g
Access là một hệ quả trị cơ sỏ dữ liệu
dựa trên mô hình quan hệ.
Cơ sở dữ liệu là một tập hợp có cấu
trúc của dữ liệu được lưu trữ trên
thiết bị trữ tin.đáp ứng được nhu cầu
của người dùng với nhiều mục đích
khác nhau.
Access tạo ra các Database ,xử lý
thay đổi dữ liệu mà không quan tâm
đến thuật toán.
Access có thể tạo ra các ứng dụng mà
không cần lập trình.
I. Khëi ®éng vµ tho¸t khái Access.
1. Khëi ®éng: Thùc hiÖn mét trong 3 c¸ch sau:
Start/ Programs/ Microsoft Access.
Start/ Run/t×m ®êng dÉn tíi access .
KÝch ®óp vµo ShortCut access trªn
DeskTop.
2. Tho¸t khái Access:
File/ Exit.
Chän biÓu tîng Close trªn thanh tiªu ®Ò.
Tables Queries Forms Reports Pages Macros Moduls
Table(biểu bảng):lưu giữ thông tin.
Queries(bảng truy vấn):cho phép truy vấn và
hiệu chỉnh giữ liệu.
Form(mẫu biểu):Dùng cho xem và nhập
thông tin.
Pages(trang):tập tim HTML chophép bạn
xem dữ liệu Access bằng trình duyệt Internet
explore.
Report(báo biểu):Dùng tóm tắt và in dữ liệu.
Macro(lênh ngầm):thực hiện một hoặc một
số thao tác một cách tự động.
Module:viết chương trình thực hiện một số
chức năng trong CSDL
5)Tạo bảng trong Access :
5.1)Các khái niệm cơ bản trong bảng(table):
a. Tên trường (Field): Bảng được chia thành các
cột. Tên cột được gọi là tên trường.
b. Bản ghi: Khi nhập dữ liệu tạo nên các hàng.
Mỗi hàng được gọi là một bản ghi.
c. Trường khoá: Một trường được gọi là khoá
trong CSDL nếu trên trường đó không có bản
ghi nào trùng nhau.
Long Integer:
Long Integer:
nguyên dài.
nguyên dài.
Single:
Single:
số thực đơn.
số thực đơn.
Double:
Double:
số thực kép ...
số thực kép ...
Date/ time:
Date/ time:
kiểu ngày tháng.
kiểu ngày tháng.
Currency:
Currency:
kiểu tiền tệ.
kiểu tiền tệ.
Yes/ no:
Yes/ no:
kiểu Logic.
kiểu Logic.
Meno:
Meno:
kiểu ghi nhớ.
Khai b¸o b¶ng sau:
BangDiem: SBD, Hoten, NS, GT, DT, DL, DH,
TD, KQ.
5.4)định dạng và sửa cấu trúc bảng:
a.Sửa cấu trúc bảng:
Mở bảng cần sửa ở dạng Design View.
* Thay đổi tên trường:
-Đưa trỏ text đến trường cần sửa
-Xoá tên trường cú đánh tên trường mới
* Chèn thêm trường:
Chọn vị chí cần chèn(trường mới sẽ xuất hiện trên
dòng nơi con trỏ đang đứng)
Chọn menu insert/Row
Gõ tên trường cần chèn và chọn kiểu dữ liệu của trư
ờng đó
c)Xoá trường:
Đánh dấu trường cần xoá
Chọn menu Edit/Delete row
Chọn yes nếu muốn xoá hoặc No nếu không muốn xoá
2)Định dạng bảng
a)Di chuyển trong bảng:
-pgUp:Lên một trang -Shift tab:trường đứng trước
Chọn trường cần hiện trở lại
H)Thêm một bản ghi:
Ta chỉ thêm được bản ghi vào cuối tệp
Vào menu insert/Newrecord
O)Xoá bản ghi:
Chọn bản ghi cần xoá
Chọn menu Edit /Delete record
Q)Thay thế dữ liệu:
Chọn ô đầu tiên của cột cần sửa dữ liệu
Vào menu Edit/Replace
Gõ đoạn văn bản cần tìm vào hộp Find What
Nội dung cần thay thế vào Replace Width
Chọn Replace nếu muốn thay thế tất cả.
3)Sắp xếp và lọc dữ liệu :
*)Sắp xếp :
Mở bảng cần sắp xếp ở chế độ Open.
Chọn trường cần sắp xếp
Record/ Sort.
Hoặc
Field: Chọn trường cần lọc hoặc sắp xếp.
Sort: Chọn kiểu sắp xếp.
Criteria: Dòng điều kiện khi lọc.
Or: Điều kiện hoặc.
Chú ý: Điều kiện nằm cùng dòng là AND khác dòng là điều
kiện OR.
Field: Chọn trường cần lọc hoặc sắp xếp.
Sort: Chọn kiểu sắp xếp.
Criteria: Dòng điều kiện khi lọc.
Or: Điều kiện hoặc.
Chú ý: Điều kiện nằm cùng dòng là AND khác dòng là điều
kiện OR.
♦
Thùc hiÖn viÖc s¾p xÕp vµ läc
b»ng mét trong hai c¸ch sau:
–
Record/ Apply Filter/ sort.
–
Chän biÓu tîng Apply Filter.
♦
Huû s¾p xÕp vµ läc chän:
–
BiÓu tîng Remove Filter.
–
Record/ Remove Flter/ sort.
♦
Thùc hiÖn viÖc s¾p xÕp vµ läc
b»ng mét trong hai c¸ch sau:
–
Record/ Apply Filter/ sort.
Sau đó thực hiện trong hai cách dán sau:
Edit/ Paste.
Edit/ Paste.
Hoặc
Hoặc
Click phải chuột chọn Paste.
Click phải chuột chọn Paste.
Hộp thoại Paste hiện ra như sau:
Hộp thoại Paste hiện ra như sau:
•Table Name: NhËp tªn b¶ng míi
Table Name: NhËp tªn b¶ng míi
•Structure Only: ChØ sao chÐp cÊu tróc.
Structure Only: ChØ sao chÐp cÊu tróc.
•Structure and Data: C¶ b¶ng d÷ liÖu vµ cÊu
Structure and Data: C¶ b¶ng d÷ liÖu vµ cÊu
tróc.
tróc.
•