BÀI TẬP LỚN
Môn: Điện Tàu Thủy ll
Đề bài: Phân tích kỹ thuật hệ thống máy lạnh thực phẩm và hệ thống kiểm tra báo
động bảo vệ các thông số buồng máy
Bài làm:
I.Lý thuyết
1, Giới thiệu chung hệ thống lạnh trên tàu thủy
!"#
$#%&#'#(BL : Buồng lạnh - Đối tượng
DBH : Dàn bay hơi – cơ cấu điêu chỉnh
t
0
tải
: Tải nhiệt các vật cần làm lạnh
Lcc : Lượng công chất – tín hiệu đ.k
)*+,*,-#./#'0#1
#./#'0#123!4,567#7!#'
89:!3##'0#1,;)7#67#<(9
=
>../:!
?@67#
Page 1
A
#
#'0#1:#]F7"M
- 5(#'8#(
- 5(#'8]:!67#
- 5(#'8M!7#.<
- 5( =
Page 2
B-C
>>CC
B>
-A
OB
A9PA
A
- 5(0#1G(
2.1. Chức năng tự động điều chỉnh nhiệt độ buồng lạnh
-#'8#(^R#./:!.967#,
$#(FG#'0#1F./:!9#'#
(#"=0##(^#(@)04:!#
@6WU_5T#'8(#(M`6<.7
#'0#1I(
)*+,a,$[(#'8#(
bOc9#W#'0#1./:!I#(
C"#=#(#(W.=(#'0#1#(EB-d5
A
B>LG=#(F"#=#(Me.:X9'B-d5
A
B>Q`[9
#'0#19#Wf-5:!D967#E)*+,+L6
CC>
B-d
5AB>
f-5*
f-5K
Hình 14.4.a
Hình 14.4.b
b-iU
Oc"#=#(1#(W.=7I(#'0#1i
Eh>,5 d,-$LW(90#(Wi(7#UE)*+,j,L
6b5.k/:M!4.k./!#'67#,
C169#0#"##U%0#"##4)(6
9##<%(6Me9#E)*+,j,L
Hình 14.5.a Hình 14.5.b
2.2. Chức năng tự động điều chỉnh mức công chất
?<YS9##'8]:!
-""2)7##.#gFM!E]:!20:7#
./G!20:./#(L
Page 4
CC
CC
h>?
-""M9#SUE=]:!2UMeV7#N
:!D9P#./0Y0YPF%#l:,
O#="##g
#
≤≤
Q
OBO7#
CCC:P7#
f-5f#W
)*+,m
C#=&.7)1i7G7IG9#G_
d#3# =)3#.=9#W1090:!
:!967#E)*+,mL
2.5. Tự động kiểm tra, bảo vệ máy lạnh
C:M"9
- ;"#(7#U
- n6k:#7!<AGj0b
K
$=U#76:#7)0#0#(U#=&"96:#7
!./.0D#G0#0#(Q4#.90#19"9
- n.4U!<*GA0b
K
- n:!`VU
Q
E1PRGi9L
- n:!`VU!
#
- $#(:!`U
A
Q
- n.4).!
Page 6
- ?C*9?CK:i71!#K(7#U,
- Z7#'0#1&
?C?*:i7!# =E#M!92#
=Lx
?C?K:i7!#2#x
5??(.7) = =I0y#((X=#16
(7##x
O57I"#=#(1#'0#1:!967#x
?f9#'0#1:!9&G1,
- $#7I#z*GzKGzaGz+G7Ik##5*95K6c1##'
0#12)(S
K,$[(S,
{d#((7##U
- -:!W"#Y9:OZ*GKGaS##'0#1
,
- -#./!#'0#1 2X=#1S7Ih*GhK,
- B6I./M!k#M!Cb*AAv16|:#7,
- $=#'0#"|EzI0=z*L)#Me./.4#Zv*1M}
MU,
- h7Ik##5*#W1M(k##\X=#1SMe#!
#?C*UEf4##'0#7#:!`V0:2!6
7I>rZ"#=L
- -~p>*U9#G0#9qh?f•:k##16:#
7G9X=.w$?fX=../:!#96,
{-#'0#1&G
- d#7Iz+#GX=#1*Au!#€SK:i7
?C?*@?C?KE#:i7#0:k#x0#?C?K#
2R#0Y9G%0#?C?*#)?C?K0:#V!
# =,
- f#W?f9!:!6G#k#94#2R#0Y
- Báo nhiệt độ nước làm mát máy chính cao.
- Báo nhiệt độ khí xả cao.
- Bảo vệ quá tốc máy chính, có ngắt.
- Báo lỗi khi khởi động máy chính.
- Báo áp lực dầu bôi trơn máy 1 thấp.
- Báo nhiệt độ nứơc làm mát máy 1 cao.
* Nhóm 3: Báo động dầu FO, DO ở các két.
- Báo động mức dầu DO trong két phục vụ số 1 cao.
Báo động mức dầu DO trong két phục vụ số 1 thấp.
- Báo động mức dầu DO trong két phục vụ số 2 cao.
- Báo động mức dầu DO trong két phục vụ số 2 thấp.
- Báo động mức dầu FO trong két lắng cao.
- Báo động mức dầu FO trong két lắng thấp.
- Báo mức dầu LO trong két dầu cặn cao.
- Báo mức dầu FO trong két dầu cặn cao.
- Báo mức dầu LO trong két dầu thải cao.
- Báo mức dầu FO trong két dầu thải cao.
- Báo mức dầu FO trong máng dẫn thấp.
- Báo mức nước làm mát trong máy chính trong két
giãn nở thấp.
- Báo mức dầu đo trong két máy chính thấp.
- Báo bơm cứu hoả khẩn cấp khi mức dầu rò rỉ cao.
- Báo áp lực khí dự trữ số 1 thấp.
- Báo áp lực khí dự trữ số 2 thấp.
Page 9
- Bảo vệ quá tốc máy 1.
- Báo máy 1 rò rỉ dầu trong két.
- Báo mức dầu trong két của máy 1 thấp
- Báo lỗi khi khởi động máy 1.
- Báo áp lực dầu bôi trơn máy 2 thấp.
đồ dạng rơ le của Nhật thường dùng.
*, Modul kiểm tra thông số dùng rơ le MYA-LB2
Page
10
Hình 13.2. Modul kiểm tra thông số dùng rơ le MYA-LB2
Đây là một loại modul hay sử dụng trên các tàu Nhật. Modul giới thiệu sơ đồ hình 13.2 là loại dùng
cảm biến on/off thường đóng (T
1,
T
2
)
- Bình thường tiếp điểm cảm biến đóng: Rơ le R
1
và R
2
đều có điện, đèn RL không sáng, không báo
đèn, còi
- Khi có sự cố tiếp điểm cảm biến mở: Rơ le R
1
mất điện và R
2
có điện, đèn RL sáng nhấp nháy,
đồng thời đưa tín hiệu (Alarm) đến khối báo động chung – báo còi
- Khi khẳng định sự cố BZ-S ở vỉ báo động chung thì cắt điện R
2
cắt tín hiệu nhấp nháy đèn sáng
bình thường, còi dừng
- Khi hết sự cố thì thông số đó trở về trạng thái bình thường
2. Modul báo động chung :
Modul này làm nhiệm vụ:
tục qua mạch P1 tiếp điểm thường đóng R2 tiếp điểm thường đóng R1. Đồng thời đường
alarm không có điện (do R2 mất điện mở tiếp điểm của nó ở mạch alarm ra) làm cho 28B1 mất điện
28B2 mất điện chuông nội bộ và chuông ngoài đều mất điện. Khi sự cố mất tiếp điểm T1 – T2
đóng trở lại đèn RL lại mất điện không sáng.
13.8.2. Hệ thống tự động kiểm tra được chế tạo bằng các module mạch bán dẫn
Các thập niên đầu những năm 70 công nghệ điện tử phát triển, hàng loạt các sản phẩm công nghiệp
đã ứng dụng rất mạnh mẽ công nghệ này.
Các hệ thống tự động kiểm tra, bảo vệ trên các tàu thuỷ ở nước ta lúc đó đã nhập về có trang bị các
hệ thống tự động kiểm tra, bảo vệ loại này như: Tàu Hậu Giang, tàu Tô Lịch, Thái Bình, các tàu
dịch vụ dầu khí như Sông Dinh, Bến Đình …
Có thể nói các hệ thống tự động kiểm tra, bảo vệ thế hệ bán dẫn được chế tạo theo các module là
phong phú nhất.
Có 2 dạng xử lý tín hiệu là dạng tương tự và dạng số.
13.8.3. Hệ thống tự động kiểm tra ứng dụng công nghệ PLC
Hiện nay do mức độ tự động hoá cao, yêu cầu điều khiển các hệ thống cần tâp trung đòi hỏi số
lượng thông số kiểm tra rất nhiều và đa dạng, các hệ thống tự động kiểm tra, dự báo trên không còn
phù hợp.
- Số lượng thông số kiểm tra, dự báo, bảo vệ rất lớn nếu sự dụng 2 loại hệ thống trên thì quá cộng
kềnh, lượng dây truyền tín hiệu đo quá lớn.
- Tín hiệu kiểm tra với yêu cầu hết sức đa dạng của các đại lượng điện và không điện là trở ngại lớn
cho thiết kế hệ thống cũng như chế tạo các phần tử cảm biến theo các hệ thống cũ
- Các hệ thống tự động kiểm tra, điều khiển khi làm việc với giao diện người – máy cần phải chuẩn
hoá tín hiệu theo dòng (0-20mA; ±10 V) thì các thiết bị PLC hay các vi xử lý mới đáp ứng được
- Việc truyền thông gặp nhiều khó khăn nhất là dung lượng tín hiệu là quá lớn
Vì những lý do trên, hiện nay các hệ thống tự động kiểm tra, dự báo, bảo vệ cho các hệ thống trên
tàu thuỷ đã và đang dùng chủ yếu là các thiết bị lập trình và thông tin được truyền thông .
Hệ thống ngày này được trang bị trên các tàu đóng mới hiện đại, có thể khái quát sơ đồ như
sau :
Page
13