Phần II Phân tích tình hình tiêu thụ và kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH chè Phú Hà trong những năm gần đây - Pdf 63

Phần II Phân tích tình hình tiêu thụ và kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty
Phần II Phân tích tình hình tiêu thụ và kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty
TNHH chè Phú Hà trong những năm gần đây
TNHH chè Phú Hà trong những năm gần đây
1. Kết quả hoạt động kinh doanh.
1. Kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH chè Phú Hà.
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH chè Phú Hà.
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
đơn vị
đơn vị
Năm
Năm
2001
2001
2002
2002
2003
2003
2004
2004
2005
2005
2006
2006
Sản lượng
Sản lượng
Tấn
Tấn
800

Tr.đ
7200
7200
7920
7920
5800
5800
7500
7500
9000
9000
10800
10800
Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp
Tr.đ
Tr.đ
800
800
1760
1760
200
200
750
750
1800
1800
4800
4800
Chi phí bán hàng

250
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận trước thuế
Tr.đ
Tr.đ
450
450
1400
1400
-140
-140
400
400
1435
1435
4350
4350
thuế thu nhập doanh
thuế thu nhập doanh
nghiệp
nghiệp
Tr.đ
Tr.đ
126
126
392
392
0
0
73.8

2006 tăng trưởng tương đối ổn định ( trừ 2003). Điều đó phản ánh tình hình sử dụng
máy móc trang thiết bị của công ty ngày càng hiệu quả. Và qua đây cũng thể hiện nỗ
máy móc trang thiết bị của công ty ngày càng hiệu quả. Và qua đây cũng thể hiện nỗ
lực của công ty trong việc hợp lý hoá sản xuất. Nguyên nhân căn bản là do thị trường có
lực của công ty trong việc hợp lý hoá sản xuất. Nguyên nhân căn bản là do thị trường có
sự tăng trưởng về nhu cầu sản phẩm chè. Riêng 2 năm 2003 và 2006 sản lượng có sự
sự tăng trưởng về nhu cầu sản phẩm chè. Riêng 2 năm 2003 và 2006 sản lượng có sự
thay đổi đột biến, nguyên nhân là vào năm 2003 thị trường chè quốc tế có sự biến động
thay đổi đột biến, nguyên nhân là vào năm 2003 thị trường chè quốc tế có sự biến động
mạnh, một thị trường xuất khẩu quan trọng ngành chè Việt Nam là thị trường Trung
mạnh, một thị trường xuất khẩu quan trọng ngành chè Việt Nam là thị trường Trung
Đông có sự biến động lớn do cuộc chiến tranh Vùng Vịnh lần 2 xảy ra do Mỹ phát
Đông có sự biến động lớn do cuộc chiến tranh Vùng Vịnh lần 2 xảy ra do Mỹ phát
động chống IRẮC. Đây là một nguyên nhân khách quan không nằm trong sự kiểm soát
động chống IRẮC. Đây là một nguyên nhân khách quan không nằm trong sự kiểm soát
của doanh nghiệp. Còn vào năm 2006 sản lượng có sự tăng đột biến là do công ty đưa
của doanh nghiệp. Còn vào năm 2006 sản lượng có sự tăng đột biến là do công ty đưa
vào 1 dây truyền sản xuất mới hiện đại, mặt khác công ty đã tìm được một đối tác nhận
vào 1 dây truyền sản xuất mới hiện đại, mặt khác công ty đã tìm được một đối tác nhận
bao tiêu toàn bộ sản phẩm đầu ra của công ty
bao tiêu toàn bộ sản phẩm đầu ra của công ty
*Về doanh thu
*Về doanh thu
Trong giai đoạn 2003 – 2006 doanh thu của công ty có sự tăng trưởng tương đối ổn
Trong giai đoạn 2003 – 2006 doanh thu của công ty có sự tăng trưởng tương đối ổn
định, một mặt nó phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả, mặt khác
định, một mặt nó phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả, mặt khác
nó còn thể hiện sự cố gắng của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty về việc đẩy
nó còn thể hiện sự cố gắng của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty về việc đẩy
mạnh tiêu thụ. Nguyên nhân của hiện tượng này một mặt là do sự tăng trưởng về mặt

10
11
11
12
12
13
13
(
(
Nguồn:Số liệu cung cấp từ Phòng Kinh doanh Của Công ty)
Nguồn:Số liệu cung cấp từ Phòng Kinh doanh Của Công ty)
Ngoài ra còn một nguyên nhân nữa là các thị trường truyền thống của ngành chè đã dần
Ngoài ra còn một nguyên nhân nữa là các thị trường truyền thống của ngành chè đã dần
đi vào quỹ đạo hồi phục và ổn định đặc biệt là tại thị trường Trung Đông đã có sự phát
đi vào quỹ đạo hồi phục và ổn định đặc biệt là tại thị trường Trung Đông đã có sự phát
triển trở lại sau chiến tranh IRẮC
triển trở lại sau chiến tranh IRẮC
* Về giá vốn hàng bán.
* Về giá vốn hàng bán.
Đây là một chỉ tiêu phản ánh tổng giá thành sản xuất phân
Đây là một chỉ tiêu phản ánh tổng giá thành sản xuất phân
xưởng nó phụ thuộc vào các yếu tố đầu vào sản xuất như nguyên vật liệu, nhân công,
xưởng nó phụ thuộc vào các yếu tố đầu vào sản xuất như nguyên vật liệu, nhân công,
chi phí chung tại phân xưởng… qua bảng thống kê ta thấy giá vốn hàng bán cũng tăng
chi phí chung tại phân xưởng… qua bảng thống kê ta thấy giá vốn hàng bán cũng tăng
qua từng năm (trừ 2003). Nguyên nhân là do các chi phí cấu thành và tổng sản lượng
qua từng năm (trừ 2003). Nguyên nhân là do các chi phí cấu thành và tổng sản lượng
tăng. Trong đó chi phí lương và chí phí nguyên vật liệu tăng nhưng chi phí chung của
tăng. Trong đó chi phí lương và chí phí nguyên vật liệu tăng nhưng chi phí chung của
phân xưởng giảm. Cụ thể được thể hiện trong bảng sau:

2100
1800
1800
2000
2000
2200
2200
2300
2300
Chi phí nhân công Trực
Chi phí nhân công Trực
tiếp
tiếp
đồng /kg
đồng /kg
280
280
300
300
200
200
260
260
280
280
320
320
Chi phí gián tiếp tại
Chi phí gián tiếp tại
đồng /kg

240
260
260
(
(
Nguồn:Số liệu cung cấp từ Phòng Kinh doanh Của Công ty)
Nguồn:Số liệu cung cấp từ Phòng Kinh doanh Của Công ty)
* Chỉ tiều về lợi nhuận
* Chỉ tiều về lợi nhuận Trong giai đoạn 2001 – 2006 nhìn chung có tốc độ tăng trưởng tương đối ổn
Trong giai đoạn 2001 – 2006 nhìn chung có tốc độ tăng trưởng tương đối ổn
định, nó phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tương đối bền
định, nó phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tương đối bền
vững nó thể hiện sự quyết tâm, nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty.
vững nó thể hiện sự quyết tâm, nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty.
Riêng năm 2003 công ty không có lợi nhuận (cụ thể bị lỗ 140 triệu).Nguyên nhân là do
Riêng năm 2003 công ty không có lợi nhuận (cụ thể bị lỗ 140 triệu).Nguyên nhân là do
sự biến động lớn trên thị trường chè dẫn đến sản phẩm gặp phải khó khăn trong khâu
sự biến động lớn trên thị trường chè dẫn đến sản phẩm gặp phải khó khăn trong khâu
tiêu thụ. Đây là một nguyên nhân khách quan nằm ngoài tầm soát của công ty.Nhưng
tiêu thụ. Đây là một nguyên nhân khách quan nằm ngoài tầm soát của công ty.Nhưng
bắt đầu từ năm 2004 thị trường chè đã bắt đầu đi vào ổn định và công ty đã có lợi
bắt đầu từ năm 2004 thị trường chè đã bắt đầu đi vào ổn định và công ty đã có lợi
nhuận trở lại.Cụ thể năm 2004 là 326,2 triệu đồng ,năm 2005 là 1033,2 triệu đồng tăng
nhuận trở lại.Cụ thể năm 2004 là 326,2 triệu đồng ,năm 2005 là 1033,2 triệu đồng tăng
hơn 3 lần so với năm 2004 tốc độ này vẫn giữ nguyên trong năm 2006.
hơn 3 lần so với năm 2004 tốc độ này vẫn giữ nguyên trong năm 2006.
Từ những chỉ tiêu kinh tế nói trên đã cho chúng ta thấy hoạt động sản xuất kinh - Tài sản dài hạn/ Tổng tài sản (%)
- Tài sản dài hạn/ Tổng tài sản (%)
47,69
47,69
54,16
54,16
53,48
53,48
- Tài sản ngắn hạn / Tổng tài sản (%)
- Tài sản ngắn hạn / Tổng tài sản (%)
52,31
52,31
45,84
45,84
46,52
46,52
1.1.
1.1.
Cơ cấu nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn
- Tổng nợ/ Tổng nguồn vốn(%)
- Tổng nợ/ Tổng nguồn vốn(%)
70
70
52
52

0,52
0,52
0,48
0,48
2.3. Khả năng thanh toán tiền mặt (lần)
2.3. Khả năng thanh toán tiền mặt (lần)
0,3
0,3
0,26
0,26
0,21
0,21
(Tiền và các khoản tương đương tiền + Đầu tư tài chính
(Tiền và các khoản tương đương tiền + Đầu tư tài chính
ngắn hạn)/ Nợ ngắn hạn
ngắn hạn)/ Nợ ngắn hạn
3.
3.
Tỷ xuất sinh lời
Tỷ xuất sinh lời
3.1. Tỷ xuất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (%)
3.1. Tỷ xuất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (%)
1.14
1.14
1,52
1,52
1,68
1,68
tăng tỷ trọng tài sản dài hạn và giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn. Nguyên nhân của hiện
tăng tỷ trọng tài sản dài hạn và giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn. Nguyên nhân của hiện
tượng này là do công ty đã đầu tư thêm một dây truyền sản xuất mới để nâng cao sức
tượng này là do công ty đã đầu tư thêm một dây truyền sản xuất mới để nâng cao sức
cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập khu vực và thế giới ngày càng sâu rộng. Vì vây, tài
cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập khu vực và thế giới ngày càng sâu rộng. Vì vây, tài
sản cố định trong năm 2005 tăng lên dẫn tới tỷ trọng tài sản dài hạn trong tổng tài sản
sản cố định trong năm 2005 tăng lên dẫn tới tỷ trọng tài sản dài hạn trong tổng tài sản
của công ty tăng. Cơ cấu tài sản của Công ty 9 tháng đầu năm 2006 tương đối ổn định
của công ty tăng. Cơ cấu tài sản của Công ty 9 tháng đầu năm 2006 tương đối ổn định
so với năm 2005.
so với năm 2005.
*Cơ cấu vốn của Công ty
*Cơ cấu vốn của Công ty
Trong năm 2004, 70% tài sản của Công ty được tài trợ bằng nguồn vốn vay
Trong năm 2004, 70% tài sản của Công ty được tài trợ bằng nguồn vốn vay
trong khi đó vốn chủ sở hữu của công ty chiếm một tỷ lệ thấp . Sau khi tăng vốn điều
trong khi đó vốn chủ sở hữu của công ty chiếm một tỷ lệ thấp . Sau khi tăng vốn điều
lệ lên 5 tỷ đồng, cơ cấu vốn có được cải thiện, tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng lên 55%
lệ lên 5 tỷ đồng, cơ cấu vốn có được cải thiện, tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng lên 55%
tổng tài sản. với cơ cấu vốn của Công ty hiện nay cho thấy mức độ an toàn tài chính
tổng tài sản. với cơ cấu vốn của Công ty hiện nay cho thấy mức độ an toàn tài chính
trong hoạt động của Công ty là tương đối cao, mặt khác nó phản ánh rằng Công ty đã
trong hoạt động của Công ty là tương đối cao, mặt khác nó phản ánh rằng Công ty đã
khai thác chưa hiệu quả đòn bẩy tài chính.
khai thác chưa hiệu quả đòn bẩy tài chính.
*Về khả năng thanh toán của Công ty
*Về khả năng thanh toán của Công ty
Nhìn chung khả năng thanh toán của Công ty cao và biểu hiện tình trạng tương
Nhìn chung khả năng thanh toán của Công ty cao và biểu hiện tình trạng tương

năm 2004. 9 tháng đầu năm 2006 tỷ suất này chỉ là 16,21% vì lợi nhuận ở đây chỉ là lợi
năm 2004. 9 tháng đầu năm 2006 tỷ suất này chỉ là 16,21% vì lợi nhuận ở đây chỉ là lợi
nhuận của 9 tháng đầu năm 2006. Ngành sản xuất chè có tính thời vụ cao, Với tình hình
nhuận của 9 tháng đầu năm 2006. Ngành sản xuất chè có tính thời vụ cao, Với tình hình
thị trường như hiện nay, việc Công ty đạt được mức lợi nhuận theo kế hoạch năm 2006
thị trường như hiện nay, việc Công ty đạt được mức lợi nhuận theo kế hoạch năm 2006
là 1 tỷ tương ứng với tỷ suất lợi nhuận sau thuế /vốn chủ sở hữu là 31,91% là rất khả
là 1 tỷ tương ứng với tỷ suất lợi nhuận sau thuế /vốn chủ sở hữu là 31,91% là rất khả
dĩ.
dĩ.
2. Tình hình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH chè Phú Hà:
2. Tình hình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH chè Phú Hà:
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm
hàng hoá. Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ trạng thái hiện vật sang trạng thái
hàng hoá. Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ trạng thái hiện vật sang trạng thái
tiền tệ là kết thúc một vòng luôn chuyển vốn. Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn
tiền tệ là kết thúc một vòng luôn chuyển vốn. Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn
để tái đầu tư sản xuất mở rộng, tăng tốc độ lưu chuyển vốn và sử dụng có hiệu
để tái đầu tư sản xuất mở rộng, tăng tốc độ lưu chuyển vốn và sử dụng có hiệu
quả nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận rõ tầm quan trọng của việc
quả nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận rõ tầm quan trọng của việc
đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm đối với sự tồn tại và phát triển của công ty lên lãnh
đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm đối với sự tồn tại và phát triển của công ty lên lãnh
đạo công ty TNHH chè Phú Hà rất quan tâm đến hoạt động tiêu thụ. Trong
đạo công ty TNHH chè Phú Hà rất quan tâm đến hoạt động tiêu thụ. Trong
những năm qua công ty đã có nhiều cố gắng trong việc đẩy mạnh tiêu thụ và đã
những năm qua công ty đã có nhiều cố gắng trong việc đẩy mạnh tiêu thụ và đã
đạt được những thành quả nhất định, để thấy rõ hơn thực trạng tiêu thụ sản
đạt được những thành quả nhất định, để thấy rõ hơn thực trạng tiêu thụ sản

Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm phải xuất phát từ thị trường ,thị trường là nơi kiểm
Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm phải xuất phát từ thị trường ,thị trường là nơi kiểm
tra tính khoa học , đúng đắn,sát thực của việc lập kế hoạch .Như vậy đối với việc lập kế
tra tính khoa học , đúng đắn,sát thực của việc lập kế hoạch .Như vậy đối với việc lập kế
hoạch tiêu thụ tại mỗi doanh nghiệp là một việc làm cần thiết để hoạt động sản xuất
hoạch tiêu thụ tại mỗi doanh nghiệp là một việc làm cần thiết để hoạt động sản xuất
kinh doanh được diễn ra thuận lợi .Việc lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của từng doanh
kinh doanh được diễn ra thuận lợi .Việc lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của từng doanh
nghiệp còn phải phụ thuộcvào đặc điêm của sản phẩm , của doanh nghiệp...
nghiệp còn phải phụ thuộcvào đặc điêm của sản phẩm , của doanh nghiệp...
*Căn cứ và phương pháp lập kế hoạch .
Nhận thấy tầm quan trọng cảu công tác lập kế haọch tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở
Nhận thấy tầm quan trọng cảu công tác lập kế haọch tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở
phân tích tình hình , đặc điểm tiêu thụ sản phẩm của công ty mình công ty gạch ốp lát
phân tích tình hình , đặc điểm tiêu thụ sản phẩm của công ty mình công ty gạch ốp lát
Hà Nội đã lựa chọn phương pháp lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm tương đối phù hợp
Hà Nội đã lựa chọn phương pháp lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm tương đối phù hợp
như sau :
như sau :
2.1.1. Căn cứ lập kế hoạch
2.1.1. Căn cứ lập kế hoạch
Để đảm bảo cho kế hoạch được chính xác và khả thi thì việc lập kế hoạch tiêu thụ
Để đảm bảo cho kế hoạch được chính xác và khả thi thì việc lập kế hoạch tiêu thụ
sản phẩm của công ty được thực hiện cho cả năm và có chi tiết cho từng quý ,tháng.Bởi
sản phẩm của công ty được thực hiện cho cả năm và có chi tiết cho từng quý ,tháng.Bởi
nhu cầu tiêu thụ của công ty có sự biến động theo từng thời kỳ trong năm
nhu cầu tiêu thụ của công ty có sự biến động theo từng thời kỳ trong năm
Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty được lập căn cứ trên các hợp đồng kinh tế
Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty được lập căn cứ trên các hợp đồng kinh tế
được ký kết với các đối tác ,tình hình tiêu thụ hiện tại và dự báo thị trường của các


Kế hoạch về sản lượng tiêu thụ năm 2006:
Kế hoạch về sản lượng tiêu thụ năm 2006:
Bảng 04: Kế hoạch về sản lượng tiêu thụ năm 2006
Bảng 04: Kế hoạch về sản lượng tiêu thụ năm 2006
Tên sản phẩm
Tên sản phẩm
ĐVT
ĐVT
Năm
Năm
So sánh
So sánh
TH
TH
2005
2005
KH
KH
2006
2006
+/-
+/-
%
%
1. Chè đen
1. Chè đen
Tấn
Tấn
800

25
2. Chè xanh
2. Chè xanh
Tấn
Tấn
150
150
200
200
50
50
33
33
Tổng
Tổng
Tấn
Tấn
950
950
1.200
1.200
250
250
26
26
(Nguồn: Số liệu cung cấp từ Phòng kinh doanh)
(Nguồn: Số liệu cung cấp từ Phòng kinh doanh)
Theo kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2006 tăng so với năm
Theo kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2006 tăng so với năm
2005 là 250 tấn tương ứng tăng 26%. Đây là một con số khá lớn thể hiện quyết

Tên sản
phẩm
phẩm
ĐVT
ĐVT
Giá
Giá
Doanh thu
Doanh thu
So sánh doanh
So sánh doanh
thu
thu
TH
TH
2005
2005
KH
KH
2006
2006
TH 2005
TH 2005
KH 2006
KH 2006
+/-
+/-
%
%
1. Chè đen

1.650.000
29,4
29,4
1.2 Loại
1.2 Loại
CTC
CTC
NĐ/kg
NĐ/kg
12
12
12,5
12,5
4.800.000
4.800.000
6.250.000
6.250.000
1.450.000
1.450.000
30,2
30,2
2. Chè xanh
2. Chè xanh
NĐ/kg
NĐ/kg
20
20
22
22
3.000.000

- Mặt hàng chè xanh của công ty tăng 1,4 tỷ đồng, tăng gần 50% so với
năm 2005.
năm 2005.
2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH chè Phú Hà trong những
2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH chè Phú Hà trong những
năm gần đây
năm gần đây
2.2.1 Kết quả tiêu thụ theo sản lượng giai đoạn từ 2002-2006
2.2.1 Kết quả tiêu thụ theo sản lượng giai đoạn từ 2002-2006
Bảng 06: Sản lượng tiêu thụ các mặt hàng chè tại công ty
Bảng 06: Sản lượng tiêu thụ các mặt hàng chè tại công ty
giai đoạn 2002-2006
giai đoạn 2002-2006
Tên sản phẩm
Tên sản phẩm
Năm
Năm
2002
2002
2003
2003
2004
2004
2005
2005
2006
2006
1. Chè đen
1. Chè đen
800

400
500
500
2. Chè xanh
2. Chè xanh
80
80
100
100
130
130
150
150
250
250
Tổng
Tổng
880
880
600
600
750
750
980
980
1.200
1.200
(Nguốn: Số liệu cung cấp từ phòng kinh doanh của Công ty TNHH Chè Phú
(Nguốn: Số liệu cung cấp từ phòng kinh doanh của Công ty TNHH Chè Phú
Hà)

tương ứng giảm 37,5%, chiếm 50% khối lượng tiêu thụ chè đen nhưng chỉ còn
chiếm 41,6% tổng khối lượng sản phẩm tiêu thụ được của công ty.
chiếm 41,6% tổng khối lượng sản phẩm tiêu thụ được của công ty.
Năm 2004 sản lượng tiêu thụ được đạt mức 300 tấn tăng so với năm 2003
Năm 2004 sản lượng tiêu thụ được đạt mức 300 tấn tăng so với năm 2003
là 50 tấn tương ứng tăng 20%, chiếm 50% sản lượng tiêu thụ theo mặt hàng chè
là 50 tấn tương ứng tăng 20%, chiếm 50% sản lượng tiêu thụ theo mặt hàng chè
đen và chiếm 40% tổng sản lượng tiêu thụ giảm 1,6% so với năm 2003.
đen và chiếm 40% tổng sản lượng tiêu thụ giảm 1,6% so với năm 2003.
Năm 2005 sản lượng chè OTD tiêu thụ được 400 tấn hồi phục bằng với
Năm 2005 sản lượng chè OTD tiêu thụ được 400 tấn hồi phục bằng với
mức năm 2002, tăng so với năm 2004 là 33%, chiếm 40,8 tổng sản lượng chè
mức năm 2002, tăng so với năm 2004 là 33%, chiếm 40,8 tổng sản lượng chè
tiêu thụ của công ty.
tiêu thụ của công ty.
Năm 2006 mặt hàng chè đen OTD tiêu thụ được 450 tấn đạt mức cao nhất
Năm 2006 mặt hàng chè đen OTD tiêu thụ được 450 tấn đạt mức cao nhất
từ trước đến nay tăng so với năm 2005 là 50 tấn tương ứng tăng 12,5%, chiếm
từ trước đến nay tăng so với năm 2005 là 50 tấn tương ứng tăng 12,5%, chiếm
47,3% sản lượng tiêu thụ chè đen và chiếm 37,5% tổng sản lượng tiêu thụ chè
47,3% sản lượng tiêu thụ chè đen và chiếm 37,5% tổng sản lượng tiêu thụ chè
của công ty.
của công ty.
+ Chè đen CTC: Năm 2002 sản lượng tiêu thụ cho mặt hàng chè đen CTC
+ Chè đen CTC: Năm 2002 sản lượng tiêu thụ cho mặt hàng chè đen CTC
đạt mức 400 tấn chiếm 50% khối lượng chè đen tiêu thụ được của công ty và
đạt mức 400 tấn chiếm 50% khối lượng chè đen tiêu thụ được của công ty và
chiếm 45,5% tổng khối lượng chè tiêu thụ toàn công ty.
chiếm 45,5% tổng khối lượng chè tiêu thụ toàn công ty.
Năm 2003 sản lượng tiêu thụ chè CTC lại giảm chỉ còn 250 tấn giảm 150

- Mặt hàng chè xanh: Năm 2002 công ty tiêu thụ được 80 tấn chiếm 9,1 %
tổng sản lượng tiêu thụ được của toàn công ty.
tổng sản lượng tiêu thụ được của toàn công ty.
Năm 2003 công ty tiêu thụ được 100 tấn chè xanh tăng so với năm 2002
Năm 2003 công ty tiêu thụ được 100 tấn chè xanh tăng so với năm 2002
là 20 tấn, tốc độ tăng trưởng đạt mức 25%/năm, cơ cấu sản lượng tiêu thụ đạt
là 20 tấn, tốc độ tăng trưởng đạt mức 25%/năm, cơ cấu sản lượng tiêu thụ đạt
16,6% trong tổng khối lượng sản phẩm tiêu thụ được của công ty, tăng so với
16,6% trong tổng khối lượng sản phẩm tiêu thụ được của công ty, tăng so với
năm 2002 là 6,5%.
năm 2002 là 6,5%.
Năm 2004 Sản lượng chè xanh tiêu thụ của công ty đạt mức 130 tấn tăng
Năm 2004 Sản lượng chè xanh tiêu thụ của công ty đạt mức 130 tấn tăng
so với năm 2003 là 30 tấn, tương ứng tăng 33,3% và chiếm khoảng 17,3% tổng
so với năm 2003 là 30 tấn, tương ứng tăng 33,3% và chiếm khoảng 17,3% tổng
sản lượng chè tiêu thụ được của toàn công ty, tăng gần 1% so với năm 2003.
sản lượng chè tiêu thụ được của toàn công ty, tăng gần 1% so với năm 2003.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status