TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TT QHQT-TV DU HỌC & VL Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Biên Hòa, ngày 01 tháng 08 năm 2010
HƯỚNG DẪN HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG TRÌNH BÀY
BÁO CÁO LAO ĐỘNG THỰC TẾ
1. HÌNH THỨC CHUNG VỀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO
● Hình thức chung
- Báo cáo được đóng bìa cứng, gáy lò xo, khổ giấy A4, số lượng 3 cuốn.
- Font chữ trình bày : Times New Roman, size: 13 và tối thiểu 30 trang.
- Mỗi trang format theo cở top 2cm, bottom 2cm, Right 2cm, Left 3cm
- Bìa cứng bên ngoài có màu sắc do Khoa quy định
● Hình thức bố trí cuốn báo cáo theo thứ tự như sau (có mẫu đính kèm):
1. Trang bìa cứng (mẫu 1)
2. Trang bìa lót (tức là in lại trang bìa cứng trên bằng giấy trắng )
3. Trang kế tiếp theo thứ tự :
- Đơn cam kết của Phụ huynh bản pho-to (đối với trường hợp sinh viên về địa phương
lao động thực tế ) (mẫu 2)
- Giấy tiếp nhận sinh viên lao động thực tế (bản chính) (mẫu 3)
- Phiếu nhận xét của Cơ quan, công ty nơi sinh viên tham gia lao động (bản chính)
(mẫu 4). Mục này cần ghi rõ thời gian bắt đầu và kết thúc giai đoạn lao động thực tế của
sinh viên. Cuối phần nhận xét phải có mộc tròn xác nhận của Cơ quan – Nơi sinh viên
đăng ký và tham gia lao động thực tế.
4. Trang nhận xét của giáo viên hướng dẫn lao động thực tế (mẫu 5)
5. Trang mục lục
6. Trang lời nói đầu
7. Các trang kế tiếp mục 6 sẽ trình bày nội dung cuốn báo cáo (được đánh số thứ tự)
2. NỘI DUNG TRÌNH BÀY BÁO CÁO
1/4
Chương 1. Tổng quan về đơn vị lao động thực tế
1. Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị (cơ quan, công ty, doanh nghiệp,
nhà máy, xí nghiệp,.) nơi sinh viên tham gia lao động thực tế.
nêu rõ tên của những người thực hiện trong quy trình đó thì được đánh giá cao).
- Công việc tìm hiểu được về thực tế.
2/4
( Phần này sinh viên đúc rút được những kiến thức trong quá trình lao động có liên quan
đến công việc thực tế của mình).
2. Học hỏi và viết báo cáo nghiệp vụ chuyên môn tại đơn vị về chuyên ngành của
mình. (phần liên hệ thực tế để mở rộng)
- Nếu sinh viên lao động tại bộ phận đúng chuyên môn sẽ thuận lợi hơn trong mục này, nếu
sinh viên không lao động đúng chuyên môn thì cố gắng tìm hiểu xem với những vấn đề,
nghiệp vụ phát sinh trong công đoạn, bộ phận mình đang phụ trách thì được xử lý như thế
nào trong chuyên môn của mình. (*)
- SV cần về số liệu : Trường hợp sinh viên có xin được số liệu thực tế hay tài liệu liên quan
chuyên ngành photo đính kèm trong phần phụ lục sẽ tăng tính thuyết phục của báo cáo.)
Trường hợp sinh viên không xin được số liệu thực tế, đặc biệt là các số liệu cần bảo mật
của các doanh nghiệp thì sinh viên phải tìm kiếm những số liệu đã tỷ lệ hóa hoặc tự ước
lượng và tính toán có cơ sở.
3. Đánh giá mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn
(Trong phần này sinh viên tham gia vào công đoạn nào trong quá trình tạo ra sản phẩm?
để đạt được hiệu quả cao trong công việc sinh viên cần chuẩn bị những kiến thức gì và
môn học nào chưa được trang bị hoặc trang bị còn thiếu, các môn đã học có phù hợp
không, sự khác biệt nào giữa lý thuyết và thực tiễn cần phải học thêm để bổ sung, hoàn
chỉnh kiến thức).
Chương 3. Tự đánh giá nội dung lao động thực tế.
( Nhận thức của sinh viên sau thời gian tìm hiểu và tham gia lao động thực tế tại đơn vị ) - -
Công đoạn tham gia trong thời gian đi lao động thực tế ( để làm được công việc cần
những yêu cầu gì ? Để hiệu quả cao trong công việc sinh viên cần chuẩn bị các kiến thức
gì ? Nêu giải pháp của mình để cải tiến nếu có).
- Về nghề nghiệp bản thân. (Sinh viên sau khi kết thúc lao động thực tế có cảm thấy yêu
thích ngành nghề mình lựa chọn hay không, bản thân có cảm thấy tự tin với nghề nghiệp
mình đã chọn không và học hỏi những điều gì ?)
đang làm việc tại công ty), các tài liệu liên quan nếu có.
3. CÁC BIỂU MẪU DÙNG ĐỂ TRÌNH BÀY BÁO CÁO
4/4
Mẫu 1 (nếu sử dụng lấy mẫu từ file kèm theo) Mẫu 2 (nếu sử dụng lấy mẫu từ file kèm theo)
Mẫu 3 (nếu sử dụng lấy mẫu từ file kèm theo) Mẫu 4 (nếu sử dụng lấy mẫu từ file kèm theo)
5/4