Kỹ năng mềm cho người quản lý - Pdf 13


Quảng Nam 2012

TÀI LIỆU THAM KHẢO HỌC VIÊN
Kỹ năng mềm cho người quản lý Ti liệu lớp Quảng Nam Trang 2
Chủ đề: GIAO TIẾP TRONG CÔNG VIỆC


Thể hiện khả năng cho và nhận phản hồi
Thể hiện khả năng trình bày
Thể hiện khả năng điều khiển và tham gia hội họp
Tham Khảo 1

Định nghĩa giao tiếp
Giao tiếp là sự trao đổi thông tin hai chiều giữa hai đối tượng. Thông tin phải được hai
bên hiểu rõ và chính xác.

Có 3 điểm cần lưu ý trong định nghĩa về giao tiếp
1.Trao đổi hai chiều

Ti liệu lớp Quảng Nam Trang 3
2.Có hai đối tượng. Hai đối tượng không có nghĩa luôn luôn là hai người, có thể là một
người trong trường hợp giao tiếp nội tâm, tức là một người tự độc thoại hay phân thân khi
có mâu thuẫn nội tâm.
3.Thông tin phải được hai bên hiểu rõ

Nếu thiếu một trong ba điều đó thì việc giao tiếp chưa hoàn chỉnh.
Tham Khảo 2


Phản hồi
Người nhận
Thông điệp

hóa
Giãi mã

Mã hóa
Giãi

Nhiễu

Ti liệu lớp Quảng Nam Trang 4
2. Trạng thái cảm xúc như vui vẻ, buồn bã, giận dữ, bực bội… đều có một tác động đến
cả người gởi và người nhận thông điệp. Khi một người ở trong một trạng thái cảm xúc
tích cực, họ có khuynh hướng tiếp nhận thông điệp tích cực hơn những người có trạng
thái cảm xúc tiêu cực.

Ví dụ
Thông điệp: “Bài trình bày của anh có một số điểm chưa hợp lý”
Người có cảm xúc tích cực có thể trả lời “Vậy à, có thể cho tôi biết cụ thể là điểm nào
chưa hợp lý không”
Người có cảm xúc tiêu cực có thể phản ứng: “Anh thì lúc nào cũng chê bai tôi cả”

3. Bối cảnh bao gồm
Nơi chốn
Không gian
Sắp xếp bàn ghế
Ánh sáng
Nhiệt độ

Trang phục
Các vật dụng trực quan

Ở nơi làm việc, trong giao tiếp bạn cũng có thể sử dụng một số các phương tiện khác
như:
•Khung cảnh Ánh sáng
•Âm thanh Hình ảnh
•Màu sắc Bảng biểu
•Sơ đồ, biểu đồ
•Tham Khảo 5
Các kênh giao tiếp
Trên xuống: Thông tin đi từ trên xuống, thường là từ các cấp quản lý xuống nhân viên

Dưới lên: Thông tin đi từ dưới lên, thường từ nhân viên lên cấp quản lý, hay từ quản lý
cấp thấp lên quản lý cấp cao.

Hàng ngang: Thông tin trao đổi giữa các thành viên cùng cấp độ
Các kênh giao tiếp này thường xuất hiện trong các công ty/tổ chức có sơ đồ tổ chức theo
dạng tôn ti trật tự, có nhiều tầng quản lý.

Không chính thức – vượt cấp hoặc theo đường xéo: trong những tình huống khẩn cấp

Nếu chỉ sử dụng một kênh thông tin, thông tin ở nơi làm việc sẽ rất chậm và không linh
hoạt.
Tham Khảo 6
Hướng dẫn công việc

2 loại hướng dẫn công việc
Hướng dẫn trực tiếp: nêu rõ ràng việc gì, ai, khi nào, ở đâu, thế nào
Hướng dẫn điều kiện: cho biết kết quả mong đợi và thông tin liên quan, sau đó


Các loại phản hồi

Khen: khen ngợi về những thành tựu đạt được

Phê: chỉ ra những thiếu sót trong công việc và đề nghị sửa chữa

Lưu ý khi đưa phản hồi

Khen: không chỉ là lời khen mà còn là lời xác nhận những gì nhân viên đã làm tốt.
Phê: chỉ ra những điểm chưa tốt và cần hoàn thiện trong công việc của nhân viên.

Lưu ý phê không phải là lời phê bình hay chỉ trích nhân viên.

Các bước cho phản hồi
Nhắc lại mục tiêu cụ thể
Đưa ra các chứng cứ
Khen
Phê, nếu có
Xác nhận

Nhắc lại mục tiêu công việc: giúp cho nhân viên nhớ lại mục tiêu công việc đã đồng ý
trước đó, đồng thời xác lập tiêu chuẩn công việc cho quá trình phản hồi.

Chứng cứ: phản hồi phải dựa trên các chứng cứ mà người quản lý quan sát được trong
quá trình làm việc của nhân viên. Các kiểu phản hồi như “Có thái độ làm việc tốt/không
tốt”, “Công việc đã hoàn thành xuất sắc”… sẽ làm cho nhân viên nghĩ họ bị phản hồi áp
đặt.

Luôn khen trước rồi mới phê.

Lắng nghe mọi thông tin một cách tích cực: đầy đủ chi tiết, hoàn chỉnh, ghi nhận trước
khi đánh giá thông tin.

Đề nghị một thời hạn để kiểm tra phản hồi trong trường hợp bạn muốn kiểm tra tính
chính xác của phản hồi.
Tham Khảo 8
Các bước trình bày hiệu quả:
1.Xác định mục tiêu: Bạn muốn đạt được điều gì sau khi trình bày xong?
2.Tìm hiểu người nghe: Người nghe là ai: độ tuổi, trình độ học vấn, nền tảng văn hóa,
mức độ quen thuộc với chủ đề trình bày…
3.Lập dàn ý
4.Trình bày
5.Tìm phản hồi và giải đáp thắc mắc: đặt câu hỏi để xem người nghe có thắc mắc hay câu
hỏi nào không
6.Tóm tắt và kết luận
Bố cục bài trình bày
Mở đầu
Cảm xúc: Nêu cảm xúc về chủ đề nhằm gây sự chú ý cho người nghe
Lý lẽ: Tóm tắt các ý chính sẽ trình bày
Ví dụ: Bạn cảm thấy thế nào về một cuộc họp quá dài mà không giải quyết vấn đề đặt ra?
Chán nản? Bực bội? Khó chịu? Có lẽ chỉ là những cảm xúc tiêu cực. “Làm thế nào để có

Ti liệu lớp Quảng Nam Trang 8
một cuộc họp hiệu quả?” là chủ đề tôi sẽ trình bày hôm nay. Phần trình bày của tôi gồm
ba phần….

Nội dung
Ý chính 1 – ý phụ 1.1, 1.2, 1.3
Nối kết
Ý chính 2 – ý phụ 2.1, 2.2, 2.3

Phương tiện trực quan phải:
-Phù hợp với điều kiện làm việc. Không thể đòi hỏi những phương tiện không sẵn có nếu
nó thực sự không cần thiết.
-Hỗ trợ cho bài trình bày chứ không được làm phân tán nội dung
-Dễ sử dụng
Tham Khảo 10
Trình bày Hiệu quả

Ti liệu lớp Quảng Nam Trang 9
NÊN

1. Lập dàn ý bài trình bày với 4 hoặc 3 điểm chính
2. Sử dụng câu đơn
3. Sử dụng các tính từ làm sinh động bài trình bày
4. Thực tập trước
5. Thở sâu, thư giãn và mỉm cười trước khi bắt đầu trình bày
6. Sử dụng ngôn ngữ hình thể phản ánh nội dung bài thuyết trình
7. Thư giãn và mỉm cười
8. Luôn nhìn cử tọa trong khi trình bày
9. Nói với cử tọa, không nói cho cử tọa nghe
10. Tạo cơ hội cho cử tọa tham gia vào bài trình bày
11. Tạo sự hài hước khi phù hợp
12. Làm quen với địa điểm và các trang thiết bị sử dụng trước khi trình bày

KHÔNG NÊN

1. Sử dụng thuật ngữ hay từ chuyên môn quá nhiều
2. Quay lưng lại với cử tọa trong khi nói
3. Không nhìn vào cử tọa trong khi nói
4. Vừa nói vừa làm một việc gì đó

Có thể làm cách khác tốt hơn
Chi phí họp cao hơn những lợi ích mà cuộc họp mang lại
Tham Khảo 12
Các vai trò trong cuộc họp

1. Vai trò của người chủ tọa
kiểm soát và điều khiển cuộc họp để đạt được các mục đích của nó.

Người chủ tọa cần:
Đảm bảo cuộc họp diễn ra theo đúng các thủ tục
Đảm bảo cuộc họp đề cập đầy đủ các nội dung trong chương trình họp
Tạo cơ hội cho mọi người tham gia đóng góp ý kiến
Dự đoán các khả năng bất đồng hay xung đột có thể xảy ra và tìm cách hóa giải
Sử dụng các công cụ cần thiết để giải quyết các vấn đề và ra quyết định một cách hiệu
quả

2. Vai trò của người tham dự
Chuẩn bị
Lắng nghe
Đóng góp ý kiến
3. Vai trò của người viết biên bản:
ghi chép ý kiến, quyết định hay hành động đã được thông qua trong cuộc họp.

Người viết biên bản cần:
ghi nội dung chính xác, ngắn gọn
không chen vào chính kiến của mình
nêu rõ tên người chịu trách nhiệm thực hiện
kèm thời gian thực hiện (nếu có)
gởi bản sao biên bản cuộc họp cho những người tham dự trong khoảng thời gian sớm
nhất


Tình huống 6: Người dự họp nói nhiều
- Yêu cầu phát biểu ý kiến ngắn ngọn, khéo léo cắt ngang khi thấy người này đã nói
đủ ý
- Ngồi bên cạnh người dự họp và ra hiệu khi thấy người này có dấu hiệu muốn nói
nhiều
- Xếp người này ngồi cạnh người hay chỉ trích ý kiến
- Giao cho người này một nhiệm vụ nào đó trong cuộc họp
Tình huống 7: Người dự họp không tập trung
- Giao cho người này trình bày một nội dung nào đó trong cuộc họp
- Xếp người này ngồi gần những người hay phát biểu tích cực
- Giao cho người này viết biên bản cuộc họp
Tình huống 8: Đả kích ý kiến lẫn nhau
- Ghi ý kiến của mọi người lên bảng
- Sử dụng các công cụ như Sáu mũ tư duy, Phân tích nguồn lực tác động để phân
tích các ý kiến
Tham Khảo 14
Kỹ thuật Phát ý tưởng (Brainstorming)
Nguyên tắc:
Cố gắng đưa ra càng nhiều ý tưởng càng tốt
Số lượng ý tưởng quan trọng hơn chất lượng
Ý tưởng đúng hay sai không quan trọng
Không đánh giá hay bình phẩm các ý tưởng
Phát triển tiếp ý tưởng mới dựa trên ý tưởng đã nêu
Tập trung phát ý tưởng trong một khoảng thời gian ngắn

Sử dụng kỹ thuật Phát ý tưởng trong hội họp khi:
§Tập hợp ý kiến của mọi người về một vấn đề
§Đi tìm giải pháp cho một tình huống khó khăn
§Phát triển ý tưởng cho một chủ đề ….

Đánh giá các thay đổi
Kiểm tra tính thực tế
Thương lượng
Nón Xanh dương
Cung cấp một hệ thống cho tranh luận
Giữ đúng hướng
Đặt giới hạn

Sử dụng phương pháp Six Thinking Hats trong cuộc họp khi muốn:
Có cái nhìn toàn cục về một vấn đề
Liệt kê tất cả các dữ liệu trước khi ra quyết định
Đánh giá một sự kiện/một vấn đề

Nguyên tắc
Chỉ sử dụng một lần một nón
Không tranh cãi hay phê bình
Đòi hỏi sự nỗ lực
Tham Khảo 16

Mind Map là một phương pháp tư duy do Tony Buzan, một học giả người Anh, đề
xướng.

Kỹ thuật Bản đồ trí não (MindMap)

Mind Map là một phương pháp phát triển ý tưởng có hình thức như sau
Chủ đề chính nằm ở trung tâm
Các ý chính “mọc” ra từ chủ đề chính như các nhánh cây
Các nhánh bao gồm các hình ảnh hay các từ then chốt. Các ý phụ có thể mọc ra các
nhánh phụ từ các ý chính
Các nhánh tạo thành một khối liên kết

họ phụ thuộc hoàn toàn vào việc bán hàng hóa và dịch vụ;
dẫn đến họ phụ thuộc hoàn toàn vào khách hàng;
dẫn đến họ phải cạnh tranh với nhau để tồn tại.

Khách hàng sẽ đến với doanh nghiệp nào đáp ứng tốt nhất các nhu cầu của họ.
TẦM QUAN TRỌNG CỦA KHÁCH HÀNG

Doanh nghiệp cần nên biết rằng họ đang kinh doanh để thỏa mãn một nhu cầu nào đó của khách
hàng. Sự hiểu biết này giúp doanh nghiệp nhận diện tầm quan trọng của việc chăm sóc khách
hàng.

Ví dụ minh họa:
Ngoài thị trường có nhiều sản phẩm DVD với nhiều chất lượng, giá cả, mẫu mã khác nhau.
Khách hàng có rất nhiều sự chọn lựa và họ đã chọn một sản phẩm DVD nhất định nào đó. Trong
trường hợp đó, họ không phải chỉ mua máy DVD mà họ mua “cái sản phẩm làm cho họ hài lòng”.
Và chính cái “sự hài lòng” này là điểm khác nhau của các sản phẩm và là điểm “cạnh tranh” của
doanh nghiệp. Ti liệu lớp Quảng Nam Trang 15
Nếu khách hàng không tìm được sự thỏa mãn từ một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó của
doanh nghiệp, họ sẽ không giao dịch với doanh nghiệp và tất nhiên công việc kinh doanh
của doanh nghiệp sẽ gặp thất bại.KHÁCH HÀNG LÀ AI?

Khách hàng bao gồm ba thành phần: người quyết định, người sử dụng, và người thụ hưởng. Ba
thành phần khách hàng này có thể là những cá nhân riêng lẻ mà cũng có thể tập trung ở một cá
nhân, tùy tình huống.

Ví du:
1. thành phần khách hàng của các trường đại học là trường hợp các thành phần riêng lẻ.

thực
phẩm
Phục vụ
bàn
Ban an
toàn
vệ sinh
thực
phẩm
Khách
đặt bàn
Cục
thuế
Khách ăn
uống

Ti liệu lớp Quảng Nam Trang 16

CÔNG THỨC CHUỖI CHẤT LƯỢNG
+
Cam
kết
Khả
năng
Quan tâm
đến
Trao đổi
thông tin
Tiêu
chuẩn
Chi
tiết
Xuất sắc
+
+
+
=
Công thức chuỗi chất
lượng

Ti liệu lớp Quảng Nam Trang 17
YẾU TỐ CƠ BẢN ABC


3. Sổ góp ý của khách hàng
4. Doanh số
CÔNG CỤ XỬ LÝ NGUYÊN NHÂN KHIẾM KHUYẾT

Các nguyên nhân khiếm khuyết trong dịch vụ khách hàng có thể được xử lý thông qua
hai yếu tố: yếu tố hệ thống và yếu tố kỹ năng.

Ví dụ:
1. Do hệ thống kiểm tra chất lượng sản phẩm đột xuất hỏng hóc, sản phẩm xuất xưởng
trong một đợt nào đó bị lỗi kỹ thuật, dẫn đến khách hàng mua những sản phẩm đó sẽ
Thái độ
(Attitude)
Hành vi
(Behavior)
Năng lực
(Competence)

Ti liệu lớp Quảng Nam Trang 18
không thỏa mãn. Bảo đảm hệ thống của doanh nghiệp luôn luôn hoạt động tốt sẽ xử
lý được nguyên nhân lỗi kỹ thuật như đã xảy ra.

2. Trong cửa hàng có lẫn lộn các sản phẩm đúng chuẩn chất lượng và một số sản phẩm bị lỗi kỹ thuật. Do nhân viên
bán hàng không hiểu hết các thông số kỹ thuật của sản phẩm, dẫn đến bán nhầm hàng cho khách, làm ảnh hưởng
quyền lợi khách hàng. Bảo đảm nhân viên bán hàng có đầy đủ kỹ năng nghiệp vụ bán hàng cũng như kỹ năng kỹ
thuật sẽ giúp hạn chế những sai sót tương tự.
GIAO DỊCH BẰNG ĐIỆN THOẠI

Giao tiếp qua điện thoại chủ yếu dựa vào giọng nói, lời nói và kỹ năng lắng nghe để chuyển tải và
nắm bắt thông tin; người điện đàm không thể dùng các kênh giao tiếp phi ngôn ngữ khác để hỗ
trợ.

Ví dụ:
Ông A mua phải chiếc quạt gặp lỗi kỹ thuật của cơ sở X vừa rồi. Khi sử dụng, ông phát hiện
quạt gây ra tiếng ồn to hơn và máy của quạt nóng lên theo thời gian sử dụng. Ông đem chiếc
quạt trở lại cửa hàng yêu cầu đổi lại quạt khác mà không biết rằng ông đã mua chiếc quạt với
giá thấp hơn qui định vì chất lượng kém hơn quạt bình thường.

Nhân viên cửa hàng từ chối đổi quạt cho ông A, cho rằng tại ông bằng lòng mua với giá
rẻ; ông phải bù thêm tiền nếu muốn đổi lại chiếc quạt tốt hơn. Ti liệu lớp Quảng Nam Trang 19
Cách hành xử đổ lỗi cho khách hàng không phản ảnh phong cách chăm sóc khách hàng
chuyên nghiệp. Có thể nhân viên bán hàng đã không giải thích cặn kẽ chất lượng và giá
cả của sản phẩm, dẫn đến quyết định nhầm của khách hàng. Giờ đây, việc cần phải làm
là giúp khách hàng có được sản phẩm ưng ý bằng những phương thức chấp nhận được
bởi doanh nghiệp (ngay cả khi doanh nghiệp phải chịu một phần thiệt hại.)

NÊN
Lắng nghe
Tỏ ra thông cảm
Tập trung nỗ lực để tìm

KHÔNG NÊN
Bào chữa
Tranh cãi
Cố gắng xoa dịu sự tức giận của khách hàng Chăm sóc khách hàng phải bắt rễ trong văn hóa và niềm tin của công ty. Ta không thể áp
dụng chăm sóc khách hàng như một giải pháp tình thế.

người thực hiện công việc không thấy trách nhiệm phải thực hiện cho tốt, chỉ làm
cho xong việc; hoặc
người thực hiện không có quyền hạn, ví dụ quyền sử dụng một nguồn lực nào đó,
khi thực hiện công việc gặp trở ngại, không hoàn thành như ý muốn.

Ví dụ minh họa:
“Bạn là Trưởng phòng kinh doanh của công ty. Bạn có trách nhiệm báo cáo tình hình
mua bán tại cuộc họp hàng tháng của Ban giám đốc. Đầu tháng này bạn không thể
tham dự buổi họp vì phải đi công tác xa. Bạn yêu cầu người phó phòng thực hiện báo
cáo kỳ này thay cho bạn. Đồng thời với yêu cầu này bạn cũng thông báo cho người
phó phòng biết cách thức thu thập các thông tin cần thiết để lập báo cáo và cách thức
để bạn sẽ hỗ trợ cho anh ta trong việc thực hiện báo cáo này như sẽ thông báo cho các
bộ phận có liên quan biết về việc ủy thác này để họ giúp đỡ cho anh phó phòng,v.v ”
ỦY THÁC và PHÂN CÔNG

Gọi là ủy thác khi công việc bạn yêu cầu người khác thực hiện đó là một trong những
công việc do chức vụ mà bạn đảm nhận qui định; nó nằm trong phạm vi trách nhiệm của
bạn.
ơ
Gọi là phân công khi công việc bạn yêu cầu người khác thực hiện là một trong những
công việc mà họ phải thực hiện do yêu cầu của chức vụ mà họ đảm nhận qui định; nó
nằm trong phạm vi trách nhiệm của họ.

Trong quá trình phát triển nghề nghiệp, sau một thời gian thường xuyên đảm nhận những
công việc ủy thác, người được ủy thác sẽ trở nên thành thạo với những công việc đó và
lúc ấy người ủy thác có thể sẽ chuyển hẳn những công việc trước đây vẫn ủy thác cho
người được ủy thác và những công việc đó sẽ trở thành những công việc do chức vụ qui
định; từ đó về sau họ được phân công để thực hiện.

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN

2. Người được ủy thác không sợ bị phê phán khi họ không làm tốt công việc được ủy
thác.
(Lưu ý: Tất nhiên nếu nhân viên không làm tốt công việc được phân công thì họ sẽ bị
phê phán; còn công việc ủy thác mà không làm tốt thì họ không bị ảnh hưởng gì cả.)
LÝ DO KHÔNG MUỐN ỦY THÁC

Lý do chủ quan

1. sợ mất quyền lực, bao gồm: quyền kiểm soát, quyền sử dụng nguồn lực, quyền nắm
giữ thông tin về công việc…
2. muốn được đánh giá cao (làm nhiều việc…);
3. sợ bị mất nhiều thời gian giải thích, hướng dẫn;
4. muốn tỏ ra “đầu tàu gương mẫu” (không “ham nhẹ, né nặng”);
5. không đủ tin tưởng người khác;
6. không thấy ích lợi của việc ủy thác.
Lý do khách quan
1. nỗ lực thường được xem trọng hơn là kết quả; người bận rộn được cho là người nhiều
năng lực;
2. thiếu nguồn lực để ủy thác thành công (đối tượng không tạo được niềm tin, đã bị quá
tải trong công việc của chính họ, không thấy ích lợi khi đảm nhận việc ủy thác …).
LỢI ÍCH CỦA VIỆC ỦY THÁC

Nhân viên

Ti liệu lớp Quảng Nam Trang 22
1. Do công việc ủy thác là công việc của cấp trên và thường đòi hỏi kỹ năng hoặc kiến
thức cao … để làm việc đó nhân viên sẽ được cấp trên hướng dẫn, dìu dắt và họ dần
trở nên thành thạo
2. Khi ủy thác, cấp trên khuyến khích động viên người lãnh ủy thác…do đó nhân viên
cảm thấy thêm tự tin


1. Xác định mục tiêu
2. Chọn việc
3. Chọn người
4. Thực hiện ủy thác
a. Giải thích tầm quan trọng
b. Xác định kết quả
c. Xác định trách nhiệm & quyền hạn
d. Thống nhất cách thực hiện
e. Thống nhất cách đánh giá
5. Thông báo với những người
có liên quan
Chuẩn bị
Thực hiện
Phản hồi
6. Rút kinh nghiệm

Ti liệu lớp Quảng Nam Trang 23
1. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU ỦY THÁC

Ủy thác mang lại nhiều lợi ích; người quản lý sẽ tùy vào lợi ích mà mình muốn có để

TẦM QUAN TRỌNG VÀ TÍNH CẤP BÁCH CỦA CÔNG VIỆC
1. Tầm quan trọng thấp và cấp bách thấp = có thể không phù hợp với cương vị của
người quản lý. Cần xem xét mảng công việc này và có thể phân công cho nhân viên.

Ti liệu lớp Quảng Nam Trang 24
2. Tầm quan trọng cao, tính cấp bách thấp = những công việc này có thể phát triển
nhân viên. Khi ủy thác cần phải hướng dẫn kỹ để bảo đảm chất lượng, hạn chế rủi ro.
3. Tầm quan trọng thấp, tính cấp bách cao = những công việc này có thể tạo hứng
thú cho nhân viên vì tính chất mới mẽ, có thể giúp phát huy khả năng tiềm tàng của
nhân viên.
4. Tầm quan trọng cao, tính cấp bách cao = những công việc này thường đòi hỏi cao
về năng lực và cũng có tính chất rủi ro cao nếu không được thực hiện tốt hoặc kịp
thời. Người quản lý cần phải hết sức cân nhắc nếu ủy thác. Thông thường, không nên
ủy thác.

3. CHỌN NGƯỜI ĐỂ ỦY THÁC

Tiêu chí lựa chọn bao gồm:
Năng lực
Kinh nghiệm
Hướng phát triển
Sở thích
Thời gian còn rảnh
v.v

Lưu ý:
1. Tất cả những yếu tố trên đây không xuất hiện cùng lúc ở một người vào một thời
điểm nào đó.
2. Người quản lý cần dựa vào mục tiêu để ưu tiên chọn người, và phải giải thích tầm
quan trọng của việc ủy thác này cho người được chọn biết để “đả thông tư tưởng”.


Lý do:

Việc thông báo đến những người khác có liên quan sẽ giúp cho nhân viên nhận ủy thác
được sự hỗ trợ của những người này khi thực hiện việc ủy thác. Ví dụ họ có thể cung cấp
các nguồn lực như tài chánh, nhân sự, thông tin, phương tiện làm việc, v.v

6. ĐÁNH GIÁ VÀ PHẢN HỒI

Sau khi công việc ủy thác đã được thực hiện xong, người quản lý cần:
1. giúp nhân viên thấy được mức độ hoàn thành công việc của họ so với những gì đã
thống nhất trước khi họ thực hiện công việc ủy thác.
2. cho phản hồi về cách mà nhân viên đã khắc phục các khó khăn họ đã gặp khi thực
hiện công việc ủy thác. Điều này sẽ giúp họ thêm tự tin vào năng lực giải quyết khó
khăn của mình.

ỦY THÁC VÀ QUẢN LÝ THỜI GIAN

1. Mỗi người đều có một lượng thời gian cố định để thực hiện công việc; người quản lý
cũng như nhân viên, không ai có nhiều thời gian hơn ai.
2. Người quản lý phải thực hiện đồng thời 3 mảng công việc thuộc về: chuyên môn, con
người, và chiến lược, trong đó tùy theo cấp bậc mảng công việc về con người và
chiến lược là quan trọng hơn hẳn.
3. Nếu không ủy thác tốt, quỹ thời gian sẽ có thể bị chia đều khiến cho những mảng
công việc quan trọng hơn không được đầu tư đúng tầm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status