Phân tích Tình hình Tiêu thụ và Hiệu quả Hoạt động Kinh doanh của Công ty Cafatex
PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, cùng với nhịp độ phát triển của đất nước, hoạt động kinh doanh giữ
vai trò vô cùng quan trọng và có ý nghĩa to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát
triển ngày càng mạnh mẽ. Mặt khác, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của
ASEAN, đã tham gia AFTA, gia nhập APEC và hiện đang chuẩn bị để gia nhập vào
WTO. Chính những sự kiện này tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế Việt
Nam phát triển hoà nhập vào nền kinh tế thế giới và đã làm cho môi trường kinh
doanh của Việt Nam ngày càng náo nhiệt, sôi nổi hơn và trong kinh doanh cũng đòi
hỏi phải có một sự cạnh tranh gay gắt quyết liệt hơn nữa giữa các nhà doanh nghiệp.
Như ta đã biết, mỗi một công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh, là một tế bào
trong nền kinh tế với chức năng hoạt động sản xuất và phân phối sản phẩm của chính
công ty làm ra, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của từng khu vực, từng thị trường. Vì
vậy, vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà kinh doanh hiện nay là làm sao để thoả
mãn một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng, đồng thời, phải mở rộng thị trường
tiêu thụ và khai thác những thị trường tiềm năng để nhằm tiêu thụ được tối đa sản
phẩm của công ty. Do đó, trong quá trình sản xuất kinh doanh thì giai đoạn tiêu thụ
sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc quyết định sự thành công hay thất
bại của một công ty.
Ngoài ra, tình hình tiêu thụ sản phẩm và kết quả hoạt động kinh doanh của một
công ty được biểu hiện qua lợi nhuận của công ty và đây cũng chính là yếu tố khẳng
định uy tín cho từng sản phẩm nói riêng và uy tín cho cả công ty nói chung tại thị
trường nội địa và cả thị trường ở các nước khác trên thế giới.
Đối với công ty cổ phần thủy sản Cafatex, là một trong những công ty xuất khẩu
thủy sản hàng đầu của Việt Nam. Sở dĩ, công ty ngày càng phát triển mạnh mẽ và đi
lên như hiện nay chính là vì công ty đã phải trải qua một thời gian dài để nghiên cứu,
tìm hiểu, phân tích kỹ từng nhân tố của thị trường, từ đó, đánh giá những mặt thuận
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng SVTH: Nguyễn Việt Ngân
-1-
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng SVTH: Nguyễn Việt Ngân
-2-
Phân tích Tình hình Tiêu thụ và Hiệu quả Hoạt động Kinh doanh của Công ty Cafatex
tài đi sâu vào phân tích hoạt động kinh doanh của công ty thông qua doanh số tiêu thụ
của các thời kỳ, lợi nhuận trên từng mặt hàng.
- So sánh các chỉ tiêu qua các năm (năm 2003-2005)
- Phân tích tỷ trọng của các mặt hàng kinh doanh và một số chỉ tiêu hiệu quả để
nắm được thế mạnh của từng mặt hàng, từ đó, có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ đạt
hiệu quả hơn.
IV. PHẠM VI GIỚI HẠN
Trong phạm vi nội dung nghiên cứu của bài luận văn này, em chỉ tập trung và
phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm một số mặt hàng chủ lực và hiệu quả hoạt động
kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản Cafatex trên cơ sở số liệu của giai đoạn từ
năm 2003 đến 2005.
Từ đó, đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả
kinh doanh của công ty trong tương lai.
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng SVTH: Nguyễn Việt Ngân
-3-
Phân tích Tình hình Tiêu thụ và Hiệu quả Hoạt động Kinh doanh của Công ty Cafatex
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1. Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ là giai đoạn của vòng chu chuyển vốn ở doanh nghiệp, là quá trình thực
hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá. Sản phẩm hàng hoá chuyển từ
trạng thái vật chất sang trạng thái tiền tệ và sản phẩm hàng hoá có tiêu thụ được thì
doanh nghiệp mới thu hồi được vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng và ngày càng
phát triển.
Trong kỳ phân tích, doanh nghiệp tiêu thụ nhiều hay ít là biểu hiện ở chỉ tiêu
phiếu, cổ phiếu.
- Thu nhập bất thường như thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi đã
chuyển vào thiệt hại.
- Thu nhập từ các hoạt động khác như thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố
định, giá trị vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bản quyền phát minh, sáng chế,
tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm.
Ngoài ra, còn có một số khái niệm khác có liên quan đến doanh thu:
- Doanh thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ: là doanh thu về bán hàng và cung
cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trù, ccá khoản thuế. Các khoản giảm trừ gồm giảm
giá hàng bán, hàng bán bị gửi trả lại, chiết khấu thương mại.
- Doanh thu thuần: là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng cho
các khoản hoàn nhập như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu nợ khó đòi không
phát sinh trong kỳ báo cáo.
3.2. Khái niệm về chi phí
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với
mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành hoặc kết quả kinh doanh
nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm
đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận.
Phân loại chi phí là ý muốn chủ quan của con người nhằm đến phục vụ các nhu
cầu khác nhau của phân tích. Tùy vào mục đích sử dụng, góc độ nhìn, chi phí được
phân loại dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau. Từ đó, ta có nhiều loại chi phí như chi
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng SVTH: Nguyễn Việt Ngân
-5-
Phân tích Tình hình Tiêu thụ và Hiệu quả Hoạt động Kinh doanh của Công ty Cafatex
phí sản xuất, chi phí ngoài sản xuất, chi phí thời kỳ, chi phí khả biến, chi phí bất biến,
chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, chi phí chìm, chi phí cơ hội…
3.3. Khái niệm về lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần tuý của doanh nghiệp sau khi đã khấu
trừ mọi chi phí. Nói cách khác, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán
hàng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí
1. Vai trò của việc phân tích tình hình tiêu thụ và hiệu quả kinh doanh
1.1. Vai trò của việc phân tích tình hình tiêu thụ
Tiêu thụ là quá trình chuyển hoá hình thái từ giá trị của hàng hoá sang giá trị tiền
tệ, sự chuyển hoá này đem đến cho khách hàng một sự thoả mãn về mặt giá trị sử
dụng của hàng hoá. Do đó, vai trò của việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm là
tìm ra những nguyên nhân khách quan và chủ quan, rút ra những tồn tại và đề ra
những biện pháp khắc phục để tận dụng triệt để thế mạnh của doanh nghiệp nhằm đưa
doanh số tới mức cao nhất. Để thực hiện tốt quá trình này trước đó các tổ chức kinh
doanh phải tiếp cận thị trường, tìm hiểu, khám phá nguyện vọng của khách hàng.
1.2. Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ là công cụ để phát hiện những khả
năng tiềm tàng mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý kinh doanh.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh cho phép các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn
về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế thiếu sót trên cơ sở đó mà xây dựng
các mục tiêu đúng đắn và phù hợp hơn.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra quyết định quản trị cho
một doanh nghiệp.
2. Ý nghĩa về phân tích tình hình tiêu thụ và hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1. Ý nghĩa của việc phân tích tình hình tiêu thụ
Trong cơ chế thị trường hiện nay, nền kinh tế sản xuất kinh doanh không còn tập
trung gò bó như trước nữa mà có sự linh động xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của
người tiêu dùng. Do đó, đẩy mạnh tiêu thụ có thể nói là một khâu vô cùng quan trọng
để đánh giá hiệu hoạt động của công ty.
Khâu tiêu thụ được xem là khâu quan trọng nhất trong suốt quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty. Vì, nó chính là cửa khẩu của công ty nên cánh cửa
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng SVTH: Nguyễn Việt Ngân
-7-
Phân tích Tình hình Tiêu thụ và Hiệu quả Hoạt động Kinh doanh của Công ty Cafatex
này mở càng to thì đồng tiền, đồng vốn của công ty sẽ được lưu thông một cách trôi
chảy hơn, nhanh hơn. Hay nói cách khác, chính hoạt động này là yếu tố cho phép
- Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh.
- Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua.
- Chỉ tiêu của doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành.
- Các thông số thị trường.
- Các chỉ tiêu có thể so sánh được với nhau.
Điều kiện so sánh:
Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội
dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô và điều kiện kinh
doanh của doanh nghiệp.
Trong việc thực hiện phương pháp so sánh gồm có hai phương pháp đó là
phương pháp so sánh tuyệt đối và phương pháp so sánh tương đối.
1.1. Phương pháp so sánh tương đối
Phương pháp so sánh tương đối là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu cần phân tích so
với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch của một doanh nghiệp, hoặc
tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.
Phương pháp số tương đối còn giúp ta nghiên cứu cơ cấu của một hiện tượng
như cơ cấu ngành, cơ cấu doanh thu. Ngoài ra, số tương đối còn giữ bí mật cho số
tuyệt đối.
1.1.1. Số tương đối kết cấu
Số tuyệt đối từng bộ phận
Số tương đối lết cấu = x 100%
Số tuyệt đối của tổng thể
Số tương đối kết cấu là biểu hiện mối quan hệ tỷ trọng của từng bộ phận cấu
thành nên một tổng thể để xác định về một chỉ tiêu kinh tế nào đó, chẳng hạn có bao
nhiêu phần trăm doanh thu của ngành A trong tổng doanh thu của doanh nghiệp. Tổng
tất cả các tỷ trọng của các bộ phận trong một tổng thể bằng 100%. Tỷ số này cho thấy
vị trí vai trò của từng bộ phận trong tổng thể.
1.1.2. Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch (STĐNVKH)
Mức độ cần đạt theo kế hoạch
STĐNVKH (%) = x 100%
4. Các tỷ số phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
4.1. Hiệu suất sử dụng sức lao động
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng SVTH: Nguyễn Việt Ngân
-10-
Phân tích Tình hình Tiêu thụ và Hiệu quả Hoạt động Kinh doanh của Công ty Cafatex
Lao động là yếu tố quyết định trong lao động sản xuất kinh doanh, nó ảnh hưởng
rất lớn đến hiệu quả của quá trình kinh doanh của công ty. Do đó, việc quản lí sử
dụng lao động để đạt được hiệu quả cao nhất là mối quan tâm hàng đầu đối với các
nhà quản lí doanh nghiệp.
Hiệu suất sử dụng lao động được đánh giá qua hai chỉ tiêu: năng suất lao động
bình quân và hiệu quả sử dụng quỹ lương.
4.1.1. Năng suất lao động
Doanh thu
Năng suất lao động bình quân =
Số lao động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một người làm ra bao nhiêu đồng doanh thu trong năm.
Lợi nhuận
Hiệu suất sử dụng lao động =
Số lao động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một người làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong năm.
4.1.2. Hiệu suất sử dụng quỹ lương
Hiệu dụng sử dụng quỹ lương được đánh giá qua hai chỉ tiêu: sức sản xuất của
quỹ lương và hiệu quả sinh lợi của quỹ lương.
Doanh thu
Sức sản xuất của quỹ lương =
Tổng quỹ lương
Chỉ tiêu này phản ánh trong một năm một đồng lương bỏ ra thu được bao nhiêu
đồng doanh thu.
Lợi nhuận
Hiệu quả sử dụng của quỹ lương =
Khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn là cho thấy tài sản của doanh nghiệp có
đủ trang trải các khoản nợ ngắn hạn hay không, mọi doanh nghiệp đều phải duy trì
một mức vốn luân chuyển hợp lý để đáp ứng kịp thời nợ ngắn hạn, duy trì đủ các loại
hàng tồn kho để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được thuận lợi.
5.3. Mức lợi nhuận trên doanh thu
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng SVTH: Nguyễn Việt Ngân
-12-
Phân tích Tình hình Tiêu thụ và Hiệu quả Hoạt động Kinh doanh của Công ty Cafatex
Mức lợi nhuận trên doanh thu được tính bằng chia lợi nhuận ròng sẵn có cho
doanh thu.
Mức lợi nhuận trên doanh thu là
chỉ tiêu dùng để phản ánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp. Mức lợi
nhuận trên doanh thu cho ta biết nếu có một đồng doanh thu thì sẽ có được bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Nếu mức lợi nhuận trên doanh thu quá thấp thì sẽ không tốt cho
doanh nghiệp điều đó cho thấy rằng doanh thu của nó quá thấp, chi phí quá cao hoặc
cả hai.
5.4. Lợi nhuận trên tài sản có (ROA)
Tỷ số ROA đo lường khả năng sinh lợi ròng tài sản có của công ty. Tỷ số này
được tính bằng cách chia lợi nhuận ròng cho tổng tài sản có.
Tỷ số lợi nhuận trên tài
sản có (ROA) là tỷ số phản ánh khả năng thu nhập cơ bản và tỷ lệ nợ của một doanh
nghiệp. Nếu tỷ số ROA của một doanh nghiệp quá thấp hơn so với các công ty khác
trong ngành thì đây là hậu quả của khả năng thu nhập cơ bản thấp và tỷ lệ nợ cao.
5.5. Lợi nhuận trên vốn tự có (ROE)
Tỷ số ROE cho chúng ta biết khả năng sinh lợi của vốn tự có chung, nó đo lường
tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có của các chủ đầu tư. Tỷ số này được tính bằng cách
chia lợi nhuận ròng cho vốn tự có chung.
thủy sản xuất khẩu.
- Tháng 7/1992 sau khi tỉnh Hậu Giang cũ được chia cắt thành 2 tỉnh mới là Cần
Thơ và Sóc Trăng, theo quyết định số 416/QĐ.UBT.92 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cần
Thơ ký ngày 01/07/1992 đã quyết định thành lập xí nghiệp chế biến thủy súc sản Cần
Thơ trên cơ sở xí nghiệp đông lạnh thủy sản II (cũ) nguyên là đơn vị chuyên sản xuất
và cung ứng sản phẩm thủy sản đông lạnh cho hệ thống seaprodex Việt Nam xuất
khẩu.
- Tháng 3/2004 với chủ trương của chính phủ công ty chuyển từ doanh nghiệp
nhà nước sang công ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp với tên gọi là công
ty cổ phần thủy sản CAFATEX
Thông tin về Công ty cổ phần thủy sản CAFATEX.
- Tên giao dịch: CAFATEX FISHERY JOINT STOCK Co. (viết tắt là: Cafatex
corporation)
- Loại hình pháp lý: công ty cổ phần.
- Trụ sở: km 2081 quốc lộ 1A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
- Điện thoại: 071. 847 775
- Số tài khoản : 011.1.00.000046.5 tại ngân hàng ngoại thương Cần Thơ.
- Mã số thuế : 1800158710
- Vốn điều lệ: 49.404.825.769 VND trong đó :
Vốn nhà nước: 14.327.399.473
Vốn cổ đông thuộc công ty: 27.078.785.004
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng SVTH: Nguyễn Việt Ngân
-14-
Phân tích Tình hình Tiêu thụ và Hiệu quả Hoạt động Kinh doanh của Công ty Cafatex
Vốn cổ đông bên ngoài : 7.998.641.292
II. MỤC TIÊU, CHỨC NĂNG VÀ PHẠM VI SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY
1. Mục tiêu
Mục tiêu của công ty là tập trung huy động các nguồn lực về: vốn, công nghệ,
BÁN
HÀNG
P. XUẤT
NHẬP KHẨU
Trong đó:
- Kho thành
phẩm
P.CÔNG NGHỆ
KIỂM NGHIỆM
Trong đó:
- P. Kiểm cảm quan
- P. Kiểm sinh hoá
- Nhóm quản lý chất
lượng, kiểm tra
nguyên liệu
P.TÀI CHÍNH KẾ
TOÁN
Trong dó:
- Kho vật tư
PHÒNG CƠ
ĐIỆN LẠNH
Trong đó:
- Tổ vận hành
- Tổ điện tử, điện
lạnh
PHÒNG TỔNG
VỤ
Trong đó:
- Đội xe,
- Trạm y tế
: Các xưởng trực tiếp
sản xuất
: Các đơn vị trực thuộc
công ty
: Các đơn vị không
trực thuộc công ty
SƠ ĐỒ 1: BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN
CAFATEX
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính của Công ty Cafatex)
G
V
H
D
:
N
g
u
y
ễ
n
H
ữ
u
Đ
3
7
-
S
V
T
H
:
h
h
ì
n
h
T
i
ê
u
t
h
ụ
v
à
H
i
ệ
u
q
u
ả
H
o
C
a
f
a
t
e
x
-16-
Phân tích Tình hình Tiêu thụ và Hiệu quả Hoạt động Kinh doanh của Công ty Cafatex
2. Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận trong cơ cấu tổ
chức
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo sơ đồ.
2.1. Ban giám đốc
- Tổng Giám đốc: Ông Nguyễn Văn Kịch
Quyền hạn và nhiệm vụ: Định hướng hoạt động kinh doanh của đơn vị. Tổ chức
xây dựng các mối quan hệ kinh tế với các đơn vị khách hàng thông qua các hợp đồng
kinh tế. Đề ra các biện pháp thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sao cho đảm bảo hoạt
động kinh doanh có hiệu quả. Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn diện
trước nhà nước và tập thể cán bộ công nhân viên của mình. Tổng Giám đốc có quyền
điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty theo chế độ một thủ
trưởng. Tổng Giám đốc có quyền tuyển dụng và bố trí lao động cũng như việc đề bạt
khen thưởng, kỉ luật trong công ty.
- Phó Tổng Giám đốc: Là người dưới quyền của Tổng giám đốc, hổ trợ cho
Tổng giám đốc và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc trong phạm vi được giao.
Mặt khác, phó giám đốc có thể thay mặt giám đốc để giải quyết nhưng công việc có
tính chất thường xuyên của đơn vị khi giám đốc vắng mặt.
2.2. Hệ thống các phòng chức năng và các xưởng sản xuất
Công ty tổ chức hệ thống các phòng chức năng và sản xuất như sau:
2.2.1. Phòng xuất nhập khẩu
trợ cho Tổng giám đốc:
- Xác lập sản phẩm mục tiêu của Công ty.
- Thiết lập hệ thống quá trình sản xuất sản phẩm của Công ty.
- Tổ chức thực hiện tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
- Phát triển thị trường chung cho sản phẩm của Công ty.
- Mua nguyên liệu và sản phẩm đông lạnh trong và ngoài nước.
- Thực hiện báo cáo định kỳ và đối chiếu với các bộ phận liên quan đúng theo
quy định của công ty.
2.2.5. Phòng tổng vụ
Giúp việc cho Tổng giám đốc thực hiện chức trách sau:
- Lập kế hoạch tổ chức tuyển dụng và đào tạo cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ và công
nhân phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng SVTH: Nguyễn Việt Ngân
-18-
Phân tích Tình hình Tiêu thụ và Hiệu quả Hoạt động Kinh doanh của Công ty Cafatex
- Lập hợp đồng lao động đối với cán bộ - công nhân viên chức và được uỷ
nhiệm của Tổng giám đốc, ký hợp đồng lao động đối với đối tượng là công nhân viên
của công ty theo mẫu quy định.
- Nghiên cứu tham mưu cho Tổng giám đốc ký thoả ước lao động tập thể với đại
diện người lao động.
- Nghiên cứu tham mưu cho Tổng giám đốc thực hiện đúng luật lao động và các
chính sách có liên quan đến người lao động.
- Nghiên cứu chế độ quản lý và kỷ luật lao động, các định mức lao động, tiền
lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp và các chính sách, chế độ đối với người lao
động, phúc lợi công ích trên cơ sở pháp luật nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát
triển và đạt hiệu quả cao nhất. Tổng kết kết quả lao động và thanh toán tiền lương
hàng tháng theo phương án lương của công ty.
- Nghiên cứu thực hiện chế độ bảo hộ lao động phù hợp với loại hình sản xuất
đặc thù của xí nghiệp và kiểm tra thực hiện đảm bảo an toàn lao động trong toàn xí
nghiệp theo đúng quy định của chính phủ ban hành.
thanh toán đúng hạn các khoản vay, các khoản công nợ phải thu, phải trả theo đúng
quy định của pháp luật.
- Xác định và phản ánh chính xác kịp thời đúng chế độ kiểm kê tài sản, chuẩn bị
đầy đủ và kịp thời các thủ tục và tài liệu cần thiết cho việc quản lý các khoản mất mát,
hao hụt, hư hại tài sản, đồng thời đề xuất các giải pháp giải quyết và xử lý.
- Lập đầy đủ và gởi đúng hạn các báo cáo kế toán tài chính và quyết toán của
công ty theo đúng quy định của luật pháp.
- Tổ chức phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế độ thể lệ tài chính, kế toán
thống kê, thông tin kinh tế cho các bộ phận, cá nhân có liên quan trong công ty để
cùng phối hợp để thực hiện.
- Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán bảo mật các tài liệu thuộc phạm
vi mật theo quy định của công ty.
- Thực hiện kế hoạch đào tạo và tự đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ
cán bộ công nhân viên tài chính trong công ty, đồng thời, tổ chức nghiên cứu từng
bước áp dụng những thành tựu của công nghệ tin học trong công tác tài chính, hạch
toán kế toán thống kê của công ty nhằm tăng hiệu năng công tác quản lý và tham mưu
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng SVTH: Nguyễn Việt Ngân
-20-
Phân tích Tình hình Tiêu thụ và Hiệu quả Hoạt động Kinh doanh của Công ty Cafatex
về mặt tài chính đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản trị sản xuất kinh
doanh của công ty.
Nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát:
- Việc chấp hành chế độ bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn của Công ty.
- Việc thực hiện kế hoạch sản xuất - kỹ thuật – tài chính, phí lưu thông, các dự
toán chi tiêu hành chính, các định mức kinh tế kỹ thuật.
- Việc chấp hành các chính sách kinh tế tài chính, các chế độ tiêu chuẩn, định
mức chi tiêu và kỷ luật tài chính vay tín dụng và các hợp đồng kinh tế.
- Việc tiến hành các loại kiểm kê tài sản và đánh giá lại tài sản theo đúng pháp
luật.
- Việc giải quyết và xử lý các khoản thiếu hụt, hư hỏng, các khoản nợ không đòi
- Tổ chức triển khai tham gia các hội chợ quốc tế và trong nước.
- Thiết lập các bao bì, catalogue… cho công ty.
- Trực tiếp quản lý hồ sơ tài liệu liên quan đến các vụ tranh chấp kinh tế của
công ty.
- Quản lý hồ sơ chất lượng quy trình quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000.
Thực hiện báo cáo định kỳ công tác của ban và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo quy định của công ty.
IV. TÌNH HÌNH NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY
1. Cơ cấu lao động
Bảng 1: Cơ cấu lao động tại công ty Cafatex
Đơn vị tính: người
STT Cơ cấu lao động Số lao động
1 Lao động gián tiếp 150
2 Lao động trực tiếp 2.784
3 Tổng số lao động 2.934
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính của Công ty Cafatex)
Nhận xét: Qua bảng 1, ta thấy đến cuối năm 2004, lực lượng lao động toàn xí
nghiệp là 2.934 người. Trong đó:
+ Trực tiếp sản xuất có 2.784 người (chiếm 95%)
+ Gián tiếp có 150 người (chiếm 5%). Trong đó: đại học có 105 người, trung cấp
có 40 người, cấp III có 50 người. Công ty từng bước đào tạo nhân viên trình độ kỹ
thuật và tay nghề cao. Bên cạnh đó, xí nghiệp đảm bảo thu nhập tiền lương cho nhân
viên bình quân khoảng 1.400.000 đồng/người/tháng.
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng SVTH: Nguyễn Việt Ngân
-22-
Phân tích Tình hình Tiêu thụ và Hiệu quả Hoạt động Kinh doanh của Công ty Cafatex
2. Trình độ lao động
BẢNG 2: TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CAFATEX
Đơn vị tính: người
Cơ cấu lao động Số lao động
3,33%. Từ đó, cho thấy trình độ Đại học chiếm một số lượng rất lớn trong tổng lực
lượng lao động gián tiếp của Công ty nên tình hình hoạt động kinh doanh và xuất
khẩu của Công ty ngày càng phát triển mạnh và rất hiệu quả.
Mặt khác, Công ty Cafatex là một doanh nghiệp lớn, hoạt động sản xuất kinh
doanh và xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới nên việc bố trí các phòng ban theo
từng chức năng của Công ty như hiện nay là rất phù hợp. Đồng thời, việc nhóm các
hoạt động chuyên môn hoá theo chức năng của Công ty cho phép các bộ phận hoạt
động, phát huy và sử dụng hiệu quả tài năng chuyên môn rất hợp lý.
Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu thực tế từ thị trường thì Công ty đang xem xét
quá trình tuyển dụng và lựa chọn nhân viên một cách tích cực hơn. Ngoài ra, việc đề
bạt nhân viên giữ chức vụ quản lý trong Công ty là hợp lý vì nó sẽ tạo động lực đối
với từng nhân viên khác, tuy nhiên, cũng rất dễ phát sinh mâu thuẫn và ảnh hưởng
tiêu cực. Vì vậy, trong quá trình hoạt động sắp tới Công ty có hướng lựa chọn nhân
viên, mà vấn đề chủ yếu Công ty đang đặt ra đó chính là năng lực thật sự của từng
nhân viên. Điều đó sẽ đem lại sự phù hợp với công việc hơn và đẩy nhanh tiến độ
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng SVTH: Nguyễn Việt Ngân
-24-
Phân tích Tình hình Tiêu thụ và Hiệu quả Hoạt động Kinh doanh của Công ty Cafatex
hoạt động của Công ty. Tất cả các quá trình tuyển dụng lao động và đào tạo lao động
sẽ góp phần rất lớn đến sự thành công hay thất bại của Công ty.
V. SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
1. Sản phẩm của công ty
SƠ ĐỒ 2: CƠ CẤU BỘ PHẬN SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CAFATEX
(Nguồn: Phòng kinh doanh của Công ty Cafatex)
- Nhóm sản phẩm cao cấp: sản phẩm chế biến từ tôm (tôm Nobashi, tôm Shushi,
Tempura, Ebi-fry, tôm hấp, tôm PTO), sản phẩm chế biến từ cá (cá Ebi, cá Tempura).
- Nhóm sản phẩm đông block truyền thống: các sản phẩm cá, tôm đông block
kích cỡ đa dạng.
2. Quy trình công nghệ
Giải thích tóm tắt quy trình chế biến của công ty Cafatex: