Chương 4 Phân loại Các hệ cơ sở tri thức - Pdf 13

Chương 4:
Phân loại Các hệ cơ sở tri thức
Phần II: Các hệ Cơ sở tri thức (knowledge-based systems)
I. Một số tiêu chuẩn phân loại các hệ CSTT

Tính đóng, mở, kết hợp

Phương pháp biểu diễn tri thức

Lĩnh vực ứng dụng
II. Hệ CSTT đóng
Các định nghĩa
Các định đề
Các tiên đề
Suy diễn logic
+
Chứng minh
các định lý
Cơ sở tri thức Động cơ suy diễn
Hệ CSTT đóng

Hệ cơ sở tri thức đóng: được xây dựng với một số “tri thức lĩnh
vực” ban đầu và chỉ với những tri thức đó mà thôi trong suốt quá
trình hoạt động hay suốt thời gian sống của nó.
Ví dụ: Các định nghĩa và các tiên đề trong tác phẩm của Ơclit.
II. Hệ CSTT đóng (tt)
1. Các định nghĩa và các tiên đề trong tác phẩm của Ơclit
Điểm là cái gì không có bộ phận

Đường có bề dài và không có bề rộng


α + β < 2 vuông
α
β
II. Hệ CSTT đóng (tt)
Các tiên đề

Hai cái cùng bằng cái thứ ba thì bằng nhau.

Thêm những cái bằng nhau vào những cái bằng nhau thì
được những cái bằng nhau.

Bớt những cái bằng nhau từ những cái bằng nhau thì được
những cái bằng nhau.

Các hình chồng khít lên nhau thì bằng nhau.

Toàn thể lớn hơn một phần
II. Hệ CSTT đóng (tt)
2. Tiên đề Lobasepxki (tiên đề V’)
- Trong mặt phẳng xác định bởi đường thẳng a và một điểm A
không thuộc đường thẳng đó có ít ra là 2 đường thẳng đi qua A và
không cắt a.
a
A

Tiên đề V’ phủ định tất cả các mệnh đề tương đương với tiên
đề V của Ơclit
III. Hệ CSTT mở

Hệ cơ sở tri thức mở: là những hệ cơ sở tri thức tiên tiến hơn, nó

Thủy Mộc
Hỏa
Thổ
Sơ đồ ngũ hành sinh khắc
Sinh
Khắc
Tương sinh: Kim sinh Thủy
Thủy sinh Mộc
Mộc sinh Hỏa
Hỏa sinh Thổ
Thổ sinh Kim
Tương khắc: Kim khắc Mộc
Thủy khắc Hỏa
Mộc khắc Thổ
Hỏa khắc Kim
Thổ khắc Thủy

Tương sinh, tương khắc giống như
âm dương, là 2 mặt không thể tách rời
của sự vật
IV. Hệ CSTT kết hợp (tt)
Âm dương ngũ hành kết hợp với đời sống
Mọi sự vật và hiện tượng trong vũ trụ đều có thể gán với một “nhãn
ngũ hành”. Một ví dụ điển hình về việc xem tuổi hợp hay khắc
STT Địa chi Âm dương Ngũ hành Phương vị
1 Tý Dương Thủy Bắc
2 Sửu Âm Thổ 4 phương
3 Dần Dương Mộc Đông
4 Mão Âm Mộc Đông
5 Thìn Dương Thổ 4 phương
V. Hệ thống mờ (tt)
0 nếu x <= α
2(x- α )/(γ - α ) nếu α < x <= β
1 -[2(x- α )/(γ - α )] nếu β < x < γ
1 nếu x >= γ
V. Hệ thống mờ (tt)
b) Dạng S giảm
m (x)=1- S(x, a , b , g )
c) Dạng hình chuông
S(x; g - b , g - b /2; g ) if x <= g
S(x; g , g + b /2; g + b ) if x > g
P (x; g , b )=
1.4 Các phép toán trên tập mờ
Cho ba tập mờ A, B , C với m A(x), m B(x),m C(x)
C=A Ç B: m C(x) = min(m A(x), m B(x))
C= AÈ B : m C(x) = max(m A(x), m B(x))
C=Ø A : m C(x) = 1- m A(x)
V. Hệ thống mờ (tt)
V. Hệ thống mờ (tt)
2. Các hệ thống mờ
2.1 Hàm thành viên cho các biến rời rạc
Cho tập vũ trụ E = Tốc độ = { 20,50,80,100 } đơn vị là Km/g.
a. Xét tập mờ F = Nhanh xác định bởi hàm membership
m
nhanh:
E > [ 0,1 ]
x1 > m
nhanh

H.Đầy H.Lưng H.Cạn
G.Cao 0 B.Vừa B.Lâu
G.Vừa 0 B.Vừa B.HơiLâu
G.Ít 0 0 0

Với biến ngôn ngữ Hồ có các tập mờ hồ đầy (H.Đầy), hồ lưng
(H.Lưng) và hồ cạn (H.Cạn).

Với biến ngôn ngữ Giếng có các tập mờ nuớc cao (G.Cao), nuớc
vừa (G.Vừa), nuớc ít (G.Ít).

Với biến ngôn ngữ kết luận xác định thời gian bơm sẽ có các tập
mờ bơm vừa (B.Vừa), bơm lâu (B.Lâu), bơm hơi lâu(B.HơiLâu).
V. Hệ thống mờ (tt)
V. Hệ thống mờ (tt)
Hàm thành viên của Hồ nước:

H.Đầy(x) = x/2 nếu 0<=x<=2

H.Lưng(x) = { x nếu 0<=x<=1
(2-x) nếu 1<=x<=2 }

H.Cạn(x) = (1-x/2) nếu 0<=x<=2
2
1
H. Đầy
Mực
nước
2
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status