KỲ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM HỌC 2014
Môn thi: NGỮ VĂN; Khối: C
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH :
Câu1 (2 điểm ) :
Cảm hứng lãng mạn của nhà văn Nguyễn Tuân trong truyện ngắn “Chữ
người tử tù”.
Câu 2 ( 3 điểm ) :
Martin Luther King – nhà hoạt động nhân quyền Mĩ gốc Phi, đã đạt giải
Nobel Hoà bình năm 1964 cho rằng: “ Trong thế giới này, chúng ta xót xa
không chỉ vì lời nói và hành động của những kẻ xấu, mà vì còn sự im lặng
đáng sợ của cả những người t
ốt”
Anh , chị có suy nghĩ về ý kiến trên :
( Bài viết không quá 600 từ ).
PHẦN RIÊNG ( Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 câu : 3a hoặc 3b)
Câu 3a( 5 điểm ) : Dành cho HS ban cơ bản :
Cảm nhận của anh/chị về sự tương đồng và nét độc đáo riêng của hình
tượng sông Đà và sông Hương trong hai tác phẩm : “Người lái đò sông Đà”
(Nguyễn Tuân) và “Ai đã đặt tên cho dòng sông” (Hoàng Phủ Ngọc Tường).
Câu 3b( 5 điểm ) : Dành cho HS ban cơ bản C, D:
Cảm nhận của anh, chị về sự
tương đồng và nột độc đỏo của hai nhõn vật
1
Cảm hứng lãng mạn của nhà văn Nguyễn Tuân trong truyện ngắn “Chữ
người tử tù”.
2,0
Yêu cầu về kĩ năng: Diễn đạt trong sáng, mạch lạc; không mắc lỗi
chính tả,dùng từ, ngữ pháp.
Yêu cầu về kiến thức: Cảm hứng lãng mạn của Nuyễn Tuân trong tác
phẩm biểu hiện trên những phương diện sau: 1 - Xây dựng nhân vật lí tưởng:(ở nhânvật Huấn Cao hiện thân của tâm-
tài- dũng)
0,5
2 - Niềm tin vào phần “ thiên lương” trong mỗi con người (ở nhân vật
quản ngục với sở nguyện cao đẹp: xin chữ Huấn Cao).
0,5
3 -Sử dụng triệt để những thủ pháp đối lập, tương phản (ở “cảnh cho
chữ”:
+ Ánh sáng>< bóng tối, thanh cao>< nhơ nhớp, thơm tho>< hôi
hám…(yếu tố không gian, thời gian).
+ Sự sống >< cái chết, đẹp><xấu, thiện >< ác, cao cả >< thấp hèn, tài
hoa>< phàm tục…( con người- xã hội).
0,5
Về kiến thức: HS có thể làm bài theo cách riêng nhưng cần đáp ứng
được những nôi dung sau:
1
* Giải thớch ý kiến
- Giải nghĩa một số từ và cụm từ:
0,5
+ “kẻ xấu” là những kẻ có tâm địa độc ác.
+ “lời nói và hành động của kẻ xấu”: những lời phỉ báng, gièm pha,
bôi nhọ, vu oan giá hoạ, những hành động côn đồ hung ác làm tổn hại
đến người khác.
+ “người tốt”: người nhân hậu, không làm gỡ phương hại người
khác
+ “im lặng”: không hành động, phản ứng gỡ trước những việc làm
của kẻ xấu hoặc thờ ơ, vô cảm trước n
ỗi đau của những người xung
quanh.
+ “sự im lặng của cả người tốt”: thỏi độ bàng quan, thiếu trỏch
nhiệm, lạnh lựng, vụ cảm của những người vốn nhõn hậu, khụng biết
làm những hành động sai trỏi Đõy cũng là một cỏch ứng xử tiờu cực.
- Nội dung câu nói: Bày tỏ thái độ phê phán với những kẻ có tâm địa
độc ác dùng lời phỉ b
ỏng, giốm pha, bụi nhọ, vu oan và có những hành
động côn đồ hung ác làm phương hại đến những người khác; những
người có thái độ thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm trước những bất công,
đau khổ của những người xung quanh.
2
* Phõn tớch, bỡnh luận về cõu núi (khi phõn tớch phải cú dẫn chứng).
0,25
0,25
1,0
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
3
- Bài học về nhận thức và hành động.
0,5
+ Bản thân cần nhận thức sâu sắc về sự nguy hại của những lời nói,
hành động của kẻ xấu và sự thờ ơ, vô cảm.
+ Rốn cho mỡnh lối sống tớch cực biết quan tõm, chia sẻ, yờu thương,
có thái độ kiên quyết đấu tranh chống lại kẻ xấu và lối sống ích kỉ, thiếu trách
diễn đạt lưu loát,không mắc lỗi dùng từ,diễn đạt,ngữ pháp. Khuyến
khích chất cảm xúc, sáng tạo.
Về kiến thức: HS có thể làm bài theo cách riêng nhưng cần đáp ứng
được những n.dung sau:
2
1. Giới thiệu khái quát được hai tác phẩm của và hai hình tượng Sông
Đà, sông Hương trong hai tác phẩm
Ví dụ : Sông nước xứ Việt đã tuôn chảy trong bao áng thơ ca trong
trẻo ngọt ngào. Trong văn xuôi cũng vậy và có lẽ gợi cảm nhất vẫn là
hình tượng sông Đà trong tuỳ bút “Người lái đò sông Đà” của Nguyễn
Tuân và hình tượng sông Hương trong bài kí “ Ai đã đặt tên cho dòng
sông” của Hoàng Phủ Ngọc Tường. Hình tượng hai con sông ấy dường
như đã kết đọng những vẻ đẹp của sông núi quê hương và là những đỉnh
cao văn chương của hai nhà tuỳ bút xuất sắc nhất Việt Nam.
0,5
3
2. Sự tương đồng của hai hình tượng
1.1. Sông Đà và sông Hương đều mang những nét đẹp của sự hùng
vĩ
a. Vẻ đẹp hùng vĩ của sông Đà thể hiện qua sự hung bạo dữ dội của nó
trên nhiều phương diện :
- Hướng chảy “ độc Bắc lưu”
- Bờ sông dựng vách thành
- Thác nước dày đặc
- Các hút nước nguy hiểm
- Trùng vi thạch thuỷ trận
( Lưu ý : phần về
trùng vi thạch thuỷ trận chỉ nhắc đến , sẽ triển khai
- Sắc nước thay đổi từng mùa
- Hội tụ bao vẻ gợi cảm
b. Sông Hương :
- Ở thượng lưu : cũng đã thật trữ tình mĩ lệ “dịu dàng và say đắm giữa
những dặm dài chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng”
- Khi v
ề đến đồng bằng sông Hương giống như “ người gái đẹp n
ằm
ngủ mơ màng” giữa cánh đồng Châu Hoá đầy hoa dại được ngư
ờ
tình mong đợi đến đánh thức.”
- Khi vào giữa lòng thành phố Huế sông Hương như“điệu slow tình
cảm”- một giai điệu trữ tình chậm rãi dành riêng cho xứ Huế.v.v
1.3. Hình tượng hai con sông đều được khắc hoạ bằng ngòi bút tài hoa
uyên bác : cả hai nhà văn đều đã vận dụng cái nhìn đa ngành, vận dụng
kiến thức của nhiều lĩnh vực nghệ thuật để khắc hoạ hình tượng
> Đó là vận dụng cái nhìn, kiến thức của địa lí, lịch sử, thi ca, âm
nhạc, huyền thoại … 0,5
í
dũng của người lái đò sông Đà
3.2. Hình tượng sông Hương :
- Được tô đậm nhất ở nét lãng mạn nữ tính - sông Hương luôn man
g
dáng vẻ một người gái đẹp, say đắm tình yêu : “cô gái Di -gan phón
g
khoáng ”; “ người gái đẹp nằm ngủ mơ màng”; “người tài nữ đán
h
đàn lúc đêm khuya; sông Hương như nàng Kiều trở lại tìm Kim Trọn
g
để nói một lời thề trước khi đi xa ; trong đời thường sông Hương
“
làm một người con gái dịu dàng của đất nước”.
- Sông Hương được nhìn chủ yếu qua lăng kính tình yêu :
> Xuôi về phía thành phố tựa “ một cuộc tìm kiếm có ý thức” ngườ
i
2,5
1,25
0,5 0,25
0,25
1,25
0,5
0,25
4. Đánh giá chung
- Qua những vẻ đẹp tương đồng của sông Đà và sông Hương cho thấ
y
sự gặp gỡ của hai ngòi bút ở tình yêu thiên nhiên tha thiết và niềm tự hà
o
đối với non sông đất nước.
- Những nét riêng ở hình tượng sông Đà và sông Hương là bởi tài năng
văn chương độc đáo của mỗi nhà văn
0,5
3b Nột độc đỏo của hai nhõn vật Huấn Cao (Chữ người tử tự - Nguyễn Tuõn)
và Vũ Như Tụ (Vĩnh biệt Cửu Trựng Đài - trớch Vũ Như Tụ - Nguyễn Huy
Tưởng).
5,0
1 Về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận văn học. Kết cấu chặt chẽ,
diễn đạt lưu loát,không mắc lỗi dùng từ,diễn đạt,ngữ pháp. Khuyến
khích chất cảm xúc, sáng tạo.
Về kiến thức: HS có thể làm bài theo cách riêng nhưng cần đáp ứng
được những n.dung sau:
2 2. Giới thiệu khái quát được hai tác phẩm của và hai hình tượng Huấn
Cao (Chữ người tử tự - Nguyễn Tuõn) và Vũ Như Tụ (Vĩnh biệt Cửu
Trựng Đài )
0,5
3
3. Sự tương đồng của hai hình tượng