Đồ án cấp thoát nước trong nhà: Thiết kế hệ thống cấp nước lạnh, cấp nước nóng, thoát nước bẩn, thoát nước mưa cho công trình khách sạn Quốc Tế ở Vinh - Pdf 95

Trêng §HXD – Bé m«n cÊp tho¸t n íc GV HD: Mai
Ph¹m Dinh
§å ¸n CÊp tho¸t níc trong nhµ SVTH : Lª
Trung Thä
đồ án cấp thoát nước trong nhà
Thiết kế hệ thống cấp nước lạnh, cấp nước nóng, thoát nước bẩn, thoát
nước mưa cho công trình khách sạn Quốc Tế ở Vinh
Số liệu thiết kế
1. Mặt bằng các tầng nhà có bố trí các thiết bị vệ sinh TL 1:100
2. Kết cấu nhà: Bê tông cốt thép
3. Số tầng nhà : 9
4. Chiều cao mỗi tầng : 3,3 m
5. Chiều cao tầng hầm : 2,2 m
6. Chiều dày mái nhà: 0,7 m
7. Cốt nền nhà tầng 1 : 14,6 m
8. Cốt sân nhà: 14 m
9. áp lực ở đường ống nước bên ngoài: Ban ngày: 20 m
Ban đêm : 24 m
10. Đường kính ống cấp nước bên ngoài : D 200
11. Độ sâu chôn cống cấp nước bên ngoài : 0,7 m
12. Số người sử dụng nước trong nhà: 200 người
13. Nguồn cấp nhiệt cho hệ thống cấp nước nóng: Đun bằng điện
14. Hình thức sử dụng nước nóng : vòi trộn
15. Dạng hệ thống thoát nước bên ngoài : chung
16. Đường kính ống hoát nướcbên ngoài: D 800
17. Độ sâu chôn ống thoát nước bên ngoài: 1,7 m
18. ống cấp nước thành phố cách móng nhà : 4 m
19. ống thoát nước thành phố cách móng nhà : 6 m
1
Trêng §HXD – Bé m«n cÊp tho¸t n íc GV HD: Mai
Ph¹m Dinh

+

h

: Tổng tổn thất áp lực trên đường ống
ta lấy sơ bộ = (15-30%) H
ct
tầng
(m)
+ H
td
: áp lực tự do cần thiết ở các dụng cụ vệ sinh hoặc các máy
móc dùng nước, được chọn theo tiêu chuẩn => ta chọn H
td
= 3(m)
Từ đó ta tính dược áp lực cần thiết cho ngôi nhà
H
ct
= H
hh
v1
+ H
td
+ ∑h
Trong đó:
+ H
td
= 3 (m)
+ H
hh

+ 4 tầng dưới cùng từ tầng 1 đến tầng 4.
+ Sử dụng sơ đồ cấp nước đơn giản, lấy nước trực tiếp từ ống cấp
nước bên ngoài.
* Vùng 2 :
+ 5 tầng trên cùng.
+ áp lực đường ống cấp nước bên ngoài thường xuyên không đủ đáp
ứng
+ Để tận dụng không gian tầng hầm nên chọn hệ thống cấp nước có
trạm khí ép. Nước được lấy trực tiếp từ đường ống cấp bên ngoài qua
trạm khí ép và được phân phối tới các thiết bị vệ sinh theo đường ống
chính từ trên xuống.
+ Do khách sạn không có mái nhà nê Để đảm bảo tính mỹ quan của
ngôi nhà cũng nhu giảm tải trọng cho ngôi nhà do két nước tạo và tận
dụng tối đa áp lực nước ở ống cấp nước thành nên ta sử dụng trạm khí
nén cấp cho năm tầng trên cùng . Nước từ hệ thống cấp nước thành
phố chảy vào bình khí nén qua bơm dưới tầng hầm, sau đó nước được
đưa lên các phòng trong khách sạn bằng đường ống đứng từ trên
xuống.
II. Vạch tuyến và bố trí đường ống cấp nước bên trong nhà
- Mạng lưới cấp nước bên trong bao gồm: đường ống chính, đường ống
đứng và các ống nhánh dẫn nước tới các thiết bị vệ sinh.
- Các yêu cầu phải đảm bảo khi vạch tuyến :
+ Đường ống phải đi tới mọi thiết bị vệ sinh trong nhà.
+ Tổng chiều dài đường ống là ngắn nhất.
+ Đường ống dễ thi công và quản lí sửa chữa bảo dưỡng.
- Trên cơ sở đó ta tiến hành vạch tuyến như sau:
3
Trêng §HXD – Bé m«n cÊp tho¸t n íc GV HD: Mai
Ph¹m Dinh
§å ¸n CÊp tho¸t níc trong nhµ SVTH : Lª


Bồn tắm
0,33
0,5
1
0,07
0,1
0,2
126
126
126
- Tổng số đương lượng của các thiết bị vệ sinh trong nhà ở là:
N =126(0,33+0,5+1) = 230,85 .
- Lưu lượng tính toán cho toàn khu gia đình là:
q
tt
= 0,2.2,5
85,230
= 7,59 (l/s)
2.Tính toán thuỷ lực mạng lưới cấp nước lạnh
4
Trêng §HXD – Bé m«n cÊp tho¸t n íc GV HD: Mai
Ph¹m Dinh
§å ¸n CÊp tho¸t níc trong nhµ SVTH : Lª
Trung Thä
- Dựa trên cơ sở vận tốc kinh tế v = 0,5 ÷ 1,5 m/s để xác định đường kính
thích hợp của từng đoạn ống, tổn thất áp lực của từng đoạn ống và toàn
mạng. Từ đó xác định H
yc
và chọn trạm bơm khí ép, xác định thể tích bể

(m/s)
1000i l (m)
h = i.l
(m)
Bồn
tắm
Xí bệt
Chậu
rửa
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
b
1
-b
2
1 1 1 1.83 0.68 20 2.120 768.00 3.3 2.534
b
2
-b
3
2 2 2 3.66 0.96 25 1.798 394.00 3.3 1.300
b
3
-b
4
3 3 3 5.49 1.17 32 1.220 126.00 3.3 0.416
b
4
-b
5
4 4 4 7.32 1.35 40 1.070 82.40 3.3 0.272

h
6.034
Bảng tính toán thuỷ lực mạng lưới cấp nước
lạnh vùng I
Đoạn
ống
Số thiết bị vệ sinh Tổng
số
đương
lượng
q
tt
(l/s)
d
(mm)
V
(m/s)
1000i l (m)
h = i.l
(m)
Bồn
tắm
Xí bệt
Chậu
rửa
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
a
1
-a
2

28 28 28 51.24 3.58 70 1.034 39.48 6.6 0.261
a
8
-A
56 56 56 102.48 5.06 80 1.022 30.62 2.0 0.061


h
1.819
IV. Chọn đồng hồ đo nước
- Chọn đồng hồ đo nước dựa trên cơ sở thoả mãn hai điều kiện.
+ Lưu lượng tính toán.
+ Tổn thất áp lực.
Theo tính toán ở trên lưu lượng cho toàn khách sạn là:
q
tt
= 7,59 (l/s).
Theo quy phạm bảng 17.1 trang 206 Sgk ta chọn đồng hồ loại tuốc bin
BB cỡ đồng hồ 80 có:
Như vậy chọn loại đồng hồ tuốc bin BB 50 có : q
max
= 22 (l/s) ; q
min
= 1,7
(l/s).
Tổn thất áp lực qua đồng hồ.
H
đh
= s.q
2

Bảng tính toán thuỷ lực ống
nhánh
Đoạn
ống
Số thiết bị vệ sinh Tổng
số
đương
lượng
q
tt
(l/s)
d
(mm)
V
(m/s)
1000i l (m)
h = i.l
(m)
Bồn
tắm
Xí bệt
Chậu
rửa
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
2'-1' 0 0 1
0.33 0.29 20 0.908 146.00 1.6 0.234
1'-1
1
0 1
1.33 0.58 25 1.084 146.48 0.8 0.117

d
(mm)
V
(m/s)
1000i l (m)
h = i.l
(m)
Bồn
tắm
Xí bệt
Chậu
rửa
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
B-Bơm
70 70 70 128.10 5.66 80 0.886 23.40 3.0 0.070
A-ốngCN
126 126 126 230.58 7.59 100 0.889 16.96 32.2 0.546
ViI . Tính toán áp lực cần thiết cho ngôi nhà
- ống nhánh đưa nước vào phòng đặt cách sàn nhà 0,5 m. Thiết bị vệ
sinh cao nhất là vòi hương sen ở bồn tắm đặt ở độ cao 0,8 m so với sàn
nhà ( theo quy phạm lấy từ 0,8 – 1m).
- áp lực cần thiết của ngôi nhà được xác định theo công thức
H
ct
nh
= H
hh
+ H
đh
+ H

td
: áp lực tự do cần thiết ở các dụng cụ vệ sinh hoặc các máy móc
dùng nước, được chọn theo tiêu chuẩn => ta chọn H
td
=3 (m).
8
Trêng §HXD – Bé m«n cÊp tho¸t n íc GV HD: Mai
Ph¹m Dinh
§å ¸n CÊp tho¸t níc trong nhµ SVTH : Lª
Trung Thä
Từ đó ta tính dược áp lực cần thiết cho ngôi nhà
1 . Vùng I:
H
ct
= H
hh
1
+ H
đh
+ H
td
+ ∑h + h
cb
1
Trong đó:
+ H
hh
1
= 26,5 - 13,3 = 13,2 (m).
+

2,716 = 0,679 (m).
+ H
td
= 3 (m)
+ H
đh
= 0,12 (m)


H
ct
= 13,2 + 0,12 + 3 + 2,716 + 0679 = 19,715 (m) < 20 (m)
Như vậy là đảm bảo yêu cầu cho nước chảy tự do bằng áp lực của hệ thống
cấp nước bên ngoài.
2 . Vùng II:
H
ct
= H
hh
2
+ H
td
+ ∑h + h
cb
2
+ h
đh
Trong đó:
+ H
hh

b89
+ h
9B

= 2,534 + 1,3 +0,416 +0,272
+0,335+0,374+0,158+0,199+0,444
= 6,455 (m).
9
Trêng §HXD – Bé m«n cÊp tho¸t n íc GV HD: Mai
Ph¹m Dinh
§å ¸n CÊp tho¸t níc trong nhµ SVTH : Lª
Trung Thä
+

h
=6,455 (m)

h
cb
=0,25
×
6,455 = 1,614 (m).
+ H
td
= 3 (m).⇒
H
ct

)
Trong đó:
- K: hệ số dự trữ kể đến chiều cao xây dựng và phần lắng cặn của thùng
K = 1,2 ÷ 1,3. Chọn k =1,2.
- W
đh
: dung tích điều hòa của thùng
W
đh
=Q
b
/2n (m
3
)
+ Q
b
: công suất máy bơm ta dùng bơm đóng mở tự động
Q
b
= q
tt
= 20,37 (m
3
/h).
+ n: số lần mở máy trong 1 h (2 ÷ 4 lần). Chọn n = 4
⇒ W
đh
= 20,37/2.4 = 2,55 (m
3
).

/ P
min
= 0,75 ⇒ P
max
= 4,2189/0,75 = 5,625 at = 56,625 m.
Chọn P
max
= 5,625 at
- Ta có công thức
(P
min
+ 1)(W
kk
+ W
n
) = (P
max
+ 1)W
kk
W
kk
=
2189,4625,5
)12189,4(06,3)1(
minmax
min

+
=


= 56,25 – 20 = 36,25 (m).
Chọn bơm 3K6a với các thông số kỹ thuật sau: q
b
= 8,3 (l/s)
H
b
= 45 (m).
Ta sử dụng 2 bơm, một hoạt động, một dự phòng.
xi. Tính toán hệ thống cấp nước chữa cháy:
- Hệ thống cấp nước chữa cháy tách riêng khỏi hệ thống cấp nước lạnh.
Các vòi chữa cháy được đặt trong các hộp chữa cháy và được đặt ở phía
ngoài hành lang đi lại.
- Theo số liệu cho thì áp lực bên ngoài lớn nhất là 20 (m) rất nhỏ so với
áp lực yêu cầu cho việc cấp nước chữa cháy cho ngôi nhà 17 tầng. Vì vậy
11
Trêng §HXD – Bé m«n cÊp tho¸t n íc GV HD: Mai
Ph¹m Dinh
§å ¸n CÊp tho¸t níc trong nhµ SVTH : Lª
Trung Thä
ta không thể dùng nước cấp trực tiếp từ mạng lưới để cấp cho chữa cháy
mà ta phải dùng bơm chữa cháy.
- Chọn hệ thống cấp nước chữa cháy riêng trực tiếp mỗi tầng hai vòi và
nước được đưa lên bằng hai ống đứng đường kính mỗi ống là 70(mm).
Dùng vòi chữa cháy bằng vải tráng cao su có đường kính là 50(mm) chiều
dài là 20m
- Theo quy phạm với khách sạn ta có số vòi hoạt động đồng thời là 2 vòi
và lưu lượng của mỗi vòi là 2,5 (l/s)
Đoạn ống Q
cc
(l/s) D (mm) V (m/s) 1(

cc
= h
hh
cc
+ h
ct
cc
+ h
dh
cc
+

h
cc
+ h
cb
cc
(m)
h
hh
cc
: Chiều cao hình học tính trục đường ống cấp nước bên ngoài
đến van chữa cháy ở vị trí bất lợi nhất tức cao nhất : h
hh
cc
=41 -13.3 +1.2
=28.9
h
dh
cc

h
cc
ct
=h
v
+h
o
(m).
Trong đó:
+ h
v
: áp lực cần thiết ở đầu vòi phun để tạo ra một cột nước lớn
hơn 6m áp lực này thay đổi tùy theo đường kính miệng vòi phun
+ h
o
: Tổn thất áp lực theo chiều dài ống vải gai và được tính theo
công thức sau:
Tính h
o
h
o
= A.l(q
cc
)
2
(m )
Trong đó:
+ A: sức kháng đơn vị của ống vải gai có tráng cao su lấy như
sau
d =50 mm =>A = 0,0075

=6

+
α
:

hệ số phụ thuộc C
đ
và được lấy theo bảng C
đ
=6 =>
α
=1,19
+
ϕ
: Hệ số phụ thuộc vào đường kính miệng vòi phun

ϕ
=
3
)1,0(
25,0
dd +
khi tính toán với d=13mm =>
ϕ
= 0,0165
=> h
v
=
)6.19,1.0165,01(

W
bc
=W
đh
+W
cc
3h
(m
3
)
+ W
đh
: dung tích phần điều hoà của bể tính theo cấu tạo W
đh
=(0,5-
2)Q
ngđ
. Chọn W
đh
= Q
ngđ
.
ở đây bể chứa chỉ phục vụ nước cho khu vực
Q
ngđ
=
1000
QN ×
(m
3

.
- Xây dựng bể hình chữ nhật bằng bê tông cốt thép, gạch với các kích
thước sau: LxBxH = 9,6x3,4x2(m)
14
Trêng §HXD – Bé m«n cÊp tho¸t n íc GV HD: Mai
Ph¹m Dinh
§å ¸n CÊp tho¸t níc trong nhµ SVTH : Lª
Trung Thä
phần ii : tính toán mạng lưới thoát nướctronG công trình

I. Chọn sơ đồ thoát nước trong nhà
- Vì hệ thống thoát nước bên ngoài là hệ thống thoát nước chung nên tất
cả lưu lượng nước thải sinh hoạt từ các thiết bị vẹ sinh đều thải chung ra
ống thoát nước sân nhà rồi ra ống thoát nước thành phố.
- Vì nhà lớn và yêu cầu cần sử lý cục bộ nước thải lên ta cho nước thải
của nhà vào hết bể tự hoại. Phần nước sau khi lắng hết cặn sẽ ra ngoài còn
phần cặn sẽ được giữ lại nhờ vi khuẩn yếm khí phân hủy.
- Nước thải được tập trung vào hệ thống thoát nước sân nhà được gắn
vào tường trong tầng hầm sau đó đưa ra bể tự hoại.
- Còn nước mưa được dẫn bằng một hệ thống ống riêng. Đoạn ống
thoát cuối cùng lối với ống thoát của bể tự hoại. Sau đó đi ra mạng lưới
thoát nước thành phố
II. Vạch tuyến mạng lưới thoát nước
1.Tính toán hệ thống ống đứng và ống nhánh trong công trình
a . Với mạng lưới thoát nước trong nhà.
- Dựa vào bảng đương lượng thoát nước ta tính tổng đương lượng cho
từng ống nhánh, ống đứng căn cứ vào bảng để chọn đường kính cho từng
ống
- ống nhánh từ các thiết bị vệ sinh lấy theo quy phạm (bảng 23.2 SGK
Cấp thoát nước trang 295).

= 0,07 (l/s). Chọn theo quy phạm lấy đường kính ống nhánh có d =
50mm, độ dốc i = 0,035.
Khi tính toán lưu lượng cho ống nhánh thoát nước Rửa + Tắm ta áp
dụng công thức:
Q
tt
a1b1
= q
c
+ q
dc
max
Trong đó:
+ q
c
: Lưu lượng nước cấp tính toán xác định theo công thức
q
c
= 0,2.α.
N
(l/s).
Với khách sạn α = 2,5, N = 1+ 0,33 = 1,33
=> q
c
= 0,2.2,5.
33,1
= 0,58 (l/s).
+ q
dc
max

th
lưu lượng nước thải tính toán
+ q
c
lưu lượng nước cấp tính toán theo công thức nước cấp
trong nhà
+ q
dcmax
lưu lượng nước thải của dụng cụ vệ sinh có lưu lượng
nước thải lớn nhất của đoạn ống tính toán q
dcmax
thường lấy của xí q
dcmax
= 1,4(l/s)
q
c
= 0,2.α.
N
(l/s)


=N
(0,5 + 0,33 +1).18 = 32,94
=> q
c
= 0,2.2,5.
94,32
=2,86 (l/s)
q
dcmax

c
(l/s) Q
tt
(l/s)
Bồn
tắm
Xí bệt
Chậu
rửa
G1-G2 18 18 18 32.94 2.87 4.27
G2-G3 36 36 36 65.88 4.06 5.46
G3-G4
54 54 54
98.82 4.97 6.37
G4-
BTH
63 63 63
115.29 5.37 6.77

17
Trêng §HXD – Bé m«n cÊp tho¸t n íc GV HD: Mai
Ph¹m Dinh
§å ¸n CÊp tho¸t níc trong nhµ SVTH : Lª
Trung Thä
Bảng tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước sân
nhà :
Đoạn
ống
q
tt

0.05
8
14 14 13.23
13.1
8
0.766 0.824
G7-G8 6.37 150 0.72 7.6 0.5 7.2
0.05
5
14 14 13.18
13.1
2
0.824 0.879
G8-
BTH
6.77 150 0.73 7.5 0.52 5.0
0.05
4
14 14 13.12
13.0
7
0.879 0.933
2. Tính toán công trình xử lý nước thải cục bộ.
- Để thoát nước ra cống thoát nước thành phố với nước thải ra từ thiết
bị vệ sinh. Ta xử lý cục bộ bằng bể tự hoại rổi mói thải ra mạng lưới thoát
chung.
- Chọn bể tự hoại không có ngăn lọc. Do công trình là khách sạn có hai
đơn nguyên lên ta bố trí mỗi một đơn nguyên một bể tự hoại.
- Dung tích bể tự hoại xác định theo công thức sau
W

18
Trêng §HXD – Bé m«n cÊp tho¸t n íc GV HD: Mai
Ph¹m Dinh
§å ¸n CÊp tho¸t níc trong nhµ SVTH : Lª
Trung Thä
- Q
ngđ
: Lượng nước thải ngày đêm.
Theo đề bài tổng số người sử dụng nước trong nhà là N = 14.9 = 126
(người).
=> Q
ngđ
= 150.126 = 18900 (l/ngđ) = 18,9 (m
3
/ngđ)
Vậy: W
n
= 3,0×18,9 = 56,7 (m
3
).
b . Xác định thể tích cặn của bể:
W
c
=
N
W
bcWTa
×

−×

⋅−
⋅⋅−×
126
1000)90100(
2,17,0)95100(1807,0
6,67 (m
3
).
Vậy dung tích bể tự hoại là:
W
b
= W
n
+ W
c
= 6,67 + 56,7 = 63,37(m
3
).
Dung tích một bể tự hoại là : W
b
/2 = 63,37/2 = 31,69 (m
3
).
19
Trêng §HXD – Bé m«n cÊp tho¸t n íc GV HD: Mai
Ph¹m Dinh
§å ¸n CÊp tho¸t níc trong nhµ SVTH : Lª
Trung Thä
Chọn kích thước của bể: a × b × h = (3,2 × 5 x 2) m. Theo quy phạm thiết
kế bể tự hoại loại 3 ngăn, dung tích ngăn 1 bằng 50% và dung tích ngăn 2

= 2,5 m/s)
+
ψ
hệ số dòng chảy (
)1=
ψ
+h
max
5
: Lớp nước mưa trong 5 phút lớn nhất khi theo dõi trong nhiều
năm, theo tài liệu khí tượng của Hà Nội h
max
5
= 15,9 mm.
F
gh
max
=
9,15.1
5,2.10.20
2
= 314,5 (m
2
)
Diện tích mái cần thoát nước F
mái
= 64,2 .8 =513,6 (m
2
).
Số lượng ống đứng cần thiết

b . Tinh máng dẫn nước xênô.
- Kích thước máng dẫn xác định dựa trên cơ sở lượng nước mưa thực
tế chảy trên máng dẫn đến phễu thu và phải xác định dựa trên cơ sở tính
toán thực tế.
- Lượng nước mưa lớn nhất chảy đến phễu thu được xác định theo công
thức:
q
max
ml
=
300
hF
max
5
××ψ
(l/s).
Trong đó:
- F: Diện tích mái thực tế trên mặt bằng mà một phễu phục vụ (m
2
)
q
max
ml
=
8,6
300
9,154,1281
=
××
(l/s).

n
– t
1
) .N ( Kcal/ng. đ)
Trong đó:
+ q
n
tiêu chuẩn nước nóng đơn vị ( q
n
= 160 l/ng. đ )
+ t
n
nhiệt độ nước nóng yêu cầu ( t
n
= 65
0
c)
+ t
1
nhiệt độ nước lạnh ( t
1
= 20
0
c)
+ N số lượng đơn vị dùng nước nóng (126 người )
=> W
ng. đ
= 60.(65 – 20 ) . 238 = 907.200( Kcal/ng. đ)
2) Xác định lượng nhiệt giờ lớn nhất.
W


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status