Phân tích & đề xuất Một số biện pháp nhằm hoàn thiện , công tác trả lương , trả thưởng ở công ty Sứ Thái Bình - Pdf 13


Lời nói đầu
Nh chúng ta đã biết lao động làm cho loài ngời phát triển và tiến bộ,đồng
thời ngày càng hoàn thiện hơn nhân cách của mình. Một doanh nghiệp không
có lao động thì doanh nghiệp không có sự tồn tại trong hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Mỗi ngời lao động trong doanh nghiệp đều có mong muấn và nhu cầu
lao động, bởi thông qua lao động họ tạo sản phẩm cho xã hội . Mặt khác
thông qua lao đông mỗi ngời đều có thu nhập tiền lơng (tiền công ) để duy trì
cuộc sống và đáp ứng những nhu cầu của mình: ăn , mặc , ở ,chăm sóc sức
khoẻ , vui chơi giải trí v...v...Chính vì vậy mà mỗi ngời luôn mong muấn đợc
nhận khoảnthu nhập từ ( tiền lơng,tiền thởng) tơng xứng với số lợng và chất l-
ợng lao động mà họ đã cống hiến , có nh vậy mới tạo ra công bằng,kích thích
tăng năng suất lao động mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao từ đó ng-
ời lao động phấn khởi, hăng say làm việc cống hiến nhiều cho xã hội, cho
doanh nghiệp đồng thời ngời lao động mới có điều kiện cải thiện và nâng cao
đời sống của mình.
Thu nhập từ tiền lơng , tiền thởng là nguồn thu nhập cơ bản của ngời lao
động, sự tăng trởng của nguồn thu nhập đó tuỳ thuộc vào tốc độ tăng trởng
của sản xuất và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp song hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp lại do trình độ và hiệu lực của tổ chức
quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức lao động quyết định , trong đó sự năng
động sáng tạo,tự chủ có trách nhiệm cao của con ngời có tầm quan trọng đặc
biệt bởi vì con ngời bao giờ cũng là yếu tố chính của lực lợng sản xuất. Do đó
phân phối thu nhập từ tiền lơng , thởng có tác động trực tiếp tới thái độ, ý
thức của ngời lao động từ đó tác động trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh
doanh . Nếu chọn hình thức trả lơng hợp lý sẽ tạo động lực tăng năng suất lao
động, tiết kiệm đợc nguyên vật liệu...Ngợc lại chọn cách trả lơng không hợp
1

lý làm giảm năng suất lao động, quá trình sản xuất diễn ra chậm hơn và

nghề đã đa quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng trởng bình
quân hàng năm với tốc độ >20%. Hiện nay tổng số vốn pháp định của Công
ty trên 40 tỷ đồng tổng sản phẩm các loại đạt trên 120 tỷ động năm.
Suất 15 năm năm qua Công ty đã có những lỗ lực vợt bậc để tạo dựng
cho Công ty có đợc vị trí nh ngày hôm nay quá trình phát triển có thể chia ra
làm các giai đoạn.
a. Giai đoạn 1985 - 1990
Cũng nh nhiều doanh nghiệp khác xí nghiệp Sứ Tiền Hải cũng đứng tr-
ớc những vận hội và thách thức. Bên ngoài thị trờng thì sôi động, trong khi
doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh trong môi trờng bao cấp, trong cơ
chế tập trung quan liêu.
Cho đến cuối những năm 90 đây là giai đoạn Công ty gặp rất nhiều
khó khăn tởng chừng không vợt qua nỗi do thiết bị của nhà máy quá cũ và lạc
hậu, sản phẩm không đủ sức cạnh tranh, đời sống cán bộ công nhận thấp, thu
nhập không ổn định nhng những chính sách mới của Đảng và Nhà nớc đã tạo
ra hớng sinh khí mới cho Công ty Sứ Thái Bình vùng dậy với chính sách 10
năm đổi mới.
b. Giai đoạn 1991-2000
Công ty Sứ Thái Bình đã trải qua những bớc thăng trầm nhất vào
những năm đầu thập kỷ 90, những thách thức này càng gay gắt khi bối cảnh
trong nớc và quốc tế có nhiều biến động phức tạp, môi trờng kinh doanh ít
nhiều bị tác động tiêu cực. Những năm chuyển sang cơ chế thị trờng cũng là
thời điểm Sứ Hải Dơng và Sứ Trung Quốc vào nhiều, làm cho nhiệm vụ của
Công ty Sứ Thái Bình nặng lề hơn.
Trớc tình hình đó Công ty đã chọn giải pháp mạnh dạn vay vốn để đầu
t chiều sâu, trang thiết bị công nghệ mới đa vào sản xuất để trụ vững trong cơ
chế thị trờng.
3

Cùng với quá trình đầu t chiều sâu về máy móc thiết bị công nghệ thì

3592 4467 4715 5670 6230
Sứ mỹ nghệ Nghìn
(SP)
992 1088 1203 1393 1423
Sú xây dựng Nghìn
(SP)
4818 5490 6546 7193 7205
6 Thu nhập
bình quân
CBCNV/thán
g
1000đ 750 800 900 950 980
II. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Trong giai đoạn hiện nay, chức năng và nhiệm vụ của Công ty Sứ Thái
Bình đợc xác định, chủ yếu là sản xuất và kinh doanh 3 loại sản phẩm: Sứ
gia dụng, Sứ mỹ nghệ, sứ xây dựng, đóng góp một phần vào công cuộc xây
dựng và phát triển của đất nớc, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động nâng
cao đời sống nhân dân.
Mọi hoạt động của Công ty luân thích ứng với cơ chế thị trờng, phù
hợp với luật pháp và đặt dới sự lãnh đạo của Đảng bộ các cấp mà trực tiếp là
Đảng bộ Công ty. Mục tiêu của Công ty là ngày càng phát triển về số lợng và
chất lợng, hiệu quả kinh tế đảm bảo việc làm và thu nhập chính đáng cho ng-
ời lao động, làm nghĩa vụ đầy đủ với Nhà nớc. Cụ thể nh sau:
1. Sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm Sứ
2. Xuất khẩu trực tiếp với nớc ngoài những mặt hàng mà Công ty sản
xuất, kinh doanh.
III. Sơ đồ công nghệ của nhà máy
5

6

phân ly cỡ hạt sau đó trộn lẫn với nguyên liệu dẻo.+ Nớc để tạo độ dẻo sau
đó cho vào bể khuấy khoảng 45ữ50 sau đó xả vào bể chứa đi qua rãnh chữ
chi xuống bể trâu đằm sau đó bơm nguyên liệu lên để đông đặc dùng bơm 2
xi lanh bơm lên giàn thao tác rồi xả vào máy nghiền bi nghiền đến một cỡ hạt
cho phép sau đó đa vào máy khử sắt để khử xong bơm vào bể chứa dùng
máy bơm 2 xi lanh bơm vào máy ép đặt thành từng tấm rồi đa vào lò ủ
khoảng 1 tuần thì bỏ ra lúc naỳ nó trở thành vật liệu xây, chuyển vào máy ép
lăn hoặc máy giao bản để tạo thành những khổ đất theo kích thớc sản phẩm
sau đó cho vào khuân để tạo sản phẩm. Sản phẩm đợc chuyển vào buồng xấy
xích ở nhiệt độ 45
0
C chu kỳ cứ 1 giờ là đợc một mẻ sấy. Sau khi sấy xong
tách sản phẩm khỏi khuân đa vào buồng sấy khô ở nhiệt độ 70
0
C sấy trong
thời gian 3 giờ lúc này sản phẩm đã khô chuyển sang bộ phận sửa mộc khô,
sửa xong chuyển sang bộ phận tráng men tráng men song đa sản phẩm vào lò
nung ở 1300
0
C thời gian khoảng 19 giờ nung xong để nguội khoảng 10 giờ
chuyển sang bộ phận KCS sứ trắng để phân loại sản phẩm sau đó chuyển
sang bộ phận trang trí (dán đề can, kẻ vàng kim) trang trí xong cho sản phẩm
vào nung các hoạ tiết vừa đợc trang trí ở nhiệt độ 700
0
C sau đó chuyển sang
KCS sứ màu để phân loại sản phẩm sau đó nhập kho.
Tạo đồ rót là để khuân cho các loại sản phẩm phức tạp nh bình tích,
ấm chén, lộc bình. Đảm bảo qui trình cho phép sau đó tách mộc khỏi khuôn
để gắn các chi tiết phụ sau đó các công đoạn còn lại thì giống các sản phẩm
khác.

Văn
phòng đại
diện MT
PX.SX1 PX.SX2 PX.SX3 PX.cơ điện

- Phòng kế hoạch vật t: Tham mu cho giám đốc các kế hoạch tổng hợp
ngắn hạn, dài hạn, kế hoạch giá thành, điều độ sản xuất hàng ngày, cung ứng
vật t, nhiên liệu nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm.
- Phòng kỹ thuật: tham mu cho giám đốc công tác tiến bộ kỹ thuật,
quản lý qui định kỹ thuật, qui trình sản xuất, nghiên cứu các mặt hàng mới,
các loại mẫu mã, quản lý và xây dựng kế hoạch, soạn thảo các qui trình công
nghệ, giải quyết các sự cố máy móc, công nghệ sản xuất, tham gia đào tạo
công nhân kỹ thuật
- Phòng hành chính: Tham mu cho giám đốc công tác hành chính quản
trị, công tác y tế sức khoẻ, công tác nhà trẻ mẫu giáo.
- Phòng bảo vệ: tham mu cho giám đốc về mặt bảo vệ trật tự, thực
hiện nhiệm vụ quân sự
- Ban xây dựng cơ bản: Tham mu cho giám đốc các mặt công tác kế
hoạch xây dựng, sửa chữa nhỏ trong Công ty
- Các phân xởng sản xuất: Quản lý thiết bị sản xuất, quản lý công
nhân, thực hiện các kế hoạch sản xuất.
- Cửa hàng giới thiệu sản phẩm và các văn phòng đại diện
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm là nơi giới thiệu và bán các sản phẩm
của Công ty.
Văn phòng đại diện tại các nơi giúp việc cho Công ty tại các địa điểm
đó vì điều kiện địa lý xa nên các văn phòng này sẽ hỗ trợ để công ty hiểu và
nắm rõ hơn về các địa điểm và các thị trờng này.
9

Phần II

Khi đó dẫn tới một sự trao đổi mua bán sức lao động thông qua
một hợp đồng lao động. Sau quá trình làm việc ngời lao động nhận đợc một
khoản thu nhập liên quan đến kết quả lao động của mình gọi là thù lao, hay
đợc nhận công lao động.
Tiền công theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các hình thức bù đắp hao phí
lao động mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động, sau khi họ làm việc cho
doanh nghiệp. Bao gồm có tiền lơng, tiền thởng, cùng các hình thức trả tiền
khác nh phúc lợi xã hội, bảo hiểm, phụ cấp, trợ cấp. Sát thực hơn tiền công
10

lao động là lợng tiền mà ngời chủ doanh nghiệp (đơn vị) đồng ý trả và ngời
lao động đồng ý chấp nhận trong mối quan hệ với việc đem khả năng lao
động của mình ra hoàn thành các công việc nhất định.
Trong thực tế tiền công cần đợc phân tích sâu xa hơn và phải đợc
phân chia thành:
Tiền công danh nghĩa: là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ng-
ời bán sức lao động.
Tiền công thực tế: biểu hiện qua số ợng hàng hoá tiêu dùng và các loại
dịch vụ mà họ mua đợc thông qua tiền công danh nghiã.
Qua đó cho thấy tiền công danh nghĩa không những liên quan đến tiền
công thực tế mà còn phụ thuộc chặt chẽ vào sự biến động của giá cả hàng hoá
và công việc phục vụ mối quan hệ này có thể đợc thể hiện qua công thức:
I
TCTT
=
GC
TCDN
I
I
Trong đó:

ngời lao động cơ bắp thờng an phận với mức lơng của mình học thờng chỉ cố
gắng để hoàn thành công việc để nhận một khoản lơng cố định hàng tháng để
đảm bảo cuộc sống sinh hoạt hiện tại của họ.
11

Lao động trí tuệ: Với hình thức lao động này chức năng thớc đo giá trị
của tiền nghề, thâm niên công tác theo chức vụ chức danh nắm giữ.
Hiện nay ở nớc ta khi đề cập tới vấn đề này còn nhận thấy một sự bất
cập rất lớn. Cụ thể: Với các doanh nghiệp Nhà nớc tiền lơng thờng thấp hơn
so với các công ty t nhân, Công ty TNHH, Công ty Liên doanh này Công ty
nớc ngoài. Nếu nhìn từ góc độ này thì thớc đo giá trị sức lao động có sự
chênh lệch rất lớn, song để bù lại các doanh nghiệp tạo cho ngời lao động
một sự ổn định lâu dài, đây chính là cái giá phải trả chọ đánh đổi này.
b. Vai trò tái sản xuất sức lao động
Trong quá trình lao động, sức lao động bị hao mòn dần cùng với quá
trình tạo ra sản phẩm. Muốn duy trì khả năng làm việc lâu dài cho ngời lao
động, cần phải bù đắp lại sức lao động đã hao phí, tức là cần tái sản xuất sức
lao động mới với quy mô mở rộng hơn sức lao động đã hao phí nh Mác đã
nói Sức lao động của một ngời chỉ tồn tại trong con ngời sống đó và để phát
triển và duy trì đời sống của mình con ngời phải tiêu dùng một số lợng nhất
định, vì vậy muốn cho quá trình sản xuất đợc tiếp tục, sức lao động cũng phải
đợc tái sản xuất liên tục.
Các quốc gia khác nhau đều có những mức tiền lơng khác nhau, mức l-
ơng tối thiểu quy định thờng là hình thức, biểu hiện của tái sản xuất giản đơn,
nó là mức lơng trả công lao động thấp nhất để đảm bảo cho ngời lao động có
một mức sống tối thiểu. ở các nơi khác nhau mức sống tối thiểu cũng khác
nhau, điều này phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội, chỉ số giá cả,
vị trí địa lý từ đó cũng có thể thấy đ ợc khái niệm Mức sống tối thiểu chỉ
có tính chất tơng đối, nó chỉ đúng trong một phạm vi hẹp, còn khi mở rộng ra
thì không còn phù hợp nữa. Chẳng hạn ở nớc ta với những vùng nông thôn thì

Nớc ta hiện nay mức lơng tối thiểu đợc áp dụng là 210000đ/tháng cho một
ngời lao động, tuy nhiên khi các doanh nghiệp khi áp dụng tuỳ theo loại hình
hoạt động kinh doanh mà có hình thức điều chỉnh cho phù hợp trên cơ sở vẫn
đảm bảo tuân thủ các quy định của Nhà nớc.
c. Vai trò điều phối lao động
Một trong những u điểm của nền kinh tế thị trờng là tạo ra sự phối hợp,
hợp lý hoá các nguồn lực thông qua hệ thống thị trờng. Sự ra đời của hệ
thống thị trờng lao động mà trong đó sức lao động chính là hàng hoá, tiền l-
ơng đợc coi là giá cả hàng hoá, sức lao động đã tạo nên một thế cân bằng
cung cầu nhất định giữa những công việc và các vùng khác nhau. Ngời lao
động chỉ đồng ý bán sức lao động của mình khi họ nhận đợc một mức tiền
công nhất định hoặc thoả mãn một nhu cầu nhất định nào đó. Do đó với một
mức tiền lơng nhất định thì cũng chỉ có một số lợng nhất định nào đó. Do đó
với một mức tiền lơng nhất định thì cũng chỉ có một số lợng nhất định những
ngời lao động làm việc, bởi xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của công việc phù
hợp với khả năng của họ cũng nh mong muốn có thể có mức tiền lơng tơng
xứng với khả năng làm việc. Song chính những điều đó sẽ góp phần tích cực
vào quá trình điều phối lao động. Chẳng hạn có những công việc độc hại
nguy hiểm, hoặc có thể có yêu cầu trình độ cao, do đó chỉ có một số lợng
nhất định những ngời lao động có thể sẵn sàng làm việc trong những điều
kiện lao động nh thế này, ngợc lại những công việc đơn giản phù hợp với
những ngời lao động cơ bắp có mức lơng thấp, khi đó những ngời có trình độ
cao lại không thích làm việc.
Nớc ta hiện nay chính sách tiền lơng đãi ngộ cho những ngời làm việc
ở khu vực vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số , nếu làm việc ở đây họ
có thể nhận đợc thêm phụ cấp từ 10% đến 100% tiền lơng cấp bậc của họ,
phần phụ cấp này nhằm giúp những ngời làm việc tại đây có cuộc sống ổn
định hơn trong những điêù kiện đi lại và sinh hoạt khó khăn đây cũng là một
chính sách khuyến khích mọi ngời làm việc tại những khu vực này. Có thể
thấy những chính sách phụ cấp hiện này của nhà nớc ta rất đa dạng: nh phụ

đó nó còn có ý nghĩa rất lớn bởi nó đánh dấu một kết lao động mà có thể
nhìn thấy một cách rõ ràng, đồng thời bổ xung thêm những động lực mà tiền
lơng cấp bậc không thể đảm đơng hết. Hiện nay trong nền kinh tế thị trờng
yếu tố tiền thởng càng khẳng định vị trí đúng đắn của nó trong vai trò tạo
động lực cho ngời lao động.
e. Thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp
Một chế độ tiền lơng thoả đáng đối với từng đối tợng, khuyến khích
ngời lao động hăng say làm việc và thu hút những ngời lao động có trình độ
chuyên môn nghiệp vụ cao, sẽ luôn là một chiến lợc quan trọng của Công ty.
Bởi điều đó là một trong những nhân tố quyết định trực tiếp tới hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Chẳng hạn khi một doanh
nghiệp trả lơng thoả đáng cho ngời lao động để họ không ngừng nâng cao
năng suất lao động luôn phát huy những sáng kiến cải tiến kỹ thuật sẽ thúc
đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển còn ngợc lại
khi sự công bằng và sự thoả đáng ở mức tối thiểu cũng không đợc đáp ứng sẽ
không tạo đợc động lực cho ngời lao động và sẽ cản trở quá trình phát triển
14

sản xuất kinh doanh. Trong giai đoạn hiện nay, nhân tố con ngời lại càng đợc
hết sức chú ý vì họ sẽ chính là những ngời tạo nên nhiều bớc nhảy mới cho
doanh nghiệp, để duy trì sức mạnh cạnh tranh trong thời kỳ mới này, mà
muốn làm đợc điều đó thì một phần rất lớn phụ thuộc vào chính sách tiền l-
ơng, tiền thởng của doanh nghiệp.
h. Chức năng bảo hiểm
Bảo hiểm là nhu cầu thiêng liêng trong lao động. Chức năng bảo hiểm
của tiền lơng đảm bảo cho ngời lao động chẳng những duy trì đợc cuộc sống
hàng ngày diễn ra bình thờng, trong thời gian còn khả năng lao động và đang
làm việc, mà còn có khả năng dành lại một phần tích luỹ dự phòng cho cuộc
sống mai sau, khi họ hết khả năng lao động hoặc chẳng may gặp rủi ro bất
trắc trong cuộc sống.

+ Chi phí sinh hoạt: ngời lao động khi làm việc họ cần mức lơng phù
hợp, đáp ứng những yêu cầu về vật chất và tinh thần, đồng thời phải đáp ứng
đợc chi phí sinh hoạt tối thiểu của họ. Khi xã hội càng phát triển thì nhu cầu
chi tiêu cho sinh hoạt ngày càng gia tăng, có nghĩa là họ mong muốn thu
nhập của họ cũng gia tăng theo sự phát triển của xã hội.
16
Bản thân công việc
(Độ phức tạp của vị
trí công việc)
Xã hội và thị trường
lao động
- Sự phát triển của
nền kinh tế xã hội
- Chi phí sinh hoạt
- Lương trung bình
trên thị trường lao
động của ngành
Bản thân người lao
động.
- Khả năng kiến thức
tay nghề
- Thâm niên và mức
độ trung thành
- Tiềm năng cá nhân
- Mức độ hoàn thành
công việc
Doanh nghiệp
- Khả năng tài
chính
- Chính sách tiền lư

i
+ Luật pháp: chính sách tiền lơng phải theo quy định của Nhà nớc,
theo các giai đoạn khác nhau mà Nhà nớc có những quyết định khác nhau về
tiền lơng, thờng là có sự thay đổi tăng mức lơng tối thiểu, bên cạnh đó có thể
có thêm những chính sách mới tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể
thay đổi mức lơng tối thiểu của mình.
b. Bản thân ngời nhân viên
Bản thân ngời lao động quyết định chủ yếu tới mức lơng, bởi lẽ mỗi
ngời lao động đợc đào tạo khác nhau, có khả năng, trình độ, kinh nghiệm
cũng nh thâm niên công việc khác nhau. Cụ thể.
+ Khả năng hoàn thành công việc: Ngời lao động khi tham gia làm
việc họ có những kỹ năng nhất định cho phép họ hoàn thành một khối lợng
công việc nhất định. Những ngời có thể hoàn thành công việc một cách
nhanh chóng, kết quả cao, có kiến thức sâu rộng, tay nghề vững chắc sẽ tạo
dựng cho họ có thể có đợc những lơng cao hơn so với mức lơng chung của xã
hội, mà cụ thể hơn đó là một thời gian, một lợng hao phí về cả trí tuệ lẫn tài
sản để đảm bảo cho họ có một bớc đi vững chắc trong công việc.
ở nớc ta hiện nay trong phạm vi khuân khổ của các doanh nghiệp Nhà
nớc, những ngời có trình độ khác nhau thì có những hệ số lơng khác nhau.
Chẳng hạn ngời tốt nghiệp đại học có hệ số lơng khởi điểm là 1.78 còn những
ngời tốt nghiệp cao đẳng các trờng trung học thì hệ số lơng thấp hơn.
+ Kinh nghiệm và thâm niên công tác: Hiện nay trong mọi lĩnh vực
hoạt động đều không thể phủ nhận yếu tố kinh nghiệm, bởi nó sẽ góp phần
không nhỏ trong việc tăng cờng hiệu quả lao động. Hiện nay ở nớc ta kinh
nghiệm đợc thừa nhận đợc gắn liền với thâm niên công tác, ngời có thâm
niên công tác nhiều lơng cao và ngợc lại.
Thực tế hiện nay những cán bộ công nhân viên làm việc trong doanh
nghiệp Nhà nớc thờng từ hai đến ba năm thì đợc xét duyệt tăng lơng một lần,
17


khác nhau, do đó mức lơng cho các loại hình công việc cũng khác nhau. Có
những công việc yêu cầu thời gian làm việc dài, có trình độ cao, yêu cầu kỹ
thuật rất khắt khe, nhng cũng có những công việc chỉ mang tính thủ công
thuần tuý, do vậy yêu cầu đòi hỏi của những nhà quản lý phải có sự kết hợp
với các nhà kỹ thuật để định mức chi trả lơng cho từng ngời lao động một
hợp lý.
4. ý nghĩa của tiền công và tiền lơng
+ Tiền công: Tiền công quyết định địa vị xã hội của ngời lao động, là
động lực chủ yếu để thút ngời lao động, tiền công bao hàm ý nghĩa rộng hơn
tiền lơng.
18

+ Tiền lơng: Có ý nghĩa rất lớn không chỉ với ngời lao động mà còn
với cả doanh nghiệp. Cụ thể:
* Đối với ngời lao động: Tiền lơng là phần thu nhập chủ yếu của ngời
lao động, là phơng tiện để duy trì sự tồn tại và phát triển của ngời lao động
cũng nh nhu cầu cuộc sống của gia đình họ. Tiền lơng ở một góc độ nào đó
là một bằng chứng cụ thể thể hiện giá trị của ngời lao động, thể hiện uy tín và
địa vị của họ trong xã hội. Từ đó ngời ta có thể tự đánh giá đợc giá trị của
bản thân mình và có quyền khi có tiền lơng cao, đồng thời tiền lơng còn là
một phơng tiện để đánh giá mức độ đối xử của doanh nghiệp với ngời lao
động đã bỏ sức lao động cung cấp cho doanh nghiệp.
* Đối với doanh nghiệp: Tiền lơng là một khoản chi phí bắt buộc, do
đó muốn nâng cao lợi nhuận, hạ giá thành sản phẩm thì các doanh nghiệp
phải biết quản lý và tiết kiệm chi phí tiền lơng. Tiền lơng cao là một phơng
tiện rất hiệu quả để thu hút lao động có tay nghề cao và tạo ra lòng trung
thành của ngời nhân viên đối với doanh nghiệp. Đồng thời tiền lơng còn là
một phơng tiện kích thích động viên ngời lao động tạo nên sự thành công và
hình ảnh đẹp đẽ của doanh nghiệp trên thị trờng.
II. Chế độ tiền lơng, tiền thởng ở nớc ta hiện nay.

* Năm 1/1997 tiền lơng tối thiểu là L
min
= 144.000đ/tháng
* Năm 1/2000 tiền lơng tối thiểu là L
min
= 180.000đ/tháng
19

* Năm 6/2001 tiền lơng tối thiểu là L
min
= 210.000đ/tháng
b. ý nghĩa của tiền lơng tối thiểu.
- Mức lơng tối thiểu là nền tảng của chính sách tiền lơng là công cụ ổn
định xã hội trên cơ sở đảm bảo ổn định đời sống ngời lao động.
- Là công cụ để điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân c, nhất là giữa
những ngời lao động và những ngời sử dụng lao động.
- Là căn cứ để xác định các lơng cấp bậc và các chế độ lơng thởng
khác.
- Đảm bảo cho ngời lao động làm việc giản đơn cũng có thể bù đắp đ-
ợc sức lao động và dành một phần để nuôi con và bảo hiểm tuổi già.
- Mức lơng tối thiểu Nhà nớc quy định là cơ sở pháp lý đảm bảo đời
sống ngời lao động.
1.2. Chế độ tiền lơng cấp bậc
a. Khái niệm.
Chế độ tiền lơng cấp bậc là toàn bộ những quy định về tiền lơng của
Nhà nớc để các cơ quan Nhà nớc, các doanh nghiệp, Công ty dựa vào đó để
trả lơng trả công cho ngời lao động theo chất lợng, điều kiện lao động khi họ
hoàn thành một công việc nhất định. Chế độ tiền lơng cấp bậc đợc áp dụng
chủ yếu trong các doanh nghiệp Nhà nớc, là cơ sở để các đơn vị kinh tế thuộc
các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh vận dụng khi xác định mức tiền

* Thang lơng là một hệ thống thớc đo thống nhất của nhà nớc, dùng
đánh giá chất lợng lao động của các loại lao động theo cấp bậc từ thấp đến
cao, tơng ứng tiêu chuẩn cấp bậc nghề của công nhân.
Mỗi thang lơng có từ một đến bốn nhóm mức lơng
+ Nhóm mức lơng phản ánh điều kiện lao động, và tính chất phức tạp
của lao động.
+ Các bậc lơng trong thang lơng.
+ Các hệ số lơng phù hợp với các bậc lơng.
Hệ số lơng là hệ số so sánh chỉ rõ mức lơng của công nhân bậc nào đ-
ợc trả cao hơn mức lơng bậc một (hoặc mức lơng tối thiểu bao nhiêu).
* Bảng lơng: Là một bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữa
những ngời lao động cùng nghề theo từng chức danh nghề nghiệp. Kết cấu
của bảng lơng gồm có:
+ Chức danh nghề hay tên gọi của nghề
+ Số bậc lơng của bảng: Số bậc nhiều hay ít là tuỳ thuộc vào mức độ
phức tạp và điều kiện lao động của nghề.
+ Mức lơng trong bảng thể hiện bằng một số tiền cụ thể cho mỗi chức
danh nghề và theo từng bậc phức tạp của nghề.
c.3. Mức lơng
Là số lợng tiền lơng trả công ngời lao động trong một đơn vị thời gian
(giờ, ngày, tháng. ..) phù hợp với các bậc trong thang lơng bảng lơng.
Nhà nớc ta chỉ quy định mức lơng tháng và đợc ghi trong thang bảng l-
ơng, khi cần có mức lơng ngày, mức lơng giờ hay mức lơng tuần phải tiến
hành căn cứ vào mức lơng tháng và thời gian làm việc theo chế độ để xác
định.
Mức lơng bậc một (còn gọi là mức lơng chuẩn) đợc xác định căn cứ
vào độ phức tạp kỹ thuật, điều kiện lao động của nghề và mức lơng tối thiểu.
Cụ thể:
L
i

của từng vị trí và trách nhiệm của nó.
+ Cở sở để xếp lơng: đối với công nhân viên chức Nhà nớc tiêu chuẩn
nghiệp vụ chuyên môn, đối với nhân viên quản lý doanh nghiệp tiêu chuẩn
xếp hạng trong doanh nghiệp.
Tiền lơng chức vụ chức danh đợc thể hiện thông qua thang bảng lơng,
tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức tiêu chuẩn xếp hạng trong doanh nghiệp,
mức lơng tối thiểu.
1.4. Các khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác
Hiện nay ngời lao động khi làm việc ngoài tiền lơng cơ bản họ còn
nhận đợc các khoản phụ cấp và trợ cấp khác cụ thể nh sau
+ Phụ cấp khu vực: áp dụng cho đồng bào xa xôi hẻo lánh có điều kiện
sống và sinh hoạt khó khăn, với hình thức phụ cấp này có các hệ số phụ cấp
nh sau: 0.1, 0.2, 0.3, 0.4, 0.5, 0.6, 0.7, 1.0 so với lơng tối thiểu.
+ Phụ cấp độc hại: Hình thức này áp dụng cho những ngời phải làm
việc trong những môi trờng độc hại ảnh hởng tới sức khoẻ, đâycũng chính là
một hình thức đãi ngộ thêm dành cho những ngời phải làm việc trong những
điều kiện khó khăn và khắc nghiệt. Hệ số phụ cấp gồm 5 mức: 0.1, 0.2, 0.3,
0.3, 0.4, so với lơng tối thiểu.
+ Phụ cấp đắt đỏ: Hình thức này đợc áp dụng với những nơi có chỉ số
giá sinh hoạt cao mức giá cả bình quân của cả nớc từ 10% trở lên. Phụ cấp
này gồm có các mức nh sau 0.1, 0.2, 0.25, 0.3 so với mức lơng tối thiểu.
+ Phụ cấp làm đêm: áp dụng đối với những ngời lao động phải làm
thêm vào những ca đêm từ 22 giờ đến 6 giờ sáng, loại phụ cấp này đợc chia
làm hai loại.
Với những ngời làm đêm không thờng xuyên, một tháng không quá 4
buổi thì phụ cấp này bằng 30% tiền lơng cấp bậc, còn với những ngời làm
thêm thờng xuyên, một tháng từ bốn buổi trở lên thì đợc hởng phụ cấp bằng
40% tiền lơng cấp bậc hoặc chức vụ.
Bên cạnh những loại hình trợ cấp cơ bản nói trên ngời lao động còn có
nhiều hình thức trợ cấp khác tuỳ theo hình thức phát sinh mà có những chế

Tuy nhiên với hình thức trả lơng trên lại có nhiều hình thức cụ thể và
chi tiết hơn, việc vận dụng hình thức nào là tuỳ thuộc vào loại hình sản xuất
kinh doanh của từng doanh nghiệp cũng nh đặc điểm của từng loại hình lao
động.
Chi tiết về hai hình thức trả lơng này đợc thể hiện nh sau:
23
Hình thức tiền lương
Lượng thời gian
Lượng sản phẩm
- Lương thời gian giản đơn
- Lương thời gian có thư
ởng
- Lương sản phẩm cá nhân
trực tiếp
- Lương sản phẩm cá
nhân gián tiếp
- Lương sản phẩm tập
thể
- Lương sản phẩm cuối
cùng
- Lương sản phẩm luỹ
tiến
- Lương sản phẩm có thư
ởng
- Lương khoán

2.1. Hình thức trả lơng theo thời gian
Hình thức trả lơng theo thời gian đợc áp dụng chủ yếu với viên chức
Nhà nớc thuộc khu vực hành chính sự nghiệp, những ngời hoạt động trong
lĩnh vực quản lý, chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ thuộc lĩnh vực sản xuất

- Lơng tháng trả cố định hàng tháng theo bảng lơng Nhà nớc ban hành
hoặc theo mức lơng thoả thuận đợc ghi trong hợp đồng. Lơng tháng có thể trả
lơng cả tháng một lần, nhng thờng thì trả làm hai kỳ trong tháng là vào đầu
tháng và cuối tháng. Trên cơ sở mức lơng tháng cho phép tính đợc mức lơng
tháng, mức lơng tuần và mức lơng ngày và mức lơng giờ.
ML
tháng
=
22
L.H
minCB
.N
*
tt
Trong đó:
ML
tháng
: Mức lơng tháng
H
CB
: Hệ số lơng cấp bậc
L
min
: Mức lơng tối thiểu
N
tt
: số ngày làm việc thực tế
- Mức lơng tuần là mức lơng trả cho một tuần làm việc.
ML
tuần

trong việc tiết kiệm nguyên liệu hoặc tăng năng suất lao động.
Do những hạn chế nh vậy nên khi áp dụng hình thức trả lơng theo thời
gian giản đơn doanh nghiệp cần có những điều kiện sau đây:
+ Doanh nghiệp cần bố trí ngời đúng việc
+ Doanh nghiệp phải có hệ thống theo dõi và kiểm tra việc chấp hành
thời gian làm việc của ngời lao động.
+ Làm tốt công tác giáo dục chính trịc t tởng cho mọi ngời lao động,
để tránh khuynh hớng làm việc chiếu lệ, thiếu tinh thần trách nhiệm.
2.1.2. Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng
Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa trả lơng theo thời gian giản đơn
với tiền thởng khi ngời lao động đạt đợc chỉ tiêu và điều kiện thởng. Tiền
công ngời lao động nhận đợc gồm lơng thời gian và tiền thởng.
Hình thức trả lơng này thờng áp dụng với những ngời làm việc ở
những khâu yêu cầu trình độ cao, hoặc với những công việc đòi hỏi tính
chính xác cao và đảm bảo chất lợng.
25

Trích đoạn Các hình thức khen thởng Nghiên cứu đối tợng trả công lao động Quỹ tiền lơng ở công ty sứ Thái Bình
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status