Trường ĐHCN-TH.HCM Đồ Án Học Phần
NHẬN XÉT GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … tháng 4 năm 2011
Hội Đồng Giám Khảo
(Ký tên)
GVHD: - 2 - SVTH:Nhóm 1-NCDI2TB
Trường ĐHCN-TH.HCM Đồ Án Học Phần
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm vừa qua nền kinh tế của nước ta đã đạt những thành tụ
to lớn,tạo ra một bước tiến triển mới cho thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá
đất nước ,mà nghành Điện đóng vai trò then chốt.Cung với đó nhu cầu về điện
không ngừng tăng lên,và việc áp dụng các quy trình công nghệ tiên tiến trong
nhiều lĩnh vực sản xuất,dẫn đến sự ra đời của hàng loạt của những máy móc
-Tính phụ tải tính toán
-Tính toán thiết kế và vẽ sơ đồ nguyên lý,lập dựa toán thiết bị
-Thiết kế và lập dựa toán cho tủ bù tự động nâng cao hệ số
αcos
STT Tên máy Ký hiệu Công suất Số lượng S
tt
(kVA)
Nhóm 1
1 Máy uôn tôn 12 1,5 1 2,14
2 Máy hàn điểm 1
(k%=36%)
19 15 1 21,4
3 Máy hàn điểm 2
(k%=49%)
20 12,5 2 17,8
4 Tiện cụt 21 14 1 20
5 Quạt gió (U
p
) 1 3,6 2 2,57
6 Khoan bàn 1 5 2,8 1 4
Nhóm 2
1 Mày hai đá 2 6 1,5 2 2,14
GVHD: - 4 - SVTH:Nhóm 1-NCDI2TB
Trường ĐHCN-TH.HCM Đồ Án Học Phần
2 Quạt gió (U
p
) 1 1,8 1 2,57
3 Máy cưa 3 9 4,5 3 6,42
4 Mài tròn vạn
Nhóm 5
1 Máy cưa 2 4 2,8 2 4
2 Máy cuốn dây 2 14 2,2 1 3,14
3 Máy phay vạn
năng
27
4,5 1 6,42
4 Khoan bàn 26 1,6 3 2,28
5 Máy cưa 2 4 2,8 3 4
6 Máy tiên vạn
năng
91
14 1 20
7 Quạt gió (U
P
) 1 1,8 2 2,57
Nhóm 6
1 Máy bào 1 17 4,5 3 6,42
2 Máy bào 2 20 2,8 2 4
3 quạt gió (U
P
) 1 1,8 1 2,57
Nhóm 7
1 Máy cưa 1 2 1,6 2 2,28
2 Mài thô 1 15 1,2 3 1,71
3 Quạt gió (U
p
) 1 1,8 1 2,57
GVHD: - 6 - SVTH:Nhóm 1-NCDI2TB
Trường ĐHCN-TH.HCM Đồ Án Học Phần
KẾ TOÀN BỘ HỆ THỐNG
GVHD: - 8 - SVTH:Nhóm 1-NCDI2TB
Trường ĐHCN-TH.HCM Đồ Án Học Phần
Với đề tài nhận được là thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng cơ khí
liên hợp hoá chất với những yêu cầu cụ thể,ta sẽ đi giải quyết tường yêu cầu của
nó
Yêu cầu đầu tiên là thiết kế sơ đồ mặt bằng và hãy xác định vị trí tâm phụ
tải,việc đầu tiên ta sẽ sắp xép các thiết bị phụ tải trên mặt bằng của phân xưởng,
ghi lại toản độ của từng thiết bị để tín tâm phụ tải của từng nhóm phụ tải,ta sẽ
đặt tủ đọng lực của từng nhóm ở tâm phụ tải của từng nhóm,sau đó từ đây bắt
đầu tin phụ tải để đặt tủ phân phối
Yêu cầu tinh toán phụ tải điện ,khi đã có các thông số củ thể của các phụ
tải điện của từng nhóm ta sẽ đi tính toán phụ tải chi tiết của từng nhóm trong đây
,khi đã có kết quả phụ tải của từng nhóm tiếp tục tín toán phụ tải của toàn xưởng
như vậy việc tinh toán sẽ chi tiết và có độ chính xác cao
Yêu cầu thiết lập và vẽ sơ đồ nguyên lý,lập dựa toán thiết bị vật tư chính,
để thiết lập được sơ đồ nguyên lý ta cần tính toán các thiết bị trong đó để có thể
tính toàn đựoc ta cần các thông số phụ tải của nhóm thiết bị và cả phân
xưởng,sau khi tính toán song ta sẽ vẽ sơ đồ nguyên lý với các thiết bị tinh toán
và lựa chọn được.
Yêu cầu thiết kế và lập dự toán cho tụ bù tự động nâng cao hệ số
αcos
,đâu tiên ta sẽ chọn hệ số
αcos
mà ta muốn năng lên rối tín toán theo công thức
để chọn loại tụ phù hợp
CHƯƠNG 2
GVHD: - 9 - SVTH:Nhóm 1-NCDI2TB
Trường ĐHCN-TH.HCM Đồ Án Học Phần
THIẾT KẾ SƠ ĐỒ MẶT BẰNG VÀ XÁC ĐIỊNH
y
Tất cả mỗi phụ tải đều có cos
α
=0,7,tính phụ tải bằng công thức
α
=
cos
P
S
2.2.1/-Xác định tâm phụ tải nhóm 1:
NHÓM 1
STT Tên máy Ký hiệu Công suất Số lượng S
tt
(kVA)
1 Máy uôn tôn 12
1,5
1
2,14
2 Máy hàn điểm 1
(k%=36%)
19
15
1
21,4
3 Máy hàn điểm 2
(k%=49%)
20
12,5
2
17,8
5,7.8,175,7.8,176,6.57,25.205.4,213,3.57,25,2.45,2.14,2
y ==
+++++
+++++++
=
Vậy M(6;5,83)
2.2.2/-Xác định tâm phụ tải nhóm 2:
NHÓM 2
STT Tên máy Ký hiệu Công suất Số lượng S
tt
(kVA)
1 Mày hai đá 2 6
1,5 2 2,14
2 Quạt gió (U
p
) 1
1,8 1 2,57
3 Máy cưa 3 9
4,5 3 6,42
4 Mài tròn vạn năng 11
2,8 2 4
GVHD: - 13 - SVTH:Nhóm 1-NCDI2TB
Trường ĐHCN-TH.HCM Đồ Án Học Phần
5 Khoan bàn 3 12
1,2 2 1,71
Sơ đồ mặt bằng phụ tải nhóm 2
6
53,37
14,225
x
3 Máy phay van năng 27
7,5 3 10,7
4 Khoan bàn 26
1,2 2 1,71
Sơ đồ mặt bằng phụ tải nhóm 3
54,6
8,41
48,273
2.71,13.7,1014,32.57,1
9.71,19.7,109.7,109.57,13.71,13.7,103.14,33.57,1
x ==
+++
+++++++
=
2,5
8,41
4,217
2.71,13.7,1014,32.57,1
8.71,18.71,16.7,106.7,104.7,104.14,32.57,12.57,1
y ==
+++
+++++++
=
Vậy M(6,54;5,2) trên mặt băng xưởng là (30,54;5,2)
2.2.4/-Xác định tâm phụ tải nhóm 4:
NHÓM 4
GVHD: - 15 - SVTH:Nhóm 1-NCDI2TB
Trường ĐHCN-TH.HCM Đồ Án Học Phần
STT Tên máy Ký hiệu Công suất Số lượng S
tt
=
36,4
25,182
7,795
y
57,23.5,283.42,65,282.2042,6
9.42,69.42,67.42,67.5,285.5,285.57,25.203.5,283.201.5,281.42,6
y
==
+++++
++++++++++
=
Vậy M(6,28;4,36) trên mặt bằng của xưởng là (42,28;4,36)
2.2.5/-Xác định tâm phụ tải nhóm 5:
NHÓM 5
STT Tên máy Ký hiệu Công suất Số lượng S
tt
(kVA)
1 Máy cưa 2 4
2,8 2 4
2 Máy cuốn dây 2 14
2,2 1 3,14
3 Máy phay vạn năng 27
4,5 1 6,42
4 Khoan bàn 26
1,6 3 2,28
5 Máy cưa 2 4
2,8 3 4
6 Máy tiên vạn năng 91
14 1 20
++++++++++++
=
Trường ĐHCN-TH.HCM Đồ Án Học Phần
NHÓM 6
STT Tên máy Ký hiệu Công suất Số lượng S
tt
(kVA)
1 Máy bào 1 17
4,5 3 6,42
2 Máy bào 2 20
2,8 2 4
3 quạt gió (U
P
) 1
1,8 1 2,57
Sơ đồ mặt bằng phụ tải nhóm 6
87,4
8,29
3,145
57,22.43.42,6
9.49.46.57,23.42,63.42,63.42,6
x ==
++
+++++
=
5
8,29
75,148
57,22.43.42,6
5,7.42,66,6.45.57,25.42,63,3.45,2.42,6
=
9,4
3,12
2,61
2.28,275,23.71,1
6,6.28,23,3.28,25,7.71,15.57,25.71.15,2.71,1
y
==
++
+++++
=
Vậy M(5,8;4,9) trên mặt bằng xưởng là (17,8;19,9)
2.2.8/-Xác định tâm phụ tải nhóm 8:
GVHD: - 20 - SVTH:Nhóm 1-NCDI2TB
Trường ĐHCN-TH.HCM Đồ Án Học Phần
NHÓM 8
STT Tên máy Ký hiệu Công suất Số lượng S
tt
(kVA)
1 Máy cưa 3 13
1,7 2 2,42
2 Mài tròn vạn năng 16
2,8 3 4
3 Khoan bàn 3 20
1,2 1 1,71
4 quạt gió (U
P
) 1
1,8 1 2,57
Sơ đồ mặt bằng phụ tải nhóm 8
3 Tiện cụt 11
20 2 28,5
4 Tiện 16
10 1 14,2
5 Quạt gió(U
p
) 1
1,8 1 2,57
Sơ đồ mặt bằng phụ tải nhóm 9
72,7
8,94
8,732
57,22,142.5,282.42.42,6
9.2,149.5,289.2,286.46.57,23.43.42,63.42,6
x ==
++++
+++++++
=
GVHD: - 22 - SVTH:Nhóm 1-NCDI2TB
Trường ĐHCN-TH.HCM Đồ Án Học Phần
4,5
8,94
9,513
57,22,142.5,282.42.42,6
5,7.5,285,7.45,7.45.5,285.57,25.42,65,2.2,145,2.42,6
y ==
++++
+++++++
=
Vậy M(7,72;5,4) trên mặt bằng xưởng là (43,72;20,4)
42.71,13.14,357,22.2,14
8.14,38.14,36.71,16.14,35.57,24.71,14.2,142.42.2,14
y ==
++++
++++++++
=
Vậy M(4,4;4) trên mặt bằng của xưởng là (52,4;19)
Xác định vị trí ,số lượng của các tủ động lực :
Tủ động lực A1 cấp điện cho nhóm động cơ 1 đặt ở vị trí M(6;5,24)
Tủ động lực A2 cấp điện cho nhóm động cơ 2 đặt ở vị trí M(18;5,92)
Tủ động lực A3 cấp điện cho nhóm động cơ 3 đặt ở vị trí M(30,54;5,2)
Tủ động lực A4 cấp điện cho nhóm động cơ 4 đặt ở vị trí M(42,28;4,36)
Tủ động lực A5 cấp điện cho nhóm động cơ 5 đặt ở vị trí M(53,83;6,1)
Tủ động lực A6 cấp điện cho nhóm động cơ 6 đặt ở vị trí M(4,86;20)
Tủ động lực A7 cấp điện cho nhóm động cơ 7 đặt ở vị trí M(17,86;19,98)
Tủ động lực A8 cấp điện cho nhóm động cơ 8 đặt ở vị trí M(30,12;20,45)
Tủ động lực A9 cấp điện cho nhóm động cơ 9 đặt ở vị trí M(43,72;20,4)
Tủ động lực A10 cấp điện cho nhóm động cơ 10 đặt ở vị trí M(52,48;19)
Từ đây ta xác định tâm phụ tải cho tủ phân phối:
87,33
28,608
64,20601
x
81,478,9414,213,129,205,6125,1828,415,3725,88
4,52.81,4772,43.8,9412,30.14,21
8,17.3,1286,4.9,2083,53.5,6128,42.25,18254,30.8,416.5,376.25,88
x
==
+++++++++
+++
Tủ động lực cấp điện bằng đường cấp hình tia ,mỗi động cơ được điều
khiển bằng một khởi động từ ,trong KĐT có rơle nhiệt bảo vệ quá tải.Các cầu
chì trong tủ chủ yếu là bảo vệ ngắn mạch,và dựa phòng bảo vệ quá tải của khởi
động từ
GVHD: - 25 - SVTH:Nhóm 1-NCDI2TB