BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
DANH MỤC ĐỀ TÀI/NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ NĂM 2012
ĐƯA RA TUYỂN CHỌN CHỌN TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN
(Theo Quyết định số 1981 /QĐ- BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
STT Tên đề tài Định hướng mục tiêu Dự kiến kết quả, sản phẩm Ghi chú
1. Nghiên cứu và phát triển hệ
thống kiểm soát an ninh sử
dụng công nghệ nhận dạng
đa sinh trắc kết hợp với
công nghệ nhận dạng bằng
tần số vô tuyến (RFID) trên
nền hệ thống nhúng.
Thiết kế, chế tạo được hệ thống kiểm
soát vào/ra dựa trên kỹ thuật nhận dạng
đa sinh trắc (khuôn mặt người và vân
tay) kết hợp với công nghệ nhận dạng
bằng tần số vô tuyến (RFID) trên nền
tảng hệ thống nhúng.
- Hệ thống kiểm soát an ninh sử dụng công nghệ nhận dạng đa
sinh trắc (khuôn mặt và vân tay) kết hợp với công nghệ nhận
dạng bằng tần số vô tuyến (RFID) trên nền tảng hệ thống
nhúng, đáp ứng nhu cầu kiểm soát an ninh trong phạm vi có
quy mô phổ dụng với độ chính xác ≥ 95%;
- Kết quả thử nghiệm, đánh giá hệ thống trên trong phạm vi
đã lựa chọn;
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
2.
sóng đệ quy phân tán đề xuất;
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
1
STT Tên đề tài Định hướng mục tiêu Dự kiến kết quả, sản phẩm Ghi chú
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
4. Xây dựng giải pháp thiết kế
mạng chịu lỗi tối ưu sử
dụng các kỹ thuật meta-
heuristics.
Đề xuất được các giải pháp thiết kế
mạng chịu lỗi tối ưu sử dụng các kỹ
thuật meta-heuristics.
- Các giải pháp tối ưu gần đúng sử dụng kỹ thuật meta-
heuristics được phát triển cho bài toán thiết kế mạng có tính
chịu lỗi.;
- Phần mềm, công cụ và mạng thử nghiệm để đánh giá các
giải pháp đề xuất;
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
5. Nghiên cứu và phát triển hệ
thống định vị người dùng
trong môi trường cảm thụ
diện hẹp dựa trên sự kết
hợp các công nghệ GPS,
Wifi và RFID.
Xây dựng được một hệ thống định vị
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
7. Nghiên cứu xử lý tín hiệu
mù trong phân tích ảnh
Xác định được các phương pháp xử lý
tín hiệu mù dựa trên các đăc trưng
- Tài liệu kỹ thuật về các phương pháp xử lý tín hiệu mù trong
ảnh FMRI dựa trên các đặc trưng không gian – thời gian của
2
STT Tên đề tài Định hướng mục tiêu Dự kiến kết quả, sản phẩm Ghi chú
chụp cộng hưởng từ chức
năng (FMRI) và ứng dụng
hỗ trợ cho chẩn đoán y tế.
không gian – thời gian của dữ liệu ảnh
FRMI nhằm ứng dụng hỗ trợ cho chẩn
đoán y tế.
ảnh.
- Xây dựng phần mềm ứng dụng xử lý mù phân tích ảnh
FMRI hỗ trợ cho việc chẩn đoán y tế.
- Cơ sở dữ liệu ảnh FMRI.
- Báo cáo đánh giá thử nghiệm (đánh giá kỹ thuật dựa trên
CSDL ảnh và đánh giá của cơ sở y tế).
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
8.
Nghiên cứu phát triển hệ
Đề xuất được một số phương pháp
chính trong lĩnh vực tóm tắt văn bản tự
động và xây dựng phần mềm tóm tắt
văn bản cho tiếng Việt, bảo đảm những
tiêu chí của văn bản tóm tắt đang được
sử dụng trong cộng đồng nghiên cứu.
- Tài liệu kỹ thuật về các phương pháp tóm tắt văn bản, các
tiêu chí cần đáp ứng và phân tích những điểm đặc thù đối với
văn bản tiếng Việt.
- Xây dựng phần mềm tự động tóm tắt văn bản tiếng Việt trên
máy tính.
- Báo cáo đánh giá về văn bản tiếng Việt đã được tóm tắt
trong một số lĩnh vực cụ thể theo một số tiêu chí chính.
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
3
STT Tên đề tài Định hướng mục tiêu Dự kiến kết quả, sản phẩm Ghi chú
10. Nghiên cứu, tính toán, thiết
kế và chế tạo thiết bị đẩy
động lực ứng dụng cho tầu
lặn mi ni.
Thiết kế, chế tạo thành công 02 thiết bị
tạo lực đẩy theo hai phương án thiết kế
khác nhau là phương pháp ống phun và
phương pháp chân vịt có chú ý đến
điều kiện xâm thực của thiết bị.
- Quy trình công nghệ chế tạo thiết bị.
-02 thiết bị đẩy hoạt động trên nguyên lý của hai phương án
bánh răng kích thước micromet dùng
cho chuyển động quay.
- Các bản vẽ thiết kế và tính toán hệ thống.
- Một số chíp chứa các hệ thống bánh răng siêu nhỏ (kích
thước khoảng 1x1cm2).
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
13. Nghiên cứu chế tạo thuốc
hàn gốm bằng vật liệu
trong nước để hàn kết cấu
thép thay thế cho thuốc hàn
nhập ngoại.
Chế tạo được thuốc hàn gốm bằng vật
liệu trong nước để hàn kết cấu thép,
thay thế cho thuốc hàn nhập ngoại .
- Có được thuốc hàn gốm bằng nguyên vật liệu trong nước để
hàn kết cấu thép.
- Qui trình công nghệ chế tạo thuốc hàn gốm.
- Sản xuất được 20 kg thuốc hàn thô.
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
14. Nghiên cứu thiết kế, chế
tạo đồ gá quay và thiết bị di
Thiết kế và chế tạo được đồ gá quay và
thiết bị di trượt robot tại Việt nam,
- Quy trình công nghệ chế tạo đồ gá quay và thiết bị di trượt
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
16. Nghiên cứu công nghệ chế
tạo bộ giảm xóc thủy khí ô
tô tự đổ CAT 773 tải trọng
58 tấn để thay thế sản
phẩm nhập ngoại cho vùng
mỏ Quảng Ninh
Chế tạo được bộ giảm xóc thủy khí có
giá thành và chất lượng được thị trường
chấp nhận để thay thế các bộ giảm xóc
đã bị hư hỏng.
- Bộ tài liệu kỹ thuật các chi tiết và các bộ giảm xóc thủy khí.
- Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết, cụm chi tiết đi kèm với
tài liệu kỹ thuật.
- Chế tạo 04 sản phẩm cho mỗi bộ giảm xóc lắp lên 4 ô tô
chạy thử trên khai trường.
- Hoàn thiện quy trình công nghệ chế tạo tiến tới làm chủ
công nghệ chế tạo trong nước thay thế nhập khẩu.
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
Phải có văn
bản cam kết
của doanh
nghiệp, địa
phương hỗ trợ
kinh phí và
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
18. Nghiên cứu thiết kế, chế
tạo và chuyển giao máy
nghiền ướt kiểu búa – thủy
lực dùng trong công nghiệp
chế biến
Thiết kế, chế tạo được máy nghiền ướt
kiểu búa-thủ lực để nâng cao hiệu quả
và chất lượng sản phẩm nghiền trong
một số ngành công nghiệp chế biến.
- Xây dựng cơ sở lý thuyết quá trình nghiền ướt bột lương
thực bằng máy nghiền kiểu búa cánh trục ngang.
- Mẫu máy nghiền bột ướt dùng trong sản xuất các loại bánh
từ hạt lương thực theo phương pháp ướt có năng suất 500
kg/h.
- Tài liệu, bản vẽ thiết kế máy, quy trình công nghệ.
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
19. Nghiên cứu thiết kế, chế
tạo và chuyển giao máy
làm sạch ni lon từ nguồn
rác thải bằng phương pháp
khô theo nguyên lý đập –
rũ
Thiết kế, chế tạo được máy làm sạch ni
lon từ nguồn rác thải bằng phương
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
6
STT Tên đề tài Định hướng mục tiêu Dự kiến kết quả, sản phẩm Ghi chú
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
21. Nghiên cứu, thiết kế, chế
tạo máy phay lăn răng điều
khiển số CNC
Thiết kế, chế tạo được máy phay lăn
răng điều khiển số CNC có thể chuyển
gia và thương mại hóa trên thị trường.
- Tài liệu thiết kế máy.
- Máy phay lăn răng điều khiển số CNC có thể gia công được
bánh răng trụ răng thẳng và răng xoắn có độ chính xác cấp 7.
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
22. Nghiên cứu, xác định tuổi
bền tối ưu của đá mài trong
gia công mài tròn ngoài.
-Xác định được tuổi bền tối ưu của đá
mài trong gia công mài tròn ngoài theo
các hàm mục tiêu khác nhau như giá
thành mài nhỏ nhất hoặc lợi nhuận khi
mài là lớn nhất.
- Phương pháp xác định chế độ cắt khi mài tròn ngoài và tuổi
bền tối ưu của đá mài trong gia công mài tròn ngoài.
- Các công thức tính chế độ cắt khi mài tròn ngoài.
- Quy trình công nghệ các khâu cắt-băm gốc rạ, làm đất và
gieo hạt đậu nành.
- 01 liên hợp máy gồm các máy:
+ máy cắt – băm thái gốc rạ,
7
STT Tên đề tài Định hướng mục tiêu Dự kiến kết quả, sản phẩm Ghi chú
+ máy băm đất và trộn gốc rạ,
+ máy gieo hạt đậu nành.
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
25. Nghiên cứu thiết kế, chế
tạo hệ thống thiết bị sấy
phun trong dây chuyền
công nghệ sản xuất bột chè
xanh uống liền
- Chế tạo được hệ thống thiết bị sấy
phun trong dây chuyền công nghệ sản
xuất bột chè xanh, có cấu tạo đơn giản,
giá thành hạ nhằm triển khai ứng dụng
rộng rãi cho các cơ sở sản xuất chè
trong nước.
- Chế tạo 01 hệ thống máy sấy phun có năng suất 2kg bột
khô/giờ, đạt chất lượng sản phẩm cao, giá thành hạ.
- Xây dựng qui trình công nghệ sản xuất bột chè xanh phù hợp
với hệ thống thiết bị sấy phun đã thiết kế, chế tạo.
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
quả nghiên
cứu
27. Nghiên cứu thiết kế, chế
tạo hệ thống sấy lạnh tầng
sôi có bộ kháng khuẩn tác
nhân sấy trung gian với
năng suất nhỏ, phục vụ chế
biến các loại thực phẩm
cao cấp.
Tính toán, thiết kế và chế tạo được hệ
thống thiết bị sấy lạnh tầng sôi có bộ
hâm nóng và kháng khuẩn tác nhân sấy
trung gian thế hệ mới, hoạt động ổn
định và tiết kiệm năng lượng.
- Công nghệ chế biến thực phẩm bằng phương pháp sấy lạnh
tầng sôi cho sản phẩm chất lượng tốt, có thể so sánh được với
phương pháp sấy thăng hoa, nhưng tiết kiện năng lượng hơn
so với sấy thăng hoa
- Hệ thống máy sấy lạnh tầng sôi làm việc ổn định và tiết
kiệm được năng lượng, mẫu mã đẹp.
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
8
STT Tên đề tài Định hướng mục tiêu Dự kiến kết quả, sản phẩm Ghi chú
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
28. Nghiên cứu chế tạo máy đo
màu kích thích 3 thành
phần
Chế tạo được máy đo màu kích thích 3
Sơn.
Xác định được đặc điểm địa chất, sự
phân bố trầm tích cacbonat và mối
quan hệ với tiềm năng dầu khí khu vực
Đông Nam bể Nam Côn Sơn
- Bản đồ phân bổ trầm tích cacbonat
- Kết quả xác định đặc điểm địa chất của trầm tích cacbonat
và tiềm năng dầu khí
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
31. Nghiên cứu tính chất cơ
học động của một số loại
đất nền khu vực Hà Nội
Làm sáng tỏ đặc tính cơ học động của
một số loại đất nền ở Hà Nội và đánh
giá mức độ suy giảm so với trạng thái
tĩnh dưới tác dụng của tải trọng động
có tần số rung động khác nhau
- Các đặc trưng cơ học động của một số loại đất nền ở HN
dưới tác động của một số tải trọng động có tần suất chấn động
khác nhau
- Kiến nghị sử dụng kết quả nghiên cứu trong thiết kế công
trình có móng cọc của một công trình cụ thể ở Hà Nội
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
32. Nghiên cứu ứng dụng
bằng năng lượng sóng biển
- Mô hình đê chắn sóng kết hợp trạm phát điện bằng năng
lượng sóng biển áp dụng tại một địa điểm cụ thể
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
34. Phân tích kết cấu có vết nứt
theo mô hình ngẫu nhiên
Xây dựng được mô hình tính kết cấu
trong lĩnh vực xây dựng tính đến sự
phân bố ngẫu nhiên về hình học và vật
lý trong kết cấu có sự xuất hiện vết nứt.
- Phần mềm tính toán kết cấu trong lĩnh vực xây dựng có tính
đến sự phân bố ngẫu nhiên về hình học và vật lý trong kết cấu
có xuất hiện vết nứt.
- Ứng dụng kết quả nghiên cứu để kiểm tra, đánh giá kết cấu
xây dựng có vết nứt cho một công trình cụ thể
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
35. Nghiên cứu đề xuất quy
trình xây dựng lưới tọa độ
trên biển và hải đảo Việt
Nam trên cơ sở ứng dụng
công nghệ định vị vệ tinh
và định vị quán tính
Xây dựng được quy trình lưới tọa độ
trên biển và hải đảo Việt Nam trên cơ
37. Nghiên cứu đề xuất giải
pháp cung cấp điện tổng
hợp từ các nguồn điện gió
và điện mặt trời cho đảo
Cồn Cỏ - Quảng Trị phục
vụ phát triển kinh tế, du
lịch và an ninh quốc phòng
Thiết lập được luận cứ khoa học và đề
xuất giải pháp xây dựng hệ thống cung
cấp điện từ năng lượng gió và mặt trời
kết hợp cho các hải đảo phục vụ phát
triển kinh tế kinh tế xã hội và an ninh
quốc phòng
- Số liệu điều tra về điều kiện tự nhiên khí hậu của khu vực
hải đảo, đánh giá tiềm năng ứng dụng năng lượng sạch: năng
lượng gió và mặt trời phụ vụ xây dựng trạm phát điện kết hợp
hai nguồn năng lượng này.
- 01 bản thiết kế hệ thống cung cấp điện cho khu vực ven biển
hải đảo từ nguồn năng lượng kết hợp là năng lượng gió và
năng lượng mặt trời.
- 01 mô hình trạm cung cấp điện từ năng lượng gió và mặt
trời công suất nhỏ (từ 1 đến 3 kVA) phục vụ thử nghiệm tại
đảo Cồn Cỏ cấp điện cho một gia đình.
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
Phải có văn
bản cam kết
của doanh
- Quy trình công nghệ chế tạo
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
11
STT Tên đề tài Định hướng mục tiêu Dự kiến kết quả, sản phẩm Ghi chú
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
40. Nghiên cứu chế tạo vật liệu
compozit epoxy gia cường
bằng sợi thủy tinh có độ
bền va đập cao và trong
suốt điện từ, ứng dụng cho
hệ thống bay không người
lái.
Chế tạo được vật liệu compozit epoxy
gia cường bằng sợi thủy tinh có độ bền
va đập cao và trong suốt điện từ (cho
dải sóng rada) để đưa vào các hệ thống
UAV ứng dụng trong quân sự và dân
sự.
- Quy trình chế tạo vật liệu compozit epoxy gia cường bằng
sợi thủy tinh có độ bền va đập cao hơn ít nhất hai lần so với
vật liệu compozit epoxy thông thường và trong suốt điện từ
đối với sóng ra đa.
- Hai hệ thống UAV với động cơ 22,5 cc và tầm bay cao
2000m.
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
43.
Nghiên cứu thành phần hóa
học của một số cây thuốc trị
bệnh gan ở Vườn Quốc gia
Bến En - Thanh Hóa.
Xác định được những hợp chất có tác
dụng điều trị bệnh về gan từ các cây
thuốc ở vườn Quốc gia Bến En.
- Tách một số thành phần hoá học, chất sạch và xác định cấu
trúc của chất tinh khiết.
- Tách, tinh chế và xác định cấu trúc hóa học của 10 chất tinh
khiết có hoạt tính chữa bệnh gan
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
12
STT Tên đề tài Định hướng mục tiêu Dự kiến kết quả, sản phẩm Ghi chú
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
44. Nghiên cứu tổng hợp một
số chất lỏng ion trên cơ sở
imidazol dùng để tách loại
lưu huỳnh trong dầu diesel
Tổng hợp, lựa chọn được chất lỏng ion
và tìm điều kiện phù hợp để thực hiện
quá trình chiết các hợp chất lưu huỳnh
trong dầu diesel Việt nam.
- Qui trình tổng hợp chất lỏng ion có khả năng chiết chọn lọc
lý tốt thuốc nhuộm và ion kim loại
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
46. Nghiên cứu công nghệ xử
lý nước thải sinh hoạt quy
mô nhỏ bằng trống quay
sinh học ứng dụng cho các
đối tượng khu chung cư,
cơ sở dịch vụ công cộng và
xí nghiệp công nghiệp.
- Đệ xuất được quy trình công nghệ xử
lý nước thải sinh hoạt bằng trống quay
sinh học đáp ứng tiêu chuẩn hiện hành
của Việt Nam
- Xác định được các thông số tính toán
thiết kế và các chỉ số kỹ thuật trong
thiết kế, vận hành thiết bị ứng với công
suất và chất lượng nước khác nhau.
- Quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng trống
quay sinh học
- Thiết bị xử lý nước thải bằng công nghệ trống quay sinh học
với quy mô 5 mét khối/ngày.
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
47. Nghiên cứu công nghệ cố
định vi khuẩn kỵ khí thành
lượng COD không nhỏ hơn hoặc bằng 100mg/lít, thời gian
lưu nhỏ hơn hoặc bằng 6 giờ.
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
49.
Nghiên cứu vật liệu lai hóa
trên cơ sở Polysilazane
phục vụ chế tạo lớp phủ
bảo vệ trong môi trường
biển
Đề xuất được quy trình tổng hợp vật
liệu lai hóa trên cơ sở Polysilazane có
độ bền cơ, nhiệt và có khả năng chống
ăn mòn cao trong môi trường nước biển
- Quy trình tổng hợp vật liệu lai hóa Polysilazane-Polyoxide
ethylene
- Mẫu sản phẩm là màng sơn từ vật liệu lai hóa Polysilazane
trên nền kim loại có khả năng chống ăn mòn cao trong môi
trường biển
- Điều chế được 10kg có chất lượng tương đương với sản
phẩm nhập ngoại.
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
50. Ứng dụng lý thuyết thống
kê lượng tử biến dạng
trong nghiên cứu một số
Xác định được các đường thế năng của
phân tử kim loại kiềm hai nguyên tử
nói chung và của NaLi nói riêng bằng
phương pháp nhiễu loạn ngược và dữ
liệu phổ thực nghiệm.
.
- Kho dữ liệu phổ cho phân tử NaLi dưới dạng tập hợp các
vạch phổ tương ứng với các số lượng tử dao động (ν) và quay
(J). Thu thập số liệu phổ thực nghiệm của phân tử NaLi ở
trạng thái điện tử 4
1
Σ
+
, 3
1
, 4
1
- Xác định chính xác 03 đường thế năng tại các trạng thái điện
tử bằng phương pháp nhiễu loạn ngược.
- Khả năng ứng dụng của phương pháp nhiễu loạn ngược
cho các phân tử kim loại kiềm hai nguyên tử.
- Quy trình xác định đường thế năng của phân tử kim loại
kiềm hai nguyên tử bằng phương pháp nhiễu loạn ngược.
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
52. Nghiên cứu một số hiệu
ứng cộng hưởng do tương
Li
3x
TiO
3
có độ dẫn ion liti cao.
- Làm sáng tỏ cấu trúc và tính chất điện
hóa của vật liệu La
(2/3)-x
Li
3x
TiO
3
.
- Chất La
(2/3)-x
Li
3x
TiO
3
có độ dẫn ion Li
+
đạt giá trị σ
Li
> 10
-3
S.cm
-1
.
- Pin ion liti (chế thử) sử dụng La
vật lý lượng tử của các cấu
trúc linh kiện và vật liệu
quang/điện tử tiên tiến có
kích thước nano-mét
Xây dựng thành công phiên bản đầu
tiên OPEDEV1 của chương trình mô
phỏng các cấu trúc linh kiện quang/điện
tử.
- Khai thác được OPEDEV1 trong lĩnh
vực khoa học Vật lý linh kiện, làm sáng
tỏ khả năng ứng dụng của một số cấu
trúc linh kiện và vật liệu quang/điện tử
tiêu biểu.
- 01 chương trình máy tính mã nguồn mở viết bằng ngôn ngữ
Fortran có khả năng chạy tuần tự hoặc song song trên các kiến
trúc máy tính Shared-Memory loại 32 bit hoặc 64 bit.
- Khai thác OPEDEV để thiết kế và nghiên cứu một số các
cấu trúc linh kiện mới cũng như có thể hỗ trợ các hoạt động
dạy học.
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
55. Nghiên cứu hiện tượng hấp
thụ quang học giữa các
vùng con trong các cấu trúc
nano bán dẫn 2 chiều
(Intersubband Optical
Absorption in Two-
Dimensional
CdS và CdSe ứng dụng
trong pin mặt trời hiệu suất
cao.
- Chế tạo được các chấm lượng tử bằng
phương pháp “Doctor Blade”, các
chấm lượng tử chất lượng cao có tính
chất phát quang mạnh với độ bán rộng
của đỉnh phổ phát quang hẹp.
- Làm sáng tỏ các yếu tố liên quan đến
phổ phát quang.
- Chế tạo được màng CdS:TiO
2
;
CdSe:TiO
2
; CdS/CdSe:TiO
2
có độ hấp
thụ cao và cường độ phát quang mạnh
trong vùng khả kiến.
- Hoàn thiện công nghệ chế tạo vật liệu
nano TiO
2
(với kích thước hạt nhỏ hơn
15 nm và phân tán tốt trong nước) dùng
làm chất phủ trên điện cực trong suốt
SnO
2
, ITO hoặc AZV tạo điện cực xốp
nano
liệu nano tổ hợp TiO
2
/SBA-15
- Đề xuất được quy trình chế tạo vật
liệu nano TiO
2
trên chất mang SBA-15
theo hướng tối ưu và dễ triển khai trong
thực tế.
- Thử nghiệm ứng dụng vật liệu tổ hợp
nano TiO
2
/SBA-15 vào xử lí nước hoặc
không khí bị ô nhiễm.
- Quy trình điều chế vật liệu nano TiO
2
trên chất mang SBA-
15 với kích thước hạt TiO
2
không lớn hơn 15 nm và kích
thước đường kính mao quản không lớn hơn 10 nm.
- Các kết quả thử nghiệm ứng dụng xử lí nước thải hoặc
không khí sử dụng vật liệu TiO
2
/SBA-15, thể hiện qua các
thông số cụ thể như nồng độ chất ô nhiễm giảm, thời gian xử
lí, hiệu quả xử lí, …
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
điều khiển
Nghiên cứu bài toán phi tuyến đối với
các phương trình và các bao hàm phức
vi phân, bao gồm cả các bất đẳng thức
biến phân và một số lớp phương trình
đạo hàm riêng: tính giải được, cấu trúc
tập hợp nghiệm, dáng điệu tiệm cận
nghiệm. Nghiên cứu tính điều khiển
được đối với các bài toán điều khiển
liên quan.
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
62. Lý thuyết toán tử giữa các
không gian hàm chỉnh hình
- Tìm được đặc trưng cho tính bị chặn,
tính compact, tính hạch của các toán tử
Toeplitz, toán tử hợp thành, toán tử
hợp thành có trọng trên các không gian
hàm chỉnh hình.
- Nghiên cứu tính chất đại số của các
toán tử Toeplitz, toán tử hợp thành trên
những không gian hàm chỉnh hình
- Nghiên cứu giải thuyết của Ahern
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
.
phép biến đổi Riesz, nhân tử phổ
(spectral multiplier), toán tử đa tuyến
tính với nhân không trơn và hàm toán
tử (functional calculus), trên các không
gian hàm L
p
và các không gian Hardy.
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
66. Xử lý tín hiệu trong truyền
thông băng siêu rộng và
ứng dụng trong mạng vô
tuyến cá nhân.
- Đưa ra các mô hình kênh và sơ đồ thu
phát UWB thích hợp cho một số ứng
dụng tiêu biểu trong mạng WPAN.
- Xây dựng thuật toán xử lý tín hiệu
cho truyền thông UWB.
- Thực thi các thuật toán xử lý tín hiệu
trên phần cứng.
- Xây dựng được ít nhất hai thuật toán xử lý tín hiệu phục vụ
cho hai ứng dụng khác nhau của UWB
- Thực thi được ít nhất một thuật toán trên FPGA.
- 02 bài báo đăng tạp chí khoa học trong nước.
- 01 bài báo đăng tạp chí khoa học nước ngoài.
- Đào tạo 02 thạc sỹ và 01 tiến sỹ cùng chuyên ngành.
STT Tên đề xuất đề tài Định hướng mục tiêu Dự kiến Kết quả, sản phẩm Ghi chú
- Bản đề xuất các giải pháp xây dựng nguồn nhân lực y tế ở
khu vực miền núi phía Bắc từ nay đến 2015, tầm nhìn đến
2020.
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
69. Nghiên cứu các cây thuốc
của đồng bào Pako Vân
Kiều ở Miền Trung theo
hướng tác động chống oxy
hóa, diệt tế bào ưng thư
- Sàng lọc được 30 cây thuốc theo
hướng tác động chống oxy hóa, diệt tế
bào ưng thư.
- Xây dựng được quy trình chiết xuất,
phân lập các hợp chất trong cây thuốc.
- Đánh giá được tác dụng chống oxy
hóa, diệt tế bào ưng thư của các hợp
chất phân lập được
- Bộ dữ liệu 30 cây thuốc của đồng bào Pako Vân Kiều ở
Miền Trung
- Qui trình chiết xuất, phân lập các hợp chất trong cây thuốc
và bộ dữ liệu xác định cấu trúc hóa học các chất phân lập
được.
- Báo cáo kết quả thử hoạt tính chống oxy hóa, diệt tế bào
ưng thư..
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
- Qui trình công nghệ tạo giống lúa chịu lạnh bằng công nghệ
tế bào thực vật;
20
STT Tên đề xuất đề tài Định hướng mục tiêu Dự kiến Kết quả, sản phẩm Ghi chú
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
72. Nghiên cứu điều khiển sự
ra hoa in vitro của hoa lan,
hoa hồng và họ cảnh tiên
(lá bỏng).
Tạo ra qui trình điều khiển sự ra hoa in
vitro của hoa lan, hoa hồng và họ cảnh
tiên (lá bỏng).
- Qui trình điều khiển sự ra hoa in vitro cho hoa lan, hoa hồng
và họ cảnh tiên (lá bỏng).
- 500 sản phẩm (cây có hoa in vitro) cho mỗi loại cây nghiên
cứu.
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
73. Nghiên cứu nhân giống và
nuôi cấy tạo sinh khối in
vitro cây thuốc bảy lá một
hoa Paris polyphilla.
Xây dựng được qui trình nhân giống và
nuôi cấy tạo sinh khối in vitro cây
thuốc bảy lá một hoa Paris polyphilla.
dụng trong kháng nấm bệnh ở cây
trồng.
pilot từ tế bào nấm men.
- Enzyme chitinase tái tổ hợp.
- Quy trình phòng chống nấm bệnh bằng enzyme chitinase tái
tổ hợp đạt hiệu quả ức chế ít nhất 70% so với đối chứng
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
76. Nghiên cứu sản xuất chế
phẩm sinh học sử dụng vào
việc nâng cao giá trị sử
dụng của bã sắn
- Sản xuất được chế phẩm sinh học
giàu enzyme ngoại bào (protease,
amylase, cellulose, phytase…) và chế
phẩm probiotic phục vụ nâng cao giá
trị sử dụng của bã sắn.
- Chế phẩm Bacillus.
- Chế phẩm vi khuẩn lactic có khả năng lên men lactic và tiềm
năng probiotic.
- Sản phẩm bã sắn đã được xử lý bởi chế phẩm sinh học giàu
dinh dưỡng và có tính chất probiotic có thể sử dụng bổ sung
vào thức ăn gia súc.
- Báo cáo khoa học về kết quả sử dụng bã sắn
- Báo cáo khoa học về tác động môi trường của chế phẩm ở
nhà máy chế biến sắn.
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
sinh với cây họ đậu ở các
tỉnh phía Nam.
Phân lập, tuyển chọn và định danh
phân tử được các dòng vi khuẩn cố
định nitơ cộng sinh với cây họ đậu
phục vụ chế tạo phân vi sinh thử
nghiệm thành công trên đậu tương, keo
lá Tràm, keo Tai tượng
- Bộ giống vi khuẩn cố định đạm cộng sinh với cây họ đậu
Rhizobium
- Báo cáo khoa học về đặc tính sinh học- hóa lý, về trình tự
vùng rRNA – ITS của các mẫu vi khuẩn cố định nitơ cộng
sinh cây họ đậu Rhizobium.
- Báo cáo khoa học về cấu trúc di truyền của vi khuẩn
Rhizobium và mối liên hệ giữa các chỉ thị phân tử với ặc tính
sinh học- hóa lý của các mẫu vi khuẩn.
- Báo cáo khảo sát thử nghiệm Rhizobium trên cây trồng
trong điều kiện vườn ươm.
- Báo cáo kết quả nhân sinh khối vi khuẩn Rhizobium trong
môi trường đặc thù
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
79. Nghiên cứu giải pháp tăng
hiệu quả sử dụng phân lân
cho lúa trên đất lúa 3 vụ ở
đồng bằng sông Cửu Long.
Đề xuất được giải pháp tăng hiệu quả
sử dụng phân lân cho lúa ở đồng bằng
để lai thử, đánh giá và chọn
tạo giống lúa lai 3 dòng.
Chọn tạo được một số dòng bố mẹ A,B
phù hợp với điều kiện Việt Nam làm
cơ sở để lai thử, đánh giá và chọn tạo
giống lúa lai 3 dòng.
- 8-10 cặp dòng A/B;
- 40-50 mẫu dòng R;
- 80-100 mẫu giống Indica, Japonica và các dạng trung gian
từ nhiều nguồn khác nhau.
- Báo cáo kết quả nghiên cứu đánh giá, lai, gây đột biến các
vật liệu mới thu thập với các dòng giống sẵn có trong tập đoàn
công tác hiện có, từ đó chọn lọc cải tiến các tính trạng phù
hợp với điều kiện thời tiết khí hậu của Việt Nam.
- 2-3 cặp dòng A/B ổn định, có giá trị sử dụng và một số
dòng R có khả năng phục hồi, cho ưu thế lai cao
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
82. Nghiên cứu tạo dòng thuần
ngô nếp địa phương (đơn
bội kép) bằng kỹ thuật kích
tạo đơn bội tự nhiên để tạo
giống ngô nếp lai
Tạo được dòng thuần ngô nếp địa
phương (đơn bội kép) bằng kỹ thuật
kích tạo đơn bội tự nhiên để tạo 1-2
giống ngô nếp lai ngắn ngày, chất
lượng tốt và chống chịu với điều kiện
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
84. Đánh giá sự sai khác về
mặt di truyền và nhân
giống một số giống mướp
đắng bản địa Việt Nam.
Làm sáng tỏ sự sai khác về mặt di
truyền, đặc tính nông sinh học, giá trị
dinh dưỡng, dược lý của một số giống
mướp đắng bản địa Việt Nam
- Bộ mẫu 50-60 giống mướp đắng.
- Quy trình đánh giá sự sai khác của các giống mướp đắng
bằng kỹ thuật phân tử
- Quy trình lưu giữ bảo quản các giống mướp đắng thu thập
được.
- Quy trình nhân giống mướp đắng bằng kỹ thuật nuôi cấy mô.
- Mô hình thâm canh an toàn theo hướng VietGAP, quy mô
1000m
2
- Công bố các bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
85. Nghiên cứu công nghệ
chuyển hoá hoá học nguồn
khoáng sét thiên nhiên để
tạo ra các chất phụ gia phân
bón
Xây dựng được công nghệ chuyển hoá
hoá học nguồn khoáng sét thiên nhiên
tại chỗ để tạo ra các chất phụ gia phân
cứu trên các tạp chí hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên
ngành quốc gia, quốc tế có uy tín (nêu số lượng cụ thể).
- Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ (nêu số lượng cụ thể).
87. Nghiên cứu thành phần các Xác định các nòi nấm Pyricularia - Danh lục các nòi nấm Pyricularia oryzae và sự phân bố của
25