị trường đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cung ứng cho thị trường
đầu ra của doanh nghiệp.
Thị trường đầu ra quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng và hiệu quả kinh
doanh. Muốn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao đòi hỏi doanh
nghiệp phải nghiên cứu thăm dò thị trường.
- Nhân tố con người
Nhân tố con người trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai trò cực
kì quan trọng vì con người là chủ thể của quá trình sản xuất kinh doanh, trực tiếp tham
gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó nó ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả xuất
kinh doanh.
Do nhân tố con người có tầm quan trọng như thế nên doanh nghiệp cần có kế
hoạch đào tạo tay nghề lao động, đảm bảo quyền làm chủ của mỗi cá nhân, chăm lo tới
đời sống vật chất cũng như tinh thần cho công nhân viên đồng thời có hình thức

Qua đóthấy giá thành sản phẩm đóng vai trò trọng yếu trong hiệu quả kinh tế của
doanh nghiệp. Song song điều kiện thị trường biến động thị việc tăng giá bán là một
việc khó khăn, do đó con đường duy nhất để tăng hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp là
“ phấn đấu giảm chi phí sản xuất ” hoặc “ nâng cao hiệu quả quản trị chi phí về khai
thác, về bán hàng, về quản lý… ” hoặc “ nâng cao sản lượng tiêu thụ, giảm giá thành
sản phẩm ”. Để có những giải pháp tốt hơn trong công tác quản trị chi phí kinh doanh,
dự đoán chi phí trong thời gian tới thông qua đó để tìm ra biện pháp giảm chi phí sản
xuất. Thông qua việc phân tích chi phí, yếu tố ảnh hưởng đến chi phí, doanh thu để
thấy được hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Doanh thu: Doanh thu là chỉ tiêu tổng hợp tính bằng tiền bao gồm toàn bộ giá
trị sản phẩm mà doanh nghiệp đã tiêu thụ và thu tiền về trong một thời kì dưới dạng
tiền mặt hay thông qua chuyển khoản ngân hàng.
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá quan hệ tài chính, xác định lãi lỗ kinh doanh, đồng
thời đánh hiệu quả sử dụng vốn và xác định số vốn đã thu hồi. Chỉ tiêu này có tác dụng
khuyến khích doanh nghiệp không những ở khâu sản xuất tăng về số lượng và chất
lượng mà còn cả ở khâu tiêu thụ sản phẩm.
- Chi phí: Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí ma doanh nghiệp
dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình san xuất, tiêu thụ sản phẩm. Doanh nghiệp
khi tiến hành sản xuất kinh doanh thường phát sinh nhiều loại chi phí.
- Lợi nhuận: Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi chi phí sản xuất hay giá thành sản
phẩm.
Chỉ tiêu này phản ánh mục tiêu quan trọng trong kinh doanh và dùng để tính các
chỉ tiêu kinh tế như: mức lợi nhuận bình quân mỗi lao động, mức doanh lợi… Lợi
nhuận quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
2.2. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động
+ Năng suất lao động

Tỷ suất lợi nhuận trên = Lợi nhuận
Vốn bình quân
Là tỷ lệ của tổng số lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh phát
sinh trong năm của doanh nghiệp chia cho tổng nguồn vốn bình quân năm của doanh
nghiệp.
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn phản ánh: một đồng vốn bỏ ra trong năm sinh
lời được bao nhiêu đồng lợi nhuận?
+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu
=
Lợi nhuận trước thuế
Tổng doanh thu
Là tỷ lệ của tổng số lợi nhuận trước thuế thu được từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh phát sinh trong năm của doanh nghiệp chia cho tổng doanh thu thuần của doanh
nghiệp do tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp các dịch vụ và các thu nhập khác.
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh: kết quả tiêu thụ được một
đồng doanh thu thì được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí
Tỷ suất lợi nhuận
trên tổng chi phí
=
Lợi nhuận trước thuế
Tổng chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh binh quân một đồng chi phí bỏ ra thì sẽ tạo ra được bao
nhiêu đồng chi phí lợi nhuận. Đây là chỉ tiêu tổng hợp để phản ánh hiệu quả sản xuất
kinh doanh của công ty. Thể hiện trình độ năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản
phẩm và nâng cao trình độ sử dụng vốn và tổ chức kinh doanh của công ty. Mức doanh
lợi càng cao chứng tỏ hiệu quả càng cao, khả năng tích lũy càng lớn, lợi ích dành cho
người lao động càng nhiều.

Lợi nhuận sau thuế
VLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng giá trị TSLĐ bình quân dùng vào sản xuất
kinh doanh trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
+ Số vòng quay VLĐ
Số vòng quay của VLĐ =
Doanh thu
VLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm, trong 1 chu kỳ
kinh doanh VLĐ quay dược bao nhiêu vòng hay chu chuyển được mấy lần. Nếu chỉ số
này tăng so với kỳ trước thì chưng tỏ hoạt động luân chuyển vốn của doanh nghiệp có
hiệu quả hơn và ngược lại.
+ Mức đảm nhiệm VLĐ
Mức đảm nhiệm VLĐ =
VLĐ
Doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1 đồng doanh thu doanh nghiệp phải bỏ ra bình
quân bao nhiêu đồng vốn lưu động. Hệ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng
VLĐ càng cao, số VLĐ tiết kiệm được càng lớn.
+ Độ dài vòng quay VLĐ
Độ dài vòng quay VLĐ =
Số ngày trong kỳ
Số vòng quay VLĐ
Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết để thực hiện 1 vòng quay vốn lưu động.
Thời gian lưu chuyển của VLĐ càng ngắn thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn linh
hoạt, tiết kiệm và tốc độ luân chuyển của nó sẽ càng lớn.
4. Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
+ Năng suất tổng vốn
Năng suất ( hiệu năng )


hợp để phân tích ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành đối với một hiện tượng phức
tạp, cho ta các thông tin mới về sự biến động của hiện tượng theo thứ tự cấu thành của
các nhân tố cấu thành đó.
Thông qua phương pháp này ta biết được việc sử dụng các yếu tố đầu vào là chưa
thực sự hiệu quả, chỉ tiêu nào là chỉ tiêu quyết định đến hiệu quả kinh doanh, qua đó
đưa ra những biện pháp cải thiện, khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.
6. Cơ sở thực tiễn
7. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam
Từ khi nước ta gia nhập WTO, nền kinh tế mở cửa thì các doanh nghiệp đã bắt
đầu có nhiều cơ hội để phát triển mạnh mẽ, đa phần các doanh nghiệp đã tạo lập được
cơ sở sản xuất, trang bị những dây chuyền sản xuất công nghệ hiện đại với công suất
lớn nên sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng cao. Hiện nay nhiều doanh nghiệp
đã được cấp chứng nhận ISO 9002, đây là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp
phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình tạo ra uy tín cho doanh nghiệp
về chất lượng sản phẩm đối với khách hàng.
Quy mô sản xuất của các doanh nghiệp không ngừng mở rộng, danh thu, lợi
nhuận đều tăng qua các năm, ngày càng nâng cao mức thu nhập người lao động, cải
thiện đời sống vật chất của người lao động. Để đạt được những thành tựu nói trên bằng
những nổ lực của bản thân ngoài ra còn có những thuận lợi đáng kể của các chính sách
vĩ mô, thuận lợi của chính doanh nghiệp tạ ra đó là :
- Doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức quản lý hiệu quảphù hợp với quy mô sản xuất
- Về quan hệ giao dịch của doanh nghiệp, doanh nghiệp có quan hệ hầu hết các
nguồn hàng trong nước với các cơ sở sản xuất. Doanh nghiệp đã tạo được chữ tín lâu
dài trên cơ sở hai bên đều có lợi.
- Doanh nghiệp có tầm chiến lược về con người, luôn cử các cán bộ đi học tập,
bồi dưỡng nâng cao trình độ.
Ngoài những thuận lợi từ phía doanh nghiệp, doanh nghiệp còn có những thuận
lợi khác từ các chính sách vĩ mô của nhà nước tạo ra như việc thực hiện chính sách
kinh tế mở. Sự tham gia của Việt Nam vào khu vực mậu dịch tự do Châu Á (AFTA).
Sự hoàn thiện về cơ chế xuất khẩu và các chính sách kinh tế khuyến khích xuất khẩu

1. Quá trình hình thành và phát triển
1.1Quá trình hình thành của Công ty
Trước năm 1992, trên địa bàn huyện Hương Thủy có hai công ty làm nhiệm vụ
kinh doanh thương mại đó là công ty Thương Nghiệp và công ty Vật tư Tổng Hợp
Huyện Hương Thủy. Hai công ty này có nhiều mặt hàng kinh doanh trùng nhau như
kinh doanh xăng dầu và các mặt hàng tạp hóa khác. Điều này làm giảm hiệu quả kinh
doanh, do hai công ty cùng cạnh tranh trên một địa bàn.
Để tập trung được vấn đề kinh doanh, tập trung được sự lãnh đạo, chỉ đạo kinh
doanh trên một địa bàn vào một đầu mối thống nhất,từ đó mở rộng được mạng lưới
kinh doanh, cạnh tranh hiệu quả với các thành phần kinh tế khác, ổn định giá cả những
mặt hàng thiết yếu, phục vụ tốt nhu cầu sản xuất và đời của nhân dân trên địa bàn,
đồng thời theo chủ trương của nhà nước về việc cắt giảm một số đơn vị làm ăn kém
hiệu quả.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, thường vụ Huyện ủy và UBND Huyện Hương
Thủy đã ra quyết định xác lập hai công ty trên thành “ Công ty thương mại tổng hợp
Hương Thủy ” theo Quyết định số 189/QĐ-UB ngày 14/08/1992 của UBND Huyện
Hương Thủy.
Tháng 11 năm 1994, Công ty được UBND tỉnh quyết định thành lập DNNN theo
quyết định số 1701/QĐ-UB của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đến tháng 09 năm 2002 công ty được cổ phần hóa theo quyết định của UBND
tỉnh v/v phê duyệt hồ sơ xin nhận giao Công Ty Thương Mại Tổng Hợp Hương Thủy
cho tập thể người lao động tại doanh nghiệp số: 2160/QĐ-UB ngày 26/08/2002 và đổi
tên thành Công ty Cổ phần Hương Thủy.
1.2Quá trình phát triển của công ty
Ngay từ khi mới thành lập công ty gặp không ít khó khăn. Nguồn vốn kinh doanh
hạn hẹp, công ty kinh doanh chủ yếu bằng vốn vay của Ngân hàng. Số ít không đáng
kể vốn lưu động của công ty nằm ở hàng tồn kho ( do ứ đọng của hai công ty cũ để
lại ). Muốn bán nhanh thu hồi vốn, công ty phải bán rẻ chịu lỗ hàng chục triệu đồng.
Sau khi sát nhập hai công ty, đội ngũ cán bộ công nhân viên thừa, trình độ cán bộ
còn thấp, một số chưa qua đào tạo chuyên ngành, cơ sở vật chất còn lạc hậu… nên

- Tổ chức lưu thông hàng hóa từ các nguồn hàng trong và ngoài tỉnh đến lĩnh vực
tiêu dùng.
- Chủ động nắm giữ hàng kinh doanh trong những lúc cao điểm, góp phần ổn
định giá cả thị trường, tạo điều kiện ổn định đời sống nhân dân.
- Dự trữ và phân phối những mặt hàng chủ yếu theo chỉ thị của Nhà nước.
- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao.
- Tạo công ăn việc làm cho người lao động.
2.2Nhiệm vụ
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh, tổ chức nghiên cứu
thực hiện các biện pháp đảm bảo nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trên địa bàn huyện, mở
rộng thị trường phát triển xuất khẩu.
- Tuân thủ các chế độ chính sách của Nhà nước về quản lý kinh tế, tài chính và
xuất nhập khẩu.
- Thực hiện các nghĩa vụ thuế, bảo hiểm và các nghĩa vụ khác một cách đầy đủ.
- Quản lý va sử dụng hiệu quả các nguồn lực của công ty, giảm chi tiêu kinh
doanh đến mức thấp nhất, không ngừng tăng cường nguồn vốn tự có để phát triển kinh
doanh.
- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, có kế hoách đào tạo để nâng cao trình độ cho
cán bộ công nhân viên, nâng cao đời sống và tinh thần cho người lao động.
3. Nguyên tắc hoạt động
Thực hiện hạch toán kinh tế và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh
doanh đảm bảo có lãi để tái sản xuất mở rộng nhằm bảo tồn vốn được giao, giải quyết
thỏa đáng, hài hòa các lợi ích của công ty, của người lao động theo kết quả đạt được
trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Thực hiện nguyên tắc dân chủ, chế độ một thủ
trưởng.
4. Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Công ty
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lí của công ty Cổ phần Hương Thủy
Chú thích: Quan hệ trao đổi
Quan hệ tham mưu
Quan hệ chỉ đạo

của Nhà nước.
+ Phó giám đốc: Các phó giám đốc lad người phụ việc cho giám đốc, mỗi phó
giám đốc được giám đốc bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước giam đốc về những việc
được giao cũng như trước pháp luật Nhà nước và người thay mặt cho giám đốc giải
quyết các công việc của Công ty theo sự ủy quyền của giám đốc khi giám đốc đi vắng.
Căn cứ vào nhiệm vụ khả năng của Công ty và yêu cầu khách hàng 2 phó giám
đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, phân xưởng hoạt động theo đúng kế hoạch đã
định, đồng thời bổ nhiệm các chức danh, tuyển chọn hay sa thải công nhân.
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra ghi chép sổ sách đúng chế độ
kế toán thống kê định kỳ, quản lí, bảo quản và phát triển vốn, cân đối thu chi và hạch
toán lãi lỗ. Trong sản xuất kinh doanh giam sát và quản lí toàn bộ tài sản, kiểm tra tình
hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, phân tích hoạt động kinh doanh thông
qua việc ghi chép tinh toán và phản ánh chính xác về tình hinh sử dụng tài sản, vật tư,
tiền vốn của Công ty.Lập đầy đủ và gửi báo cáo kế toán đầu kì theo thời gian quy định
của Nhà nước, tổ chức bảo quản lưu trữ tài liệu sổ sách kế toán một cách khoa học.
- Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về việc
tổ chức sắp sếp lao động hợp lí, quản lý cán bộ công nhân viên, theo dõi lưu trữ hồ sơ
tài liệu, thanh toán giải quyết các chế độ chính sách của người lao động, điều hành
công việc của cơ quan, làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra, theo dõi thi đua, khen
thưởng, kỷ luật, công tác bảo vệ công ty.
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Do ban giám đốc trực tiếp chỉ đạo, có nhiệm vụ
nghiên cứu thị trường, xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn, lập phương án kinh
doanh, soạn thảo hợp đồng kinh tế, thực hiện và theo dõi hợp đồng kinh tế, hợp đồng
kinh doanh liên kết địa lí.
Có chức năng nhanh chóng nắm bắt nhu cầu hàng hóa trên thị trường, lựa chọn
những mặt hàng mới có chất lượng cao, giá cả hợp lí, mẫu mã đẹp, phù hợp với nhu
cầu thị hiếu của nhân dân.
Phòng kinh doanh giao nhiệm vụ cho các cán bộ liên quan, đồng thời theo dõi
việc thực hiện kế hoạch của các bộ phận và đánh giá hiệu quả thu được.
- Các cửa hàng bán lẽ, đại lí: Có nhiệm vụ tổ chức tốt việc tiêu thụ hàng hóa,

Cao đẳng 11 6.79 12 6.857143 11 6.51 1 109.09 -1 91.67
Trung cấp 6 3.70 7 4 5 2.96 1 116.67 -2 71.43
LĐ khác 118 72.84 126 72 124 73.37 8 106.78 -2 98.41
( Nguồn: Phòng kế toán )
Qua bảng trên ta thấy tổng số lao động bình quân của công ty qua 3 năm tương đối
ổn định, không có sự biến đổi lớn về số lượng, lao động có xu hướng tăng song mức
độ tăng không đáng kể.Tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng phù hợp với yêu
cầu của công ty. Số lượng lao động ổn định nhưng nhờ chất lượng lao động được nâng
cao do đó hiệu quả kinh doanh của công ty không ngừng tăng qua các năm, nâng cao
năng suất lao động và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Hằng năm công ty tuyển dụng thêm nguồn nhân lực với việc kí kết các hợp đồng dài
hạn nhằm tạo ra sự ổn định cho người lao động yên tâm làm việc tại công ty, chất
lượng lao động mà qua đó cũng không ngừng được nâng cao đáp ứng yêu cầu sản xuất
kinh doanh của công ty. Lao động la yếu tố hết sức quan trọng với hoạt động kinh
doanh của công ty vì thế đòi hỏi công ty cần chú trọng hơn nữa đến việc sử dụng lao
động sao cho có hiệu quả tốt nhất cũng như thúc đẩy người lao động nâng cao tay
nghề hơn nữa.
Trình độ lao động của công ty không ngừng tăng lên qua các năm. Hằng năm công ty
đều tạo điều kiện cho các bộ công nhân viên học thêm bồi dưỡng kiến thức. Lao động
có trình độ đại học hầu hết giữ vai trò quan trong trong công ty. Tuy số lượng không
nhiều nhưng cũng đủ đáp ứng nhu cầu quản lý quá trình sản xuất kinh doanh của công
ty.
Lao động của công ty chủ yếu là nam và cũng có xu hướng tăng qua các năm nhưng
tăng k đáng kể, trong khi đó tỷ lệ lao động nữ cũng biến động tương đối không quá
lớn, cho thấy tình hình lao động của công ty trong 3 năm là khá ổn định.
Qua số liệu bảng 1 cho thấy những năn gần đây, công ty không chỉ chú trọng đến việc
mở rộng quy mô lao động mà còn chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn sắp sếp cơ
cấu lao động hợp lý. Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tình hình sản xuất của
công ty. Để có được những thành quả này, công ty đã có những biện pháp thõa đáng
để phát huy mạnh mẽ tiềm năng của ngươi lao động. Công ty luôn chú ý đến việc đào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status