Hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty TNHH thương mại Tổng Hợp Nam Việt (NVC) Thực trạng và giải pháp - pdf 27

Download miễn phí Đề tài Hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty TNHH thương mại Tổng Hợp Nam Việt (NVC) Thực trạng và giải pháp



LỜI NÓI ĐẦU. 1
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KINH DOANH NHẬP KHẨU 3
I. Khái niệm về kinh doanh nhập khẩu 3
1 Khái niệm 3
2 Vai trò của kinh doanh nhập khẩu hàng hóa 3
3 Các hình thức kinh doanh nhập khẩu 4
3.1 Nhập khẩu trực tiếp 4
3.2 Nhập khẩu ủy thác 5
3.3 Nhập khẩu dưới hình thức liên doanh liên kết 5
3.4 Nhập khẩu tái xuất 6
3.5 Nhập khẩu theo hình thức hàng đổi hàng 7
3.6 Nhập khẩu đấu thầu 7
II. Nội dung, quy trình kinh doanh nhập khẩu. 8
1 Nghiên cứu thị trường và lập phương án kinh doanh 8
2 Quy trình nhập khẩu hàng hoá 9
3 Tổ chức triển khai bán hàng nhập khẩu 10
4 Đánh giá kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu 11
III. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu 14
1 Hệ thống chính sách và khung pháp lý của Việt Nam 14
2 Chính sách xuất khẩu của người bán 16
3 Tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát 17
4 Nguồn nhân lực 20
Chương II : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẢU TẠI CÔNG TY (NVC) 21
I, Quá trình hình thành và phát triển của công ty 21
1. Giới thiệu chung về công ty 21
1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty. 21
1.2 Các lĩnh vực kinh doanh 23
1.3 Các loại sản phẩm dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp 23
2 Tổ chức bộ máy của công ty 25
2.1 Chức năng nhiệm vụ cơ bản bộ máy nhân viên công ty 25
2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 26
2.3 Đặc điểm về lao động 28
II. Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty (NVC) 29
1 Quy trình nhập khẩu tại công ty (NVC) 29
1.1 Nghiên cứu thị trường 31
1.2 Chào hàng 31
1.3 Lựa chọn đối tác giao dịch 32
1.4 Lập phương án kinh doanh 32
1.5 Đàm phán và ký kết hợp đồng 32
1.6 Ký hợp đồng uỷ thác 33
1.7 Thực hiện hợp đồng 33
2 Thực trạng hoạt động kinh doanh nhâp khẩu tại công ty NVC 34
2.1 Tổng quan về kết quả hoạt động kinh donah nhập khẩu 34
2.2 Cơ cấu hàng hoá, thị trường nhập khẩu 35
2.3 Cơ cấu thị trường hàng bán ra 38
3 Những đặc điểm của hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty NVC 39
3.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến nhập khẩu thiết bị toàn bộ tại công ty NVC 39
3.2 Ưu điểm của NVC trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu 47
3.3 Những tồn tại hiện nay của NVC trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu 48
Chương III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY NVC 52
I, Mục tiêu, định hướng công tác nhập khẩu tại công ty NVC trong thời gian tới. 52
II. Giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại NVC 53
1, Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 53
2, Đổi mới hình thức kinh doanh 54
3, Tăng cường hoạt động Marketting cho bán hàng nhập khẩu trong nước 56
3.1 Phát triển mặt hàng nhập khẩu 56
3.2 Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối 57
 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


trên đại học
10
13
3
30
- Cao đẳng, trung cấp
1
1
0
0
- Lao động phổ thông
1
1
0
0
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
Cơ cấu lao động phận theo hợp đồng năm 2007
- Số hợp đồng không xác định thời hạn: 05 người
- Số hợp đồng có thời hạn: 10 người
Từ bảng trên thấy, số lượng lao động của Công ty năm 2007 đã gia tăng 3 người so với năm 2006. Đó là do trong năm 2008 Công ty đẩy mạnh hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài và mở rộng thêm các khách hàng mới.
Tỷ lệ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, trình độ đại học và trên đại học là 98%. Tỷ lệ này phù hợp với yêu cầu và đặc trưng công việc và là điều kiện để Công ty nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Với lực lượng lao động còn rất trẻ, độ tuổi trung bình < 30 tuổi chiếm tỷ lệ 95% trong tổng số lao động, năng động, sáng tạo, nhiệt tình trong công việc.
II, Thực trạng hoạt động nhập khẩu tại công ty TNHH TM Tổng Hợp Nam Việt (NVC).
1, Quy trình nhập khẩu tại Công ty NVC.
*Quy trình triển khai nhập khẩu hàng hoá (Sơ đồ 5)
Sơ đồ trên hướng dẫn quy trình thực hiện triển khai nhập khẩu hàng hoá. Trong bản quy trình phân công các bước để nhập khẩu một lô hàng và cách thức phối hợp công việc giữa bộ phận Kinh doanh và bộ phận xuất nhập khẩu .
Quy trình cũng hướng dẫn các bước công việc từ khâu chuẩn bị chứng từ hàng hoá đến khâu thông quan xong, nộp thuế cho Nhà nước và giao hàng cho khách hàng.
Quy trình này giúp cho nhân viên đảm nhiệm việc triển khai việc nhập khẩu hàng hoá hoàn thành công việc một cách nhanh chóng, chính xác đảm bảo tiến độ thông quan hàng hoá và giảm được rủi ro kê khai hàng hoá không chính xác, nộp chậm tiền thuế cho Nhà nước.
*Nhìn chung quy tr×nh nhËp khÈu cã nh÷ng b­íc c¬ b¶n sau.
1.1, Nghiên cứu thị trường
Trên cơ sở những yêu cầu mà nhà đầu tư đặt ra, công ty tiến hành nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước. Việc nghiên cứu thị trường trong nước để biết được mức giá của mặt hàng cùng loại và những thông tin về mã số thuế, thuế suất và phụ thu của mặt hàng đó. Nghiên cứu thị trường nước ngoài để tìm hiểu tình hình sản xuất, giá cả, uy tín, chất lượng của nhà cung cấp cũng như điều kiện địa lý, tập quán thương mại, quan hệ thương mại của nước đó với Việt Nam. Đây là một khâu quan trọng giúp công ty có được danh sách những công ty thích hợp nhất, từ đó đưa ra quyết định quan trọng trong việc lựa chọn đối tác giao dịch.
1.2,Chào hàng
Sau khi nghiên cứu kỹ thị trường trong và ngoài nước, công ty phát thư gọi chào hàng về việc cung cấp sản phẩm cho các khách hàng đã tìm hiểu từ bước trên, trong đó nêu rõ các thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn về sản phẩm , thời gian giao hàng, cách thanh toán....
1.3, Lựa chọn đối tác giao dịch
Kể từ khi nhận được chào hàng từ phía đối tác nước ngoài, công ty cùng với chủ đầu tư nghiên cứu, xem xét, lựa chọn đối tác tốt nhất đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu của chủ đầu tư, đồng thời có thuận lợi cho phía Việt Nam nhất về kỹ thuật, công nghệ, giá cả, điều kiện thanh toán, giao hàng, bảo hành...
1.4,Lập phương án kinh doanh
Trên cơ sở kết quả thu thập được, các phòng nghiệp vụ xuất nhập khẩu tiến hành lập phương án kinh doanh, trong đó bao gồm các nội dung như phân tích tình hình hàng hoá, thị trường và khách hàng, đánh giá những khó khăn cũng như thuận lợi và lên kế hoạch sử dụng vốn, tính toán các chi phí, đề ra các mục tiêu hành động cụ thể...
Sau khi phương án kinh doanh được lập xong và trình lên Tổng giám đốc phê duyệt, công ty tiến hành đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng.
1.5, Đàm phán và ký kết hợp đồng
- Lập dự thảo hợp đồng: Với những đối tác có quan hệ lần đầu, cả NVC và đối tác đều lập dự thảo hợp đồng rồi gửi cho nhau xem xét. Còn với những đối tác đã có quan hệ làm ăn lâu năm, việc làm này thường do công ty đảm nhiệm. Việc lập dự thảo hợp đồng càng chi tiết, đầy đủ và chính xác càng thuận lợi cho việc đàm phán và ký kết hợp đồng sau này.
- Đàm phán hợp đồng: Việc đàm phán ký kết hợp đồng tại NVC có thể được tiến hành qua thư,email, fax hay gặp gỡ trực tiếp. Nhưng cho dù bằng hình thức nào đi nữa thì nội dung đàm phán cũng liên quan đến các vấn đề cơ bản như: giá cả, vận chuyển, thanh toán, bảo hành....- Ký hợp đồng ngoại thương: Sau khi việc đàm phán được hoàn tất, NVC và phía đối tác nước ngoài tiến hành ký kết hợp đồng ngoại thương. Hợp đồng được ký kết phải quy định cụ thể các điều khoản: Tên hàng, quy cách phẩm chất, giá cả, giao hàng, thanh toán... Bên cạnh đó, hợp đồng còn quy định cụ thể từng phần công việc, trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi bên trong quá trình chuyển giao.
1.6, Ký hợp đồng uỷ thác
Hợp đồng uỷ thác được ký kết giữa chủ đầu tư và NVC, trong đó quy định cụ thể các điều khoản liên quan đến hàng hoá và nghĩa vụ trách nhiệm của mỗi bên. Ngoài ra, trong hợp đồng còn nêu rõ mức phí uỷ thác thông thường khoảng 1% nhưng không được thấp hơn 150USD.
1.7,Thực hiện hợp đồng
Sau khi việc ký hợp đồng ngoại thương và hợp đồng uỷ thác được hoàn tất, công ty tiến hành ký quỹ mở L/C bằng tiền đặt cọc của chủ đầu tư, thường là 10% trị giá hợp đồng ngoại thương. Khi hàng hoá và chứng từ của người bán đã về, công ty tiến hành nhận chứng từ đi mở tờ khai hải quan, nộp thuế các loại rồi tiến hành nhận hàng và giao ngay cho chủ đầu tư kèm theo hoá đơn bán hàng.
Công ty tiến hành thanh lý hợp đồng với ngân hàng và chủ đầu tư sau khi khách hàng nội địa đã thanh toán tiền hàng. Cuối cùng, công ty hạch toán hợp đồng uỷ thác và lưu hồ sơ.
2, Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty NVC
2.1,Tổng quan về kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Bảng 6: Tình hình xuất nhập khẩu trong 3 năm 2006 – 2008
Đơn vị: triệu đồng
Các chỉ tiêu
Năm 2006
Năm 2007
năm 2008
Xuất khẩu
382
9.484
Nhập khẩu
7.598
39.448
80.453
Xuất nhập khẩu
7.598
39.830
89.937
Nguồn: Phòng Xuất nhập khẩu.
Trong cả 3 năm 2006, 2007, 2008 Công ty đều hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao, làm tròn nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước . Năm 2006, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt mức 116.9% tăng 16.9% so với mức kế hoạch, Năm 2007 cho thấy đã công ty có cố gắng vươn ra thị trường thế giới đã có doanh thu về xuất khẩu tuy không cao điều đó cho thấy công ty sẽ còn phát triển mạnh trong tương lai chứng minh là năm 2008 xuất khẩu đã tăng lên rất nhiều lần so với năm 2007 cụ thể tăng lên với số tiền là 9.102 triệu đồng , kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2007đạt 117% cũng vượt mức kế hoạch đề ra, tăng 17% , do vậy lợi nhuận cũng tăng tuy không tăng nhiều lần so với doanh thu. Đặc biệt là năm 2008, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 128,5% tăng so với kế hoạch đặt ra 28,5% , tổng kim ngạch tăng do vậy lợi nhuận cũng tăng mạnh 358.5%. so với năm 2007.
Cũng qua những số liệu, có thể dễ dàng nhận ra sự chênh lệch giữa nhập khẩu và xuất khẩu. Nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn, vượt trội so với xuất khẩu trong tương quan xuất nhập khẩu của Công ty, chiếm 100%: 99%; 89.5% lần lượt các năm 2006, 2007, 2008...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status