Phân tích mô hình SWOT của coca cola trong môi trường kinh doanh việt nam - Pdf 13

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
===== + + + =====
Bài thảo luận:
PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SWOT CỦA
COCA – COLA TRONG MÔI TRƯỜNG
KINH DOANH VIỆT NAM
Nhóm: 50 Cent
Lớp: NHE – K10
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Hưng
2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN:
1. Vũ Thị Hiền Hòa (nhóm trưởng)
2. Trần Thị Vui
3. Trần Huyền Trang
4. Lương Thùy Ninh
5. Lương Thu Hường
6. Lê Thị Phú
7. Nguyễn Thị Lan Anh
8. Dương Thị Sỹ
9. Phạm Thị Huyền
10. Phạm Thị Huế
3
MỤC LỤC:
I. Các yếu tố và tác động của môi trường kinh doanh Việt Nam.
1. Các yếu tố môi trường kinh doanh Việt Nam.
2. Những tác động của môi trường kinh doanh Việt Nam.
II. Đánh giá tiềm lực công ty coca – cola:
1. Đối thủ cạnh tranh.
2. Điểm mạnh của cocacola.
3. Điểm yếu của công ty.

tạo lập môi trường tích cực cho sự phát triển công nghiệp của Việt Nam. Đây là
một trong những lí do chính yếu giải thích những tiến bộ vượt bậc của khu vực tư
nhân những năm gần đây. Từ năm 2000 đến năm 2005, hơn 160 nghìn doanh
nghiệp tư nhân mới được thành lập với tổng vốn đăng kí gần 27 tỉ USD, gấp 2 lần
vốn FDI trong cùng thời kì.
Các văn bản mà các địa phương (ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương) ban hành đã được đơn giản hóa và cụ thể hóa. Việc thực hiện chế độ
phân cấp toàn diện cho ủy ban nhân dân tỉnh và ban quản lý khu công nghiệp, khu
chế xuất trong các thủ tục đăng kí, thẩm tra đầu tư và quản lý đầu tư đã giải tỏa
được hiện tượng ách tắc trong tiếp nhận, phân loại, thẩm tra và cấp giấy chứng
nhận đầu tư.
 Bảo vệ nhà đầu tư:
Trong Báo cáo Môi trường kinh doanh của WB, chỉ tiêu “bảo vệ nhà đầu tư”
xem xét ba phương diện bảo vệ nhà đầu tư bao gồm:
- Tính minh bạch trong giao dịch.
- Trách nhiệm pháp lý của giám đốc.
- Khả năng của cổ đông kiện các nhà quản trị có hành vi sai trái.
Việc đưa vào thực thi 2 luật mới của Việt Nam là luật Doanh nghiệp và luật
Chứng khoán đã giúp tăng cường bảo vệ nhà đầu tư. Luật Chứng khoán quy định rõ
hoạt động của thị trường chứng khoán và trung tâm giao dịch chứng khoán. Luật
6
Doanh nghiệp yêu cầu các nhà đầu tư phải có tiếng nói trong các hoạt động chính
của công ty. Cả 2 luật đều nâng cao yêu cầu báo cáo và minh bạch thông tin của
công ty, đặc biệt là thông tin về giao dịch với bên có liên quan.
Tuy nhiên, mặc dù Luật mới có quy định nghĩa vụ và trách nhiệm của giám
đốc và thành viên hội động quản trị nhưng chưa cung cấp cơ chế thực thi các quy
định này. Các tòa án kinh tế ở VN chưa có quyền xét xử các vụ việc liên quan đến
nhà đầu tư kiện giám đốc hay thành viên hội đồng quản trị. Theo báo cáo của WB,
VN vẫn nằm trong nhóm nước bảo vệ nhà đầu tư kém nhất.
Việt Nam chỉ đạt 2.7/10 điểm cho chỉ số này, trong đó chỉ số về trách nhiệm

Nguồn: - TĐTDS 1979, 1989, 1999 - Điều tra biến động DS-KHHGĐ năm 2007
8
Số liệu bảng 1, cho thấy cơ cấu dân số theo tuổi của Việt Nam thay đổi nhanh
chóng: tỷ lệ dân số của các nhóm tuổi đều tăng lên hoặc giảm đi một cách rõ rệt.
Đặc biệt, tỷ lệ trẻ em ở nhóm (0-4) tuổi, năm 2007 so với năm 1979 chỉ còn khoảng
1/2. Ngược lại, trong 20 năm, tỷ lệ nhóm tuổi từ 5 trở lên đó tăng tới hơn hai lần: từ
0,16% năm 1979 tăng lên 0,38 % năm 1999. Điều này báo hiệu tuổi thọ tăng lên và
xu hướng già hoá dân số đang diễn ra.
Sự biến đổi cơ cấu dân số theo tuổi đã và đang tác động to lớn đến sự phát
triển kinh tế – xã hội ở nước ta theo cả hai chiều: tạo ra cơ hội và nảy sinh những
thách thức lớn.
Bảng 2: Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi phản ảnh khả năng tham gia
lao động:
Như vậy, sau gần 30 năm, tỷ lệ người trong độ tuổi lao động của Việt Nam đã
tăng từ khoảng 50% lên 65%, nghĩa là tăng thêm 15%. Nói khác đi, so với năm
1979, số người ở độ tuổi lao động trong 100 người dân, năm 2007 đã tăng thêm 15
9
người. Năm 2005, ở các nước phát triển, tỷ lệ người trong độ tuổi lao động là 63%,
các nước đang phát triển khoảng 61,1% còn các nước kém phát triển nhất chỉ có
52,6%.
Quy mô và cơ cấu dân số theo tuổi có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định số
lượng người “trong độ tuổi lao động”. Ở Việt Nam, không chỉ quy mô dân số tăng
lên không ngừng mà cả “Tỷ lệ dân số từ 15 đến 59 tuổi” cũng tăng nhanh. Do vậy,
số người trong độ tuổi lao động tăng lên với tốc độ thường cao hơn nhiều so với
tốc độ tăng dân số.
 Quy mô dân số:
Việt Nam là quốc gia có dân số đông. Dân số Việt Nam năm 2008 đạt xấp xỉ
86,2 triệu người, đông thứ 12 trên thế giới (sau Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ,
Indonesia, Brazil, Pakistan, Bangladesh, Nigeria, Nhật Bản, Mexico, Philippines).
Mật độ dân số cao 260 người/km

Nghiệp Việt Nam thực hiện, các doanh nghiệp được phỏng vấn vẫn chưa hài lòng
với môi trường pháp lý và chính sách hiện tại. Hệ thống pháp luật và chính sách về
kinh doanh hiện nay còn nhiều mâu thuẫn và thiếu đồng bộ. Mâu thuẫn không chỉ
tồn tại trong bản thân các luật và chính sách mà còn xuất hiện thêm khi các luật và
chính sách mới ra đời tồn tại song song với các văn bản cũ.
Việc thực thi pháp luật là một khâu yếu nhất trong hệ thống pháp luật của Việt
Nam. Cũng trong điều tra nói trên của Diễn đàn Doanh nghiệp Việt nam, các doanh
nghiệp đã bày tỏ mức độ hài lòng với việc thực thi luật pháp. Ví dụ, chế tài thực thi
các quy định bảo đảm hiệu lực hợp đồng của Việt Nam là một chế tài được coi là
kém hiệu quả nhất trong khu vực. Thời gian trung bình để giải quyết tranh chấp
hợp đồng ở Việt Nam là 404 ngày với 37 thủ tục và chi phí lên đến 30% GDP trên
đầu người- trong khi đó số liệu tương ứng ở Thái Lan là 390 ngày, 26 thủ tục và chi
phí ở mức 13,4%.
 Hệ thống hành chính nặng nề, làm tăng chi phí cho doanh nghiệp:
11
Trong năm qua, đã có nhiều tiến bộ trong lĩnh vực cải cách hành chính công,
một ví dụ cụ thể là cho đến tháng 10 năm 2004, mô hình Một cửa-Một dấu đã được
triển khai ở 40% các tỉnh, 86% các huyện và 12% các xã. Tuy nhiên, các thủ tục
hành chính công vẫn được coi là một trong những yếu tố ảnh hưởng chính tới môi
trường kinh doanh và những vấn đề thường được nhắc đến nhiều nhất là:
i. Thủ tục hành chính cho kinh doanh còn quá nhiều, có thủ tục không cần
thiết.
ii. Sự can thiệp hành chính thái quá và tuỳ tiện của các cơ quan nhà nước vào
hoạt động sản xuất kinh doanh.
iii. Tình trạng cán bộ nhà nước sách nhiễu và gây khó khăn cho doanh nghiệp
chưa giảm.
iv. Sự thiếu minh bạch và thiếu trách nhiệm giải trình của các cơ quan hành
chính.
Một ví dụ cụ thể là việc đăng ký kinh doanh, mặc dù đã có rất nhiều cải thiện
kể từ khi có Luật Doanh nghiệp, nhưng hiện nay để đăng ký kinh doanh ở Việt

Jakarta
Kuala
Lumpur
Thuê văn phòng
(US$/m2/ tháng)
25
11
7
18
14
Chi phí giao thông
(US$/ công-ten-nơ 40
feet tới t/p Yokohama,
Nhật Bản)
1.300
1.200
850
990
575
Chi phí đóng góp
của chủ doanh nghiệp
tính trên lương tháng
(lương hưu, BHYT, BH
thất nghiệp)
17
4
6.21
7.24
12
Nguồn: JETRO: "So sánh chi phí đầu tư tại các thành phố châu Á”, tháng 3

Trong giai đoạn 2008 - 2010, Bộ sẽ chọn thêm 9 trường nữa tham gia chương
trình liên kết đào tạo này. Ngoài ra, Bộ còn chủ trương đẩy mạnh việc đào tạo theo
nhu cầu của doanh nghiệp; nâng cao chất lượng giảng viên, giáo viên theo yêu cầu
mới về chuẩn tri thức, đổi mới cơ chế tài chính
 Khu vực nông thôn rộng lớn còn chiếm tỷ trọng cao về lao động, chuyển
dịch lao động chậm, tỷ lệ thiếu việc làm còn lớn, thu nhập thấp, lao động chưa qua
đào tạo nhiều, tỷ lệ nghèo còn cao, nên dung lượng thị trường nhỏ, tâm lý tiểu nông
còn nặng
Ngay cả ba yếu tố được coi là hấp dẫn, thì yếu tố giá nhân công rẻ sẽ mất dần
lợi thế; còn tiềm năng thị trường thì về số dân không thể sánh được với Ấn Độ,
Trung Quốc, Indonesia, về tốc độ tăng trưởng từ nhiều năm nay ta vẫn thấp thua
Trung Quốc (năm 2002 tăng 9,1%, năm 2003 tăng 10%, năm 2004 tăng 10,1%,
năm 2005 tăng 9,9%, năm 2006 tăng 10,5%, quý I/2007 tăng 10,5%) và từ vài năm
nay ta cũng thấp thua Ấn Độ (năm 2003 tăng 8,28%, năm 2004 tăng 8,53%, năm
2005 tăng 8,53%, năm 2006 tăng khoảng 8,3%)
 Vấn đề sa thải lao động: Dù vấn đề tuyển dụng đã cải thiện rất nhiều và
thuận lợi nhưng vấn đề sa thải còn nhiều khó khăn. Những người sử dụng lao động
hiện nay thường đau đầu với việc không có đủ nguồn nhân lực chất lượng đáp ứng
yêu cầu công việc của mình, trong khi muốn sa thải lao động lại không dễ dàng,
khiến cho thị trường lao động của Việt Nam bị mất đi tính linh hoạt.
 Thời gian lo thủ tục xuất nhập khẩu và chi phí xuất khẩu rất cao (trung bình
24 ngày và số tiền lên tới 669 USD/container). Điều này sẽ làm hạn chế sức cạnh
tranh của Việt Nam thời kỳ hậu WTO, dù đây cũng là lĩnh vực quan trọng trong
GDP, được kỳ vọng nhiều trong việc góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế.
 Thời gian và chi phí giải quyết các trường hợp phá sản ở Việt Nam vẫn còn
kém hiệu quả, xếp hạng 121/178. Cơ chế hiện tại để giải quyết phá sản ở Việt Nam
vẫn còn khó khăn và mất nhiều thời gian.
15
Một trường hợp phá sản tại Việt Nam ước tính mất khoảng hơn 5 năm và tốn
15% chi phí giá trị tài sản nếu áp dụng quy trình chính thức. Hơn nữa khi kết thúc

cạnh tranh, điều đó có thể dẫn đến sự thiếu phối hợp và xung đột mục tiêu.
Thêm vào đó, các công ty đang chia dân cư thành những thị trường mục tiêu
nhỏ hơn và có nhiều tiềm năng hơn. Công việc này được thực hiện thông qua
những phương tiện truyền thông và những kênh phân phối đặc biệt. Bên cạnh đó,
họ còn phát triển những đặc trưng thương hiệu khác nhau cho những đoạn thị
trường mới. Tuy nhiên, việc phát triển và quản lý các đặc trưng khác nhau cho cùng
một thương hiệu luôn mang đến những rắc rối cho cả thương hiệu và khách hàng
do các thông điệp được gửi đi trên các phương tiện truyền thông hay bị chồng chéo
nhau khiến khách hàng biết đến rất nhiều đặc trưng cho cùng một thương hiệu. Như
vậy càng có nhiều đặc trưng thương hiệu khác nhau thì việc điều phối để phát triển
một thương hiệu mạnh càng trở nên khó khăn hơn. Việc xây dựng một thương hiệu
trong môi trường kinh doanh hiện nay là không dễ dàng.
 Sự phức tạp của các chiến lược thương hiệu:
Trước đây, một thương hiệu là một thực thể đơn lẻ và là đối tượng trọng tâm
cần được củng cố và phát triển đối với các nhà quản lý thương hiệu. Ngày nay tình
thế đã thay đổi. Sự ra đời của những thương hiệu phụ, thương hiệu mở rộng,
thương hiệu về thành phần sản phẩm, các thương hiệu về nhà tài trợ và các thương
hiệu công ty khiến cho các nhà quản lý thương hiệu phải bận rộn hơn nhiều. Như
trường hợp của thương hiệu Coke là một ví dụ. Biểu trưng Coke được trông thấy
trên hàng chục sản phẩm, bao gồm Diet Cherry Coke, Caffein Free Diet Coke,
Coke Classic … Tuy nhiên, ở mỗi định vị thị trường, thương hiệu Coke lại mang
một hình ảnh khác nhau. Ở các cửa hàng rau quả, Coke được coi là một thương
hiệu sản phẩm; tại các sự kiện thể thao, nó là một thương hiệu tài trợ; và tại các
cộng đồng có các nhà máy đóng chai sản phẩm thì Coke là một thương hiệu công
ty. Sự phức hợp này làm cho việc quản lý thương hiệu trở nên khó khăn. Ngoài
17
việc phải thiết kế được đặc trưng thương hiệu, các nhà quản lý thương hiệu cần
phải hiểu được vai trò của thương hiệu trong từng bối cảnh. Ngoài ra, họ cũng cần
phải làm rõ về mặt chiến lược và nâng cao nhận thức của khách hàng về những mối
quan hệ giữa các thương hiệu (thương hiệu công ty với thương hiệu phụ, thương

chức và quản lý những lĩnh vực kinh doanh mới lại chỉ có hạn.
 Các áp lực về kết quả kinh doanh ngắn hạn:
Những áp lực đạt được những kết quả kinh doanh ngắn hạn thường gây cản
trở đến những đầu tư vào thương hiệu, đặc biệt là ở Mỹ. Người sáng lập ra hãng
Sony, ông Akio Morita cho rằng phần lớn các nhà quản trị công ty ở Mỹ đều mong
muốn tạo ra lợi nhuận nhanh chóng hơn là cố gắng làm cho sản phẩm có sức cạnh
tranh lâu dài. Một nghiên cứu tại các công ty ở lĩnh vực công nghiệp lớn như dệt
may, thép, điện tử gia dụng, chế tạo máy bay và chế tạo ô tô đã kết luận rằng những
sức ép thái quá về lợi nhuận tức thời mà hy sinh những cơ hội lâu dài là một nhân
tố chủ yếu gây nên sự suy giảm khả năng cạnh tranh của các hãng kinh doanh Mỹ
so với Nhật Bản và Châu Âu.
Cơ hội:
 Quy mô thị trường vốn nợ của Việt Nam là tương đối nhỏ, chiếm khoảng
dưới 10% GDP, trong khi tỷ lệ này ở các thị trường phát triển là 80% GDP. Điều
này cho thấy thị trường nó có tiềm năng phát triển rất lớn.
 Về ảnh hưởng của tình hình suy thoái nền kinh tế Mỹ đến Việt Nam, Việt
Nam đang có một nền kinh tế vững mạnh, thị trường vốn và tài chính vững chắc, về
trung hạn và dài hạn là rất ổn định. Tuy nhiên, nền kinh tế Việt Nam cũng như một
số nước châu Á hiện nay rất “khỏe” và sẽ không có những ảnh hưởng quá lớn đối
với các thị trường này”.
 Việt Nam gia nhập WTO cuối năm ngoái đã tạo điều kiện thuận lợi hơn
cho các hoạt động xuất nhập khẩu. Thời gian tiêu tốn cho thủ tục xuất nhập khẩu
giảm đáng kể so với năm ngoái.
19
 Việt Nam tăng cường bảo vệ nhà đầu tư thông qua việc ban hành Luật
Doanh nghiệp mới và Luật chứng khoán, trong đó quy định những hoạt động chính
của công ty phải có sự tham gia của nhà đầu tư và nâng cao yêu cầu công khai
thông tin của công ty, đặc biệt thông tin về giao dịch của các bên có liên quan.
Bên cạnh đó, Bộ luật Dân sự 2005 và Nghị định 163/2006 về giao dịch bảo
đảm đã cho phép doanh nghiệp sử dụng tất cả động sản hiện có và sẽ có trong

tư nước ngoài. Chiếm lĩnh thị trường nước giải khát hiện nay vẫn là hai đại gia
Coca-Cola và Pepsi Cola (chiếm hơn 60% thị phần cả nước), còn lại thị trường của
các đơn vị sản xuất trong nước như Tân Hiệp Phát, TRIBECO, BIDRICO… Do áp
lực cạnh tranh trên thị trường, khiến các doanh nghiệp không ngừng tung ra các sản
phẩm mới và thay đổi chiến lược sản xuất; trong đó có việc giảm tỷ trọng sản xuất
nước giải khát có gas.
Thị trường xuất khẩu nước giải khát, đặc biệt là các loại nước ép hoa quả,
nước uống bổ dưỡng đã tăng trưởng nhanh chóng trong vài năm trở lại đây. Giá trị
xuất khẩu nước uống bổ dưỡng chiếm trên 60% tổng giá trị xuất khẩu nước giải
khát. Ngành nước giải khát đã chiếm được một thị phần lớn tại các thị trường cao
cấp như: Hà Lan, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Anh, Canada, Singapre, Trung Quốc. Các
doanh nghiệp nước giải khát có nhiều sản phẩm xuất khẩu phải kể đến như: Công
ty CP thực phẩm Đồng Giao, Công ty Yến sào Khánh Hòa, Công ty CP Nước giải
khát TRIBECO…
Vậy có thể thấy đối thủ cạnh tranh lớn nhất của côcacola hiện nay là Pepsi
cola.
2. Điểm mạnh của cocacola:
 Coca-Cola là công ty nước giải khát lớn nhất thế giới với hơn 450
thương hiệu sáng giá.
Trên quy mô toàn cầu, Coca-Cola là nhà cung cấp số một thế giới về nước
uống, nước ép và các đồ uống làm từ nước ép, trà và cà phê pha sẵn.
21
Kể từ khi quay lại thị trường Việt Nam năm 1994, Coca-Cola đã đầu tư hơn
200 triệu USD cho thị trường này và có các nhà máy đóng chai ở Hà Tây (cũ), Đà
Nẵng và TP HCM. Công ty cung cấp cho người tiêu dùng Việt Nam nhiều thương
hiệu nước giải khát nổi tiếng như Coca-Cola, Sprite, Fanta, Thumbs Up, Coca-Cola
Light (cho người ăn kiêng), Schweppes; cùng các sản phẩm mới như nước cam có
tép Minute Maid Splash, nước uống tinh khiết đóng chai Joy và nước tăng lực
Samurai.
 Xây dựng nên một thương hiệu hàng hoá nổi tiếng: coca – cola là một

thoại Ty Cobb cho đến biểu ngữ to lớn có tên thương hiệu để chào đón sự trở
về của phi hành gia Phil Armstrong sau chuyến du hành đến mặt trăng. Và
trong suốt Thế chiến thứ hai, công ty này thậm chí còn hỗ trợ tiếp tế quân nhu
cho quân đội Mỹ ở nước ngoài.
 Tính thẩm mỹ: Coca-Cola thấu hiểu sức mạnh của tính thẩm mỹ hơn
bất cứ một thương hiệu tiêu dùng nào khác. Năm 1915, họ tổ chức một cuộc
thi thiết kế mẫu chai Coca-Cola. Mẫu đoạt giải chính là kiểu chai thuỷ tinh
Coca-Cola tròn trịa mà chúng ta vẫn nhìn thấy cho đến ngày nay, được đánh
giá là một thiết kế thương mại tốt nhất của mọi thời. Chính kiểu chai mới này
đã giúp Coca-Cola tái xuất hiện và chiếm lại vị thế hàng đầu của mình trên
khắp thị trường thế giới. Hai màu biểu tượng thương hiệu đơn giản trắng và đỏ
được sử dụng từ năm 1955 là một minh chứng khác nữa cho sự tập trung vào
chất lượng thẩm mỹ của thương hiệu này.
 Thương hiệu hàng đầu thế giới:
Coca-Cola được xem là một biểu tượng mang lại sự sảng khoái cho tất cả mọi
người. Kiểu dáng quen thuộc và nổi bật của chai Coca-Cola cũng như sự khác biệt
của nhãn hiệu đã trở thành một phần cuộc sống của người tiêu dùng. Thật vậy, cứ
mỗi phút trong mỗi ngày lại có một người uống một trong những sản phẩm của
23
Coca-Cola như – Coca classic, diet Coca , hoặc Coca-light với nhiều mùi như vani,
cherry hoặc chanh có hoặc không có caffeine.
Nước uống có gas luôn là một phần của phong cách Mỹ từ hơn 100 năm nay
và vẫn giữ vững vị trí nước uống mang lại sự sảng khoái nhất. Theo số liệu thực tế
cho thấy, một trong bốn loại nước uống được tiêu thụ nhiều nhất ở Mỹ hiện nay là
loại nước có gas, trong đó doanh số bán lẻ đạt đến con số 61 tỉ USD mỗi năm.
Coca-cola là một thương hiệu vững chắc được thừa nhận trên toàn thế giới.
Coca-cola là một trong 100 thương hiệu hàng đầu thế giới (2006, theo Business
week-Interbrand). Có giá trị là 67000 tỷ đola(2006). Giành được vị trí tốt trong
cuộc cạnh tranh với Pepsi (xếp hạng 22 với 12690 tỷ USD). Sở hữu 4 trong 5
thương hiệu nước giải khát hàng đầu thế giới : coca-cola, diet coke,sprite và Fanta.

97 nhà máy đóng chai chủ yếu đặt ở ngoài nước mỹ.
3. Điểm yếu:
 Hương vị của coca - cola không ngọt bằng của Pespi.
Trong những năm 1970, sau khi tiến hành chiến dịch “ Thử thách Pepsi” - để
khách hàng so sánh sự khác biệt giữa sản phẩm của Pepsi và sản phẩm mang khẩu
hiệu của Coca-Cola “the real thing”. Kết quả là hầu hết những ai tham gia đều
thích công thức ngọt hơn của Pepsi.
 Mùi vị không thay đổi qua trên 100 năm:
Đã từ lâu lắm rồi cái tên nước giải khát Coca-Cola gần như được coi là một
biểu tượng văn hoá tiêu dùng và ẩm thực của người Mỹ. Coca-Cola cũng là thương
hiệu nổi tiếng nhất toàn cầu khi mà cứ mỗi giây đồng hồ có tới 11.200 người đang
uống thứ nước giải khát màu nâu này.
Tập đoàn Coca-Cola hiện có mặt tại 200 nước trên thế giới. Lịch sử ra đời và
phát triển của nước Coca-Cola là lịch sử chiến thắng vinh quang và ngoạn mục của
mặt hàng tiêu dùng bình thường nhất. Tập đoàn Coca-Cola có trên 30.000 công
nhân ở khắp thế giới ngày đêm trực tiếp sản xuất bên những dây chuyền đóng chai
25
và đóng lon Coca-Cola hiện đại.Đó chỉ là con số những người ăn lương trực tiếp
của tập đoàn. Còn số lượng những người kinh doanh, làm đại lý phân phối độc
quyền hưởng hoa hồng của Coca-Cola thì có thể lên đến hàng trăm nghìn người.
Coca-Cola luôn luôn tự hào, dù đóng chai ở đâu, nước nào thì mùi vị và chất lượng
nước giải khát Coca-Cola không đổi.
III. Mô hình swot và những chiến lược marketing của coca –
cola.
O
T
S
S/O
S/T
W


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status