Thiết kế hệ thống cấp nước cho lò hơi cao áp trong nhà máy điện lực Hiệp Phước - Nhà Bè, Q = 800 m3/ngày - Pdf 13

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1
MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đất nước ngày càng phát triển theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, vì vậy
năng lượng là một phần không thể thiếu trong quá trình phát triển công nghiệp và
hiện đại hóa đất nước. Năng lượng ngoài việc dùng để phục vụ sản xuất trong các
nhà máy xí nghiệp nó còn được dùng cho các khu vực vui chơi giải trí, dịch vụ công
cộng và nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của mỗi con người. Năng lượng từ nhiệt điện
là một nguồn năng lượng dồi dào dể tạo, sử dụng nước rất ít so với thủy điện đồng
thời tính rủi ro hay hậu quả nó để lại khi xảy ra sự cố (nếu có) cũng thấp hơn nhiều
so với thủy điện hay điện hạt nhân.
Trong những năm gần đây nhu cầu sử dụng điện tại TP.Hồ Chí Minh nói riêng và
cả nước nói chung ngày càng nhiều, trong khi đó lượng điện từ các nhà máy thủy
điện không thể cung cấp đủ so với nhu cầu hiện tại vì thế nhiệt điện là sự lựa chọn
tối ưu tại thời điểm này. Theo thông báo từ điện lực TP.Hồ Chí Minh thì sản lượng
điện từ hệ thống điện lưới quốc gia phân bổ cho thành phố chỉ đạt hơn 44,7 triệu
kwh/ngày. Trong khi đó, mức tiêu thụ trên thành phố luôn duy trì trên 49 triệu
kwh/ngày, như vậy mỗi ngày thành phố sẽ thiếu hụt gần 5 triệu kwh điện. Chính vì
vấn đề thiếu hụt điện tại TP. Hồ Chí Minh mà nhà máy điện lực Hiệp Phước được
ra đời. Nhà máy nhiệt điện Hiệp Phước góp phần không nhỏ vào việc ổn định nguồn
điện tại TP.Hồ Chí Minh vì nó cung cấp hầu như toàn bộ điện cho khu công nghiệp
Hiệp Phước Nhà Bè.
Điện năng được tạo ra trong nhà máy nhiệt điện là do nước đi vào lò hơi hấp thụ
nhiệt của quá trình đốt nhiên liệu sinh ra tạo thành hơi nước. Hơi nước đi qua bộ
phận hóa nhiệt nân cao nhiệt độ và được dẩn vào tuabin để chuyển thành cơ năng,
sau đó cơ năng được chuyển hóa thành điện năng nhờ máy phát điện và cấp vào
lưới điện. Nếu chất lượng nước đầu vào không tốt còn lẫn tạp chất không đảm bảo
chất lượng thì sau một thời gian vận hành cặn trong nước sẽ bám vào thành ống và
các thiết bị. Cặn bám ở thành ống và các thiết bị sẽ làm tăng chi phí vận hành do

Phương pháp tổng hợp tài liệu
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
3
Phương pháp tính toán
Phương pháp thiết kế
7. Ý NGHĨA KHOA HỌC – KINH TẾ - XÃ HỘI
7.1 Ý nghĩa khoa học
Tìm ra giải pháp phù hợp để xử lý nước cấp cho lò hơi cao áp trong nhà máy điện
lực Hiệp Phước – Nhà Bè
7.2 Ý nghĩa kinh tế
Tìm ra giải pháp rẻ tiền, kinh tế nhất cho nhà máy điện lực Hiệp Phước – Nhà Bè
7.3 Ý nghĩa xã hội
Hệ thống bền và thời gian sử dụng lâu hơn
Hệ thống sẽ an toàn và ít xảy ra sự cố
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
4
Chương 1

TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY ĐIỆN LỰC HIỆP PHƯỚC

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Công ty điện lực Hiệp Phước là một trong ba dự án lớn của tập đoàn Central
Trading Development (CT & D) tại TP . HCM, được xây dựng với mục tiêu cung
cấp điện năng cho các dự án khác của tập đoàn và các khu vực lân cận, với hình
thức đầu tư IPP dự án này đã được cấp giấy phép đầu tư vào tháng 6/1993. Đây là
công ty điện lực 100% vốn nước ngoài đầu tiên tại Việt Nam có nhà máy điện và
khu vực cấp điện độc lập.
Tháng 12/2000 được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO 9002.
Tháng 10/2002 đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001 : 2000 ,nhà máy cũng
thực hiện được mục tiêu “an toàn – ổn định – kinh tế- văn minh”.Trụ sở chính:

biệt
 Phòng xưởng trưởng: quản lý toàn nhà máy
 Phòng vận hành: vận hành tổ máy phát điện
 Phòng hoá học: giám sát, vận hành các hệ thống, thiết bị hoá học
 Phòng kiểm nhiệt: quản lý các thiết bị điều khiển, đo kiểm …
 Phòng điện khí: quản lý các hệ thống điện cao áp, hạ áp
 Phòng cơ giới: phụ trách công tác cơ khí toàn nhà máy
 Phòng tài vụ: hạch toán kinh tế
 Phòng bảo an: an ninh trật, phòng cháy chữa cháy
Số cán bộ công nhân viên: 540 người
 Số nam: 414 người
 Số nữ: 49 người
 Số chuyên gia Trung Quốc: 41 người
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
6
Đây là nhà máy điện kiểu ngưng hơi, nhà máy có 3 tổ máy phát điện với công xuất
là 125 MW, lưu lượng nước cần cho 3 tổ máy phát điện là 600 m
3
/ngày. Tổ máy
hoạt động 24 h/ngày.
Bộ phận lò hơi trong nhà máy điện Hiệp Phước thuộc quản lý của phòng vận hành,
số nhân viên trong tổ lò hơi này là 157 người (có 17 chuyên gia Trung Quốc) trong
lò hơi.
Hiện tại nhà máy điện lực Hiệp Phước dùng 2 nguồn điện, nguồn điện chính mà nhà
máy dùng là nguồn điện của nhà máy sản xuất, nguồn điện phụ là nguồn điện của
Tổng công ty Điện Lực thành phố Hồ Chí Minh (EVN) (nguồn điện này dùng trong
trường hợp nhà máy ngưng hoạt động sản xuất điện).
Đường giao thông nội bộ của nhà máy được đổ bê tông, có chiều rộng 8-10m để
thuận tiện cho việc chạy xe ra vào lắp đặt và bảo trì thiết bị.


dưới lên.
2.1.2 Phương pháp lọc
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
8
Quá trình lọc nước là cho nước đi qua lớp vật liệu lọc với một chiều dày nhất định
đủ để giữ lại tên bề mặt lớp vật liệu lọc hoặc giữa các khe hở của lớp vật liệu lọc
các hạt cặn và vi trùng có trong nước. Trong dây chuyền xử lý nước ăn uống sinh
hoạt, lọc là giai đoạn cuối cùng để làm trong nước triệt để. Hàm lượng cặn còn lại
trong nước sau khi qua bể lọc phải đạt tiêu chuẩn cho phép (nhỏ hơn hoặc bằng
3mg/l). Sau một thời gian làm việc, lớp vật liệu lọc bị chít lại, làm tốc độ lọc giảm
dần. để khôi phục lại khả năng làm việc của bể lọc, phải thổi rửa bể lọc bằng nước
hoặc gió, nước kết hợp để loại bỏ cặn bẩn ra khỏi lớp vật liệu lọc. Bể lọc luôn luôn
phải hoàn nguyên. Chính vì vậy quá trình lọc nước được đặc trưng bởi 2 thông số
cơ bản: tốc độ lọc và chu kì lọc.
Phân loại bể lọc:
Để thực hiện quá trình lọc nước có thể sử dụng một số loại bể lọc có nguyên tắc làm
việc, cấu tạo lớp vật liệu lọc và thông số vận hành khác nhau. Cơ bản có thể chia ra
các loại sau:
 Theo tốc độ lọc chia ra:
Bể lọc chậm: có tốc độ lọc 0.1 - 0.5m/h
Bể lọc nhanh: có tốc độ lọc 5 - 15m/h
Bể lọc cao tốc: có tốc độ lọc 36 - 100m/h
 Theo chế độ dòng chảy chia ra:
Bể lọc trọng lực: là bể lọc hở, không áp.
Bể lọc áp lực: là bể lọc kín, quá trình lọc xảy ra nhờ áp lực nước phía trên lớp vật
liệu lọc.
 Theo chiều của dòng nước chia ra:
Bể lọc xuôi: là bể lọc cho nước chảy qua lớp vật liệu lọc từ trên xuống như: bể lọc
chậm, bể lọc nhanh phổ thông
Bể lọc ngược: nước chảy qua lớp vật liệu lọc từ dưới lên như: bể lọc tiếp xúc.

Trong nước thường chứa các hạt cặn có nguồn gốc thành phần và kích thước khác
nhau. Đối với các loại cặn này dùng biện pháp xử lý cơ học như lắng lọc có thể loại
bỏ được các cặn có kích thước lớn hơn 10
-4
mm. Còn các hạt có kích thước nhỏ hơn
không thể tự lắng được, mà luôn tồn tại ở trạng thái lơ lửng. Muốn loại bỏ các hạt
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
10
cặn ở trạng thái lơ lửng, phải dùng biện pháp xử lý cơ học kết hợp với biện pháp
hóa học, tức là cho vào nước cần xử lý các chất phản ứng, để tạo ra các hạt keo có
khả năng dính kết lại với nhau và dính kết các hạt cặn lơ lửng có trong nước, tạo
thành các bông cặn lớn hơn có trọng lượng đáng kể, do đó các bông cặn mới tạo
thành dễ dàng lắng xuống và bị giữ lại trong bể lọc.
Để thực hiện quá trình keo tụ, người ta cho vào nước các chất phản ứng thích hợp
như: phèn nhôm Al
2
(SO
4
)
3
, phèn sắt FeSO
4
hoặc loại FeCl
3
. Các dạng phèn này
được đưa vào nước dưới dạng dung dịch hòa tan.
2.2.2 Khử trùng
 Các phương pháp khử trùng nước:
Khử trùng nước là khâu bắt buộc cuối cùng trong quá trình xử lý nước ăn uống, sinh
hoạt. Trong nước thiên nhiên chứa rất nhiều vi sinh vật và vi trùng. Sau quá trình xử

2
+ H
2
O = CaO + 2HOCl
2HOCl = 2H
+
+ 2OCl
-

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
11
Khả năng diệt trùng của Clo phụ thuộc vào hàm lượng HOCl có trong nước. Nồng
độ HOCl phụ thuộc vào lượng ion H
+
trong nước hay phụ thuộc vào pH của nước
khi:
pH= 6 thì HOCl chiếm 99.5% còn OCl
-
chiếm 0.5%
pH= 7 thì HOCl chiếm 79% còn OCl
-
chiếm 21%
pH= 8 thì HOCl chiếm 25% còn OCl
-
chiếm 75%
Tức là pH của nước càng cao, hiệu quả khử trùng Clo càng giảm.
Khi trong nước còn tồn tại amoniac, muối amoni hay các hợp chất hữu cơ có chứa
nhóm amoni, thì HOCl vừa tạo thành sẽ lại tác dụng với các chất này theo phản ứng
sau:
HOCl + NH

nghiệm.
Khử trùng bằng ozon:
Ozon là một chất khí có màu ánh tím ít hòa tan trong nước và rất độc hại đối với
con người. Ở trong nước ozon phân hủy rất nhanh thành oxy phân tử và nguyên tử
ozon có tính hoạt hóa mạnh hơn Clo nên khả năng diệt mạnh hơn Clo rất nhiều lần.
Ưu điểm:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
12
Dùng với liều lượng không lớn( 0.75-1mg/l) đối với nước ngầm.
Thời gian tiếp xúc ngắn: 5phút
Không gây mùi khó chịu
Nhược điểm:
Hiệu suất của Ozonato thấp( 10-15%). Nếu sản xuất 1kg O
3
tiêu tốn 30-40 kw/h
điện
Khử trùng bằng tia tử ngoại:
Nguyên lý khử trùng diễn ra như sau: dùng các đèn bức xạ tử ngoại đặt trong dòng
chảy của nước. Các tia cực tím phát ra sẽ tác dụng lên các phân tử protit của các tế
bào vi sinh vật, phá vỡ cấu trúc và mất khả năng trao đổi chất vì thế chúng bị tiêu
diệt.
Hiệu quả khử trùng chỉ đạt được triệt để khi trong nước không có các chất hữu cơ
và cặn lơ lửng.
Các phương pháp khử trùng khác:
Khử trùng siêu âm
Khử trùng bằng phương pháp nhiệt
Khử trùng bằng ion bạc
Khử trùng bằng phương pháp vật lý: dùng các tia vật lý để khử trùng nước khư tia
tử ngoại, sóng siêu âm
2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐẶT BIỆT

Khử sắt ngay trong lòng đất
2.3.2 Khử mangan
Trên thực tế khử mangan trong nước ngầm thường được tiến hành đồng thời với
khử sắt.
Trong nước ngầm mangan thường tồn tại ở dạng Mn
2+
hòa tan hoặc có thể ở dạng
keo không tan. Khi mangan bị oxyhóa sẽ chuyển về dạng Mn
3+
và Mn
4+
ở dạng
hydroxit kết tủa.
Các phương pháp khử mangan:
Khử mangan bằng phương pháp làm thoáng
Khử mangan bằng phương pháp dùng hóa chất
Khử mangan bằng phương pháp sinh học
2.3.3 Khử mùi và vị trong nước
Hầu hết các nguồn nước thiên nhiên đều có mùi và vị, nhất là mùi. Theo nguồn gốc
phát sinh thì mùi được chia làm hai lọai đó là mùi tự nhiên và mùi nhân tạo. Ngoài
mùi nước còn có thể có những vị khác nhau như: mặn, đắng, chua, cay Theo tiêu
chuẩn nước ăn uống, sinh hoạt thì nước không được có mùi vị, vì vậy cần tiến hành
khử mùi vị.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
14
Thông thường các quá trình xử lý nước đã khử hết mùi và vị có trong nước. Chỉ áp
dụng khi nào các biện pháp trên không đáp ứng được yêu cầu cần khử mùi, vị thì
mới áp dụng các biện pháp khử mùi vị độc lập.
Một số biện pháp khử mùi vị thông thường:
Khử mùi bằng làm thoáng

3
/ngđ. Chọn thời gian làm việc của trạm xử lý nước
cấp là 8h/ ngày. Vậy Q
tk
= 100 m
3
/h.
3.1.2 Nguồn nước
Nguồn nước cấp đầu vào trạm xử lý là nguồn nước được cung cấp bởi Công ty cổ
phần KCN Hiệp Phước (công ty lấy nước từ nguồn nước máy của TP. Hồ Chí
Minh). Yêu cầu nguồn nước cấp vào trạm xử lý phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn nước
dùng cho sinh hoạt.
Thành phần nước cấp và tiêu chuẩn cấp nước cho lò hơi được trình bày trong
Bảng 3.1
Bảng 3.1 Thành phần nước thủy cục và tiêu chuẩn nước cấp cho lò hơi
Chỉ tiêu
Đơn vị
Chất lượng nước thủy
cục
Tiêu chuẩn cấp nước cho lò hơi
(TCVN-2007 mục 9.6.2)
pH
-
6,55
8,8 ~ 9,3
Độ màu
TCU
15
-
Độ đục

-
Cl
-

mg/l
66,5
-
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
16
SO
4
2-

mg/l
10,5
-
HCO
3
-

mg/l
58,5
-
SiO
2

mg/l
15
-
CO

hiệu quả xử lý qua từng công nghệ trong phương án 1 này là 95%.
Các chỉ tiêu và hiệu quả xử lý được trình bày trong Bảng 3.2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
17
Bảng 3.2 Các chỉ tiêu và hiệu quả cần xử lý.

STT
Hạng mục
Nhiệm vụ
Chỉ tiêu (mg/l)
Vào
Ra
1
Bộ lọc áp lực
Lọc cặn
-
-
2
Lọc tinh kích thước 5 m
Lọc cặn
-
-
3
Lọc tinh kích thước 1 m
Lọc cặn
-
-
4
Màng lọc thẩm thấu ngược (RO)
Giảm TDS

Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ theo phương án 1
Nguồn tiếp nhận
Bể chứa
Nước khử khoáng
Độ đục <2NTU
Độ đục 2NTU
Bộ lọc
Áp lực
Nước thủy cục
Nước rửa lọc

Bể chứa nước sau lọc
Lọc tinh
Kích thước 5 m
Bể trao đổi

=95%
Bể chứa nước sau lọc
thẩm thấu ngược

ion = 10,78 mg
TDS ≤ 0,15g/l

ion = 0,53mg/l
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
19
3.2.2 Thuyết minh công nghệ
Nước từ bể chứa nước của nhà máy điện lực Hiệp Phước được bơm vào bể chứa
nước của trạm xử lý nước cấp cho lò hơi. Nhiệm vụ của bể chứa trong trạm xử lý là
dự trữ nước cho hệ thống xử lý nước cấp ở phía sau và dự trữ nước cho quá trình
rửa ngược của bể lọc áp lực. Nước từ bể chứa này được bơm vào bể lọc áp lực, tại
bể lọc áp lực các cặn lơ lửng có trong nước được giữ lại đồng thời tại đây cũng loại
bỏ Cl
2
tự do có trong nước. Mặt dù nguồn nước đầu vào khá tốt nhưng vẫn còn lẫn
một ít vật huyền phù kích thước nhỏ. Nếu đưa các hạt li ti huyền phù vào trao đổi
ion thì sẽ làm bẩn rất nhanh màng RO và nhựa của trao đổi ion, làm giảm khả năng
trao đổi của ion vì vậy phải làm giảm hàm lượng cặn trong nước bằng lọc áp lực. Bể
lọc áp lực có vật liệu lọc là cát thạch anh và than hoạt tính. Sau khi ra bể lọc áp lực
nước được đưa vào bể chứa. Nước từ bể chứa này sẽ được bơm vào lọc tinh với
kích thước lỗ lọc 5 m, tại đây các cặn có kích thước lớn hơn 5 m sẽ được giữ lại.
Sau đó nước được tiếp tục đưa vào cột lộc tinh có kích thước lỗ lọc là 1 m. Tại cột
lọc tinh có kích thước lỗ lọc 1 m này, các cặn có kích thước lớn hơn 1 m sẽ được
giữ lại. Mục đích của việc sử dụng cột lọc 5 micromet rồi đến 1 micromet là làm
cặn có trong nước được loại bỏ triệt để giúp cho tuổi thọ của RO được cao (do nước
có nhiều cặn thì khi vào màng RO sẽ dễ bẩn màng và phải thay màng thường xuyên,

+
và nhựa trao đổi ion dạng OH sản sinh ra OH
-
lập tức bị trung hòa tạo thành
nước, dẫn đến phản ứng trao đổi tiến hành hoàn toàn triệt để.
Sau khi nước qua cột trao đổi hỗn hợp bậc 1 nhưng hàm lượng TDS vẫn chưa đạt
yêu cầu cấp nước cho lò hơi nên nước tiếp tục cho vào cột trao đổi hỗn hợp bậc 2.
Nguyên lý làm việc cột trao đổi hỗn hợp bậc 2 giống như cột trao đổi hỗn hợp bậc
1, nước sau khi ra khỏi cột trao đổi hỗn hợp bậc 2 đạt tiêu chuẩn nước cấp cho lò
hơi. Nước sau khi qua cột trao đổi hỗn hợp thì được chứa trong bể chứa nước khử
khoáng, bể chứa có nhiệm vụ dự trữ nước cấp cho lò hơi và dự trữ nước cho quá
trình tái sinh cũng như quá trình rửa nhanh và rửa chậm của cột trao đội hỗn hợp
bậc 2 và bậc 1.
3.3 PHƯƠNG ÁN 2
3.3.1 Đề xuất công nghệ
Lò hơi của nhà máy điện lực Hiệp Phước cần chất lượng nước cao (như trình bày
trong Bảng 3.1). Để đảm bảo nước cấp cho lò hơi với nồng độ TDS

0,15 mg/l thì
các hiệu quả xử lý qua từng công đoạn trong phương án 2 này là từ 80% - 95%.
Các chỉ tiêu và hiệu quả xử lý theo phương án 2 được trình bày trong Bảng 3.2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
21
Bảng 3.2. Các chỉ tiêu và hiệu quả cần xử lý
TT
Hạng mục
Nhiệm vụ
Hiệu quả xử

Chỉ tiêu (mg/l)

0,65
5
Tháp khử CO
2

Khử CO
2
nằm dưới dạng
CO
2
tự do và dưới dạng
HCO
3
-

80% CO
2

nằm dưới
dạng HCO
3
-

58,5
11,7
6
Trao đồi Anion bậc 1
Khử ion âm
90%
103,7

∑ion = 1,65 mg/l
TDS ≤ 0,15mg/l

HCO
3
-
=58,5mg/l
HCO
3
-
=11,7mg/l
Tái sinh bằng NaOH3%
∑ion âm = 103,7 mg/l


90
%

Bể trung hòa
Nguồn
tiếp
nhận
HCl
NaOH
Nước sau quá trình
rửa, và tái sinh
Cột trao đổi
Cation bậc 1
∑ion dương = 65,26 mg/l


Cation bậc 2

=90
%

∑ion dương = 6,52 mg/l
Tái sinh bằng HCl 3%
∑ion dương = 6,25 mg/l
∑ion dương = 0,62 mg/l
Tái sinh bằng NaOH3%
∑ion âm = 10, 3 mg/l


90
%

∑ion âm = 10,3mg/l
∑ion âm = 1,03 mg/l


95
%

Nguồn
tiếp
nhận
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
23
Hình 3.2. Sơ đồ công nghệ theo phương án 2
3.3.2 Thuyết minh công nghệ

,…) sẽ được trao đổi với nhựa R-H (nhựa gốc acid
mạnh), các ion dương (Mg
2+
, Ca
2+
, Na
+
,…) sẽ chiếm vị trí của H trong nhựa và giải
phóng H
+
, chính vì thế nước sau ra khỏi cột trao đổi cation mang tính acid. Khi vận
hành bộ Cation, do nước đi từ trên xuống thông qua các lớp nhựa trao đổi Cation
tính axit mạnh, tính lựa chọn của lớp nhựa với các ion dương có khác nhau nên
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
24
trong cột nhựa bị phân thành các lớp Ca
2+
, Mg
2+
, Na
+
không ngừng di chuyển xuống
phía dưới cho đến khi các lớp nhựa mất khả năng. Sau khi nước đi ra khỏi cột trao
đổi cation thì nồng độ ion dương còn lại vẫn cao nên phải tiếp tục đưa qua cột trao
đổi cation bậc 2. Nguyên tắc làm việc của cột trao đổi cation bậc 2 giống như cột
trao đổi cation bậc 1. Nước sau khi qua cột trao đổi cation bậc 2 được đưa vào tháp
khử CO
2
, mục đích tháp khử CO
2

chứa trong thùng chứa (thùng chứa đặt dưới tháp khử CO
2
). Sau đó nước được tiếp
tục đưa đến cột trao đổi cation, trong cột trao đổi cation có chứa nhựa R-OH ( nhựa
gốc bazờ mạnh). Các ion âm (SO
4
2-
, Cl
-
, HSiO
3
-
…) sẽ chiếm chỗ của OH và sản
sinh ra OH
-
, ion OH
-
sẽ kết hợp với H
+
được tách ra ở cột trao đổi cation bậc 1 và
bậc 2 để tạo phân tử nước ( H
2
O). Nước sau khi ra khỏi cột anion bậc 1 sẽ được đưa
vào cột trao đổi anion bậc 2 (nước sau khi ra cột trao đổi anion bậc 2 nước có PH
tăng gần lên trung tính). Nước tiếp tục được đưa vào cột trao đổi hỗn hợp (vì nồng
độ TDS còn lại sau khi ra khỏi cột trao đổi anion bậc 2 chưa đạt tiêu chuẩn nước
cấp cho lò hơi). Trong cột trao đổi hỗn hợp có chứa hỗn hợp nhựa RH và nhựa
ROH được hòa trộn với nhau theo tỉ lệ thích hợp (RH:ROH ~ 1:2). Các phản ứng
trong cột trao đổi hỗn hợp hầu như diễn ra đồng thời, nhựa trao đổi dạng RH sản
sinh ra H

Hình 4.1. Sơ đồ cấp nước cho lò hơi của nhà máy điện lực Hiệp Phước
Chiều cao từ mặt đất đến bồn chứa nước trong lò hơi là 19 (m)
Trong lò hơi có 2 bồn, V
1 bồn
= 250 (m
3
)
4.2 TÍNH TOÁN
4.2.1 Giai đoạn 1
Bể chứa nước
Nhiệm vụ: Chứa và dự trữ nước cấp cho lò hơi
Hiện tại nhà máy có 4 bể chứa mỗi bể chứa có dung tích 1000m
3
Bể chứa hình chữ nhật có kích thước: B x L x H = 22m x 12m x 4 m.
Tính toán cột áp máy bơm
Lưu lượng bơm: Q
bơm
= 130 m
3
/h = 36 l/s
Tra bảng thuỷ lực (Nguồn: [2])
bơm
bơm
Nước
Thủy
cục
Bể
chứa
nước
Bể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status