một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty xây dựng số 6 thăng long - Pdf 13

CHƯƠNG I :
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP.
1.1. Vốn kinh doanh và các loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1.Vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành sản xuất kinh doanh đều cần
phải có một lượng vốn nhất định ban đầu. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường
muốn kinh doanh phải sản xuất được những sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có ích
cho xã hội, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng phải có một lượng tiền tệ nhất định
đảm bảo mua sắm nhà xưởng, máy móc thiết bị, các yếu tố phục vụ sản xuất. Và
sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh , vốn được thu hồi kèm thưo một khoản lợi
nhuận đê doanh nghiệp có thể thực hiện tía đầu tư mở rộng cả về chiều rộng và
chiều sâu.
Như vậy không phải bất kỳ một lượng tiền tệ nào cũng được coi là vốn kinh
doanh. Lượng tiền tệ muốn được coi là VKD phải thoả mãn các điều kiện sau.
Một là, tiền phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định hay tiền phải được
đảm bảo bằng một lượng tài sản có thực.
Hai là, tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định đủ để tiến
hành sản xuất kinh doanh.
Ba là, khi đã có đủ một lượng tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh
lời.
Từ những lý luận trên ta có thể định nghĩa khái quát : VKD của doanh
nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được sử dụng vào sản xuất
kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Đối với mỗi một loại hình doanh nghiệp thì nguồn gốc hình thành và chủ sở
hữu của VKD cũng khác nhau. Nếu là doanh nghiệp Nhà nước VKD chủ yếu là
do Nhà nước cấp và tổ chứcquản lý. Trong doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ
phần, Công ty TNHH thì VKD được hình thành từ nhiều nguồn : Có thể do cá
nhân bỏ ra, nhiều người đóng góp hay huy động từ các khoản vay tín dụng. Tuy


Thứ nhất, vốn kinh doanh phải được đại diện cho một lượng tài sản nghĩa là
vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tìa sản có thực cho dù đó là tài sản cố
định hữu hình (nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải …) hay tài sản
cố định vô hình (bằng phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ, phần mềm vi
tinh, nhãn hiệu …. ) ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường,
sự tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ đã tạo ra những sản phẩm ngày
càng phong phú, đa dạng, chất lượng cao, giảm chi phí, hạ giá thành snar
phẩm… và giữ vai trò quan trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lời cho doanh
nghiệp.
Thứ hai, vốn phải được vận động sinh lời. Đặc trưng này xuất phát từ
nguyên tắc : Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của
vốn, để thành vốn tiền phải vận động, sinh lời. Trong quá trình vận động vốn có
thể thay đổi hình thái biểu hiện điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần
hoàn( hay chu kỳ sản xuất kinh doanh ) phải là giá trị – là tiền và phải lớn hơn
khi xuất phát. Có như vậy thì đồng vốn bỏ ra mới được coi là sử dụng có hiệu
quả và sinh lời.
Thứ ba, vốn phải được tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát
huy tác dụng. Thực vậy, ứng với mỗi quy mô sản xuất kinh doanh doanh
nghiệp cần phải có một lượng vốn tích tụ ban đầu thích hợp tương đối lớn thì
mới có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh . Nhưng số vốn đó không
nằm yên mà chúng luôn biến đổi hình thái biểu hiện nên để đảm bảo khả năng
thanh toán, đảm bảo tình hình tài chính vững mạnh doanh nghiệp cần phải mở
rộng quy mô vốn không những từ lợi nhuận để lại để tái đầu tư mà còn từ các
khoản vay, viện trợ …. Do đó, để đầu tư vào sản xuất kinh doanh các doanh
nghiệp không chỉ khai thác tiềm năng về vốn mà còn phải tìm cách thu hút vốn
như kêu gọi góp vốn, hùn vốn, phát hành trái phiếu, cổ phiếu, liên doanh…
Thứ tư, vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý chặt
chẽ. Mỗi một đồng vốn được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh đều
thuộc quyền sở hữu của một chủ sở hữu nhất định, được quản lý chặt chẽ tránh



Ngoài ra VKD còn là điều kiện để doanh nghiệp khai thác tốt nhất mọi tiềm
năng, thế mạnh của mình để phát triển kinh doanh, tái sản xuất mở rộng, tăng lợi
nhuận.
- Vốn kinh doanh đảm bảo sự hoạt động của doanh nghiệp được thường
xuyên liên tụcvà có hiệu quả. Tương ưngs với mỗi một quy mô sản xuất kinh
doanh đòi hỏi có một quy mô vốn phù hợp. Lượng vốn này không chỉ nằm ở các
TSCĐ mà còn nằm trong lượng VLĐ càn thiết. Lượng vốn này thể hiện nhu cầu
thường xuyên của doanh nghiệp cần có để hoạt động sản xuất kinh doanh được
diễn ra bình thường
- Vốn kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc định hươngsx kinh doanh.
Vì tuỳ thuộc vào số vốn hiện có để doanh nghiệp xác định kế hoạch sản xuất
kinh doanh cho mình. Vốn kinh doanh giúp doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào
quá trinh sản xuất, có vai trò tạo lợi thế cạnh tranh, chỗ đứng cho doanh nghiệp
trước các đối thủ cạnh tranh, người tiêu dùng.
- Vai trò của vốn kinh doanh đặc biệt quan trọng trong thể hiện là fmột công
cụ phản ánh và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.thông
qua việc kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh , việc phân tích các
chỉ tiêutài chính như hiệu suất sử dụng vốn,hệ số sinh lời…mà các nhà quản trị
biết thực trạng hoạt động của doanh nghiệp mình, sớm phát hiện những sai sót
và kịp thời có biện pháp khắc phục.
- Vấn đề quản trị kinh doanh thật sự là một thách thức đối với các doanh
nghiệp. Bất kỳ một quyết định nào có liên quan đến vốn đều ảnh hưởng trực
tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy để phát huy vai trò của
VKD ngườ ta tiến hành phân loại nó để dễ quản lý, sử dụng.
1.1.3. Phân loại kinh doanh.
Trong mỗi một doanh nghiệp tuỳ tưng tiêu thức mà VKD được chia thành
nhiều loại khác nhau, nếu căn cứ vào đặc điểm luâm chuyển vốnthì VKD được
chia thành hai bộ phận là vốn cố định và vốn lưu động.



đầu là vốn bằng tiền (T’). Quá trình đó cứ diễn ra thường xuyên liên tục, lặp đi
lặp lại theo chu ký sản xuất tạo thành sự chu chuyển VLĐ. Và khi bán thành
phẩm thu tiền thi VLĐ hoàn thành một vòng chu chuyển. Nhưng để hoạt động
sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên liên tục doanh nghiệp phải chú
trọng quản lý VLĐ theo cách:
- Phải xác định số VLĐ tối thiểu cần htiết cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp tránh hiện tượng ứ đọng vốn cũng như thiếu vốn làm
gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh .
- Tăng cường công tác khai thác nguồn VLĐ, đảm bảo VLĐ luôn đầy đủ,
kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời luôn
quan tâm tìm ra các giải pháp thích ứng nhằm tổ chức quản lý sử dụng VLĐ
luôn đạt hiệu quản cao.
1.1.3.2. Vốn cố định của doanh nghiệp.
Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận vốn đầu tư ứng trước để mua sắm
TSCĐ, mà đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần từng phần một trong
nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng luân chuyển, tuần
hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng.
Là số vốn ứng trước để mua sắm, xây dựng các TSCĐ nên quy mô của vốn
cố định nhiều hay ít sẽ quyết định đến quy mô TSCĐ, ảnh hưởng rất lớn đến
trình độ tranh thiết bị kỹ thuật, công nghệ. Song ngược lại những đặc điểm vận
động của TSCĐ cũng ảnh hưởng lớn đến đến đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển
VCĐ. Vì vậy để có thể tìm hiểu chi tiết về VCĐ trước hết ta cần tìm hiểu về
TSCĐ.
TSCĐ là những TLLĐ chủ yếu cóp giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản
xuất, giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu nhưng giá trị sử
dụng của chúng được chuyển dịch dần dần vào giá trị của sản phẩm mới tậo ra
sau một thời gian.
Như vậy, tuy hình thái biểu hiện của TSCĐ không thay đổi qua nhiều chu
kỳ sản xuất kinh doanh nhưng tính năng, công suất bị hao mòn dần, tức là giá

nguồn tài chính mà doanh nghiệp có thể khai thác sử dụng trong một thờikỳ nhất
định để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp. Đ thuận lợi cho việcthu

hút và quản lý sử dụng vốn, người ta đã tiến hành phân loại nguồn vốn kinh
doanh theo những tiêu cơ bản thức sau.
1.2.1. Căn cứ vào quan hệ sở hữu, nguồn vốn kinh doanh được chia
thành:
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền quản lý của chủ doanh
nghiệp bao gồm vốn điều lệ do chue sở hữu đầu tư, từ các quỹ của doanh
nghiệp, từ nguồn vốn liên doanh, liên kết…
- Nợ phải trả: là các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà
doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân kinh tế như: nợ vay
ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác, tiền vay từ phát hành trái phiếu, các khoản
phải nộp Nhà nước, phải trả cho người bán, phải trả công nhân viên.
Ta có:

Tổng tài sản =Vốn chủ sở hữu +Nợ phải trả
Thông thường bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều phải phối hợp sử dụng
hai nguồn vốn nói trểntong quá trình sản xuất kinh doanh.Kết cấu giữa chúng
thể hiên cơ cấu vốn của doanh nghiệp có phù hợp hay không? điều này còn tuỳ
thuộc vào đặc điểm của từng ngành sản xuất kinh doanh củadn.
1.2.2. Căn cứ vào phạm vi huy động vốn, nguồn vốn kinh doanh được
chia thành:
- Nguồn vốn bên trong: Là nguồn vốn có thể huy động từ bản thân các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như tiền khấu hao, lợi nhuận để lại
để tái đầu tư, quỹ đầu tư phát triển…Nguồn vốn này có ý nghĩa cực kỳ quan
trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể
huy động từ bên ngoài doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh


Vốn chủ sở
hữu

Việc phân loại nguồn vốn theo cách này giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp
xem xét huy động nguồn vốn với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn
cho sản xuất kinh doanh .
Tóm lại: Việc nghiên cứu các phương pháp phân loại giúp chúng ta có thể:
- Phân loại giúp cho người quản lý doanh nghiệp nắm được cơ cấu nguồn
vốn kinh doanh từ đó lựa chọn nguồn bổ sung thích hợp và hiệu quả nhất.
- Giúp cho công táclập kế hoạch huy động vốn được chính xác, sát với thực
của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sử dụng tối đa
nguồn vốn đã huy động với hiệu quả cao nhất, nâng cao chất lượng sản xuất
kinh doanh.
1.3.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường muốn tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh
phải có vốn, số vốn bỏ ra không được hao hụt, mất mát mà phải luôn phát triển.
Nghĩa là khả năng sinh lời của vốn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại hay
phát triển của doanh nghiệp. Do vây, tổ chức sử dụng vốn kinh doanh có hiệu
quả là yêu cầu khách quan đối với mọi doanh nghiệp mà biểu hiện đó là sự nâng
cao hiệu quả sử dụng VKD. Sở dĩ như vậy vì:
Ngày nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi bắt tay vào sản xuất kinh doanh
đều hướng tới mục tiêu đầu tiên là thu được lợi nhuận cao. Lợi nhuận là kết quả
cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh ,là chỉ tiêu chất lượng đánh giá
hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp. Nên các nhà quản lý phải biết
sử dụng làm sao để đồng vốn đạt mức sinh lời cao nhất, tránh tình trạng sử
dụng lãng phí hay thiếu vốn làm cho quá trình sản xuất bị gián đoạn, giảm chất
lượng sản xuất. Vì vậy, sản xuất kinh doanh như thế nào để đạt lợi nhuận cao là
mục tiêu phấn đấu của tất cả các doanh nghiệp. Để đạt được điều đó đó đòi hỏi
doanh nghiệp phải tăng cường công tác quản lý sử dụng VKD, có như vậy mới
thu được nhuận cao góp phần thúc đẩy doanh nghiệp ngày càng phát triển.

hưởng của nhiều nhân tố khách quan: kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, pháp
luật…đến chủ quan: năng lực cán bộ công nhân viên, máy móc thiết bị…bởi
vậy, trên thực tế không phải doanh nghiệp nào cũng đạt được mục đích như dự
định mà bị thay đổi tuỳ thuộc vào các nhân tố đó.

Khi hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cao sẽ giúp cho doanh
nghiệp có ưu thế trên thị trường. Trước hết là làm tăng lãi suất giúp doanh
nghiệp tự chủ về mặt tài chính đồng thời có điều kiện sản xuất mở rộng nâng
cao chất lượng sản phẩm, công nghệ…Nhờ đó làm tăng sức mạnh trên thị
trường tạo lòng tin đối với khách hàng, khuyến khích tiêu dùng…Không những
việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD mang lại lợi ích kinh tế cao cho doanh
nghiệp mà còn góp phần mang lại lợi ích cho xã hội như thoả mãn một cách tốt
nhất nhu cầu của xã hội, tạo công ăn việc làm, nâng cao mức sống cho người lao
động
Tóm lại việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là đòi hỏi khách quan đối với
tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề kinh doanh. Đó là công cụ chính
giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường mở rộng quy
mô hoạt động sản xuất kinh doanh, đem lại lợi nhuận cao và góp phần mang lại
lợi ích kinh tế xã hội…thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển nhanh chóng. Vì vậy
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là việc tất yếu phải làm đối với mọi doanh
nghiệp thuộc mọi ngành nghề mà pháp luật không cấm
1.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trongdoanh
nghiệp
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là nhiệm vụ của các nhà quản
trị. Để nhận định chính xác về thực trạng của doanh nghiệp mình thông qua các
chứng từ, sổ sách kế toán, nhà quản trị đã xây dựng nên một hệ thống các chỉ
tiêu đánh giá trong đó nổi lên là các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh.
1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động.
- Tốc độ luân chuyuển vốn lưu động.

0
: Số lần luân chuyển vốn kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo
K
1
K
0
: Kỳ luân chuyển VLĐ của kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo
M
1
: Tổng mức luân chuyển vốn kỳ kế hoạc
- Hàm lượng VLĐ : Phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần
phải có bao nhiêu đồng VLĐ.






Đ
 






Đ

 !


dụng VCĐ.
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ trong kỳ có
thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế.
- Hệ số hao mòn tài sản cố định: Phản ánh mức độ hao mòn của tài sản cố
định trong doanh nghiệp so với thời điểm đầu tư ban đầu. Hệ số này càng lớn
chứng tỏ mức độ hao mòn của tài sản cố định càng cao và ngược lại.

ợậướ-+ặ-,
ế
ỷấ)ợậĐ
Đ$%&'+.ỳ
*+,ầ+.ỳ
ệấử/ụĐ
ốĐ$%&'ử/ụ+
.ỳ
ốĐ$%&'ử/ụ+
.ỳ
 ()à ượĐ
*+,ầ+.ỳ
ướ-ế!+ặ-,ế#
ỷấ)ợậĐ 
ốĐ$%&'ử/ụ+.ỳ
ấ,+)ỹ.ếĐạờđể(0
+1
ệố,+(2Đ
3Đạờđể(đ11
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định : Phản ánh trong một đồng VCĐ trong kỳ
tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
- Tỷ suất đầu tư TSCĐ : Phản ánh trong một đồng giá ài sản của doanh
nghiệp có bao nhiêu đồng được đầu tư vào tài sản cố định. Tỷ suất này càng lớn

1.5. phương hướng và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh trong doanh nghiệp.
VKD là điều kiện tiền đề cần thiết bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp muốn
bắt đầu kinh doanh cũng như duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa rất quan trọng, là biện pháp
giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu đề ra như tăng lợi nhuận, thắng trong
cạnh tranh…Tuy nhiên nâng cao hiệu quả kinh doanh không phải là việc mà bất
kỳ doanh nghiệp cũng làm được. Thực tế có rất nhiều doanh nghiệp đã quản lý
sử dụng vốn không chặt chẽ gây nên thất thoát, lãng phí VKD dẫn tới sự phá
sản. Nên để quản lý sử dụng vốn có hiệu quả doanh nghiệp cần phải tìm hiểu
các nhân tố để có biện pháp xử lý.
1.5.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp.
* Nhóm nhân tố khách quan:
- Chính sách quản lý của Nhà nước:
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp được tự do lựa chọn ngành
nghề kinh doanh trong khuôn khổ luật pháp cho phép. Nhà nước chỉ tạo môi
trường và hành lang pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất
kinh doanh và định hướng cho các hoạt động thông qua chính sách kinh tế vĩ
mô. Vì vậy,doanh nghiệp nào hoạt động trong ngành nghề mà Nhà nước khuyến
khích phát triển sẽ được ưu đãi hơn so với các doanh nghiệp hoạt động trong các
ngành nghề khác. Bất kỳ sự thay đổi nào về chính sách của Nhà nước cũng ảnh
hưởng tới nhu cầu thị trường do đó tác động đến doanh nghiệp như việc thay đổi

ợậướ-+ặ-,
ế
ỷấ)ợậ
chính sách thuế, chính sách đầu tư…Do vậy, Nhà nước phải tạo môi trường
thuận lợi để doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả vốn của mình.
- Sự phát triển của nền kinh tế: một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho doanh

dụng vốn một cách có hiệu quả đáp ứng cho hoạt động liên tục của doanh
nghiệp. đồng thời hạn chế tới mức thấp nhất hiện tượng thừa vốn hoặc thiếu vốn
làm giảm hiệu quả sử dụng VKD.
- Việc bố trí cơ cấu vốn: đây là nhân tố ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp. Vì nếu cơ cấu vốn không hợp lý dẫn tới tình trạng mất
cân đối gây nên việc rối loạn cho việc sản xuất kinh doanh như việc đầu tư nhiều
vào TSCĐ hay TSLĐ, nhiều vào vốn CSH hay vốn vay đều có thể làm cho bên
này thì thừa còn bên kia lại thiếu dẫn đến giảm sút trong kinh doanh . –Trình độ
tổ chức quản lý: Những người quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc tổ
chức quản lý sử dụng VKD của doanh nghiệp. Nếu trình độ tổ chức quản lý
kém thiếu năng lực nhạy bén, không phát huy được khả năng sinh lời của vốn,
kinh doanh thua lỗ kéo dài kéo theo không thể theo dõi chặt chẽ từng loại vồn,
gâu nên tình trạnh mất hỏng các loại tài sản, vốn bị hao hụt dần. Ngược lại
người quản lý có trình độ cao nhạy bén năng động họ sẽ biết nắm bắt cơ hội
kinh đoanh có lợi để đầu tư nhằm nâng cao hiêu quả sử dụng VKD.
- Phương thức huy động vốn:Doanh nghiệp sử dụng vốn dù được hình thành
từ nguồn vốn nào cũng đều phải tốn chi phí cho việc sử dụng vốn. Tuỳ điều
kiện, đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà sử
dụng phương thức huy động vốn cho hợp lýđể chi phí sử dụng vốn là thấp nhất,
đảm bảo an toàn., tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Phương thức thanh toán: nếu doanh nghiệp không có một phương thức
thanh toán phù hợp có thể sẽ dẫn đến tình trạng vốn bị chiếm dụng lớn, nợ tồn
đọng kéo dài làm mất khả năng thanh toán, rủi ro cao.
Trên đây là những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD của
doanh nghiệp. Các nhà quản lý căn cứ vào những nhân tố đó cần nghiên cứu,
xem xét và đưa ra biện pháp hữu hiệu cho công tác quản lý, tổ chức, sử dụng

vốn một cách có hiệu quả nhằm hạn chế những tác động tiêu cực, phát huy
những ảnh hưởng tích cực của từng nhân tố.
1.5.2. Một số phương hướng, biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD.

pháp đào tạo và đào tạo lại cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao trình độ và
kiền thức hữu ích phục cho kinh doanh. Có như vậy mới đảm bảo quản lý và sử
dụng vốn một cách có hiệu quả cao
Thứ năm: Có biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loại vốn:
+ Đối với VCĐ: phải đánh giá đúng giá trị, tạo điều kiện phản ánh chính xác
tình hình biến động của VCĐ, điều chỉnh kịp thời giá trị TSCĐ, lựa chọ phương
pháp khâu hao và mức khấu hao thích hợp, chú trọgn đổi mới trang thiết bị,
công nghệ sản xuất, kịp thời thanh lý các TSCĐ không cần dùng ha đã hư hỏng
thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, sửa chữa, dự phòng để không xảy ra tình trạng
hư hỏng trớc thời hạn.
+Đối với VLĐ: Quản lý chắt chẽ VLĐ, nâng cao ý thíc trách nhiệm của cán
bộ công nhân viên trong việc giữ gìn, bảo vệ tài sản của doanh nghiệp,sử dụng
tiết kiệm vật tư đồng thời quản lý các khoản phải thu khộng để vốn bị chiếm
dụng quá lâu,áp dụng các hình thức khuyến khích khách hàng trả tiền trước, tră
đúng thời hạn như dã thoả thuận.
Thư sáu: Làm tốt công tác thanh toán thu hồi nợ.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều vừa là chủ nợ, vừa là con nợ. Nên
doanh nghiệp phải co cách tổ chức thanh toán thu hồi nợ thícn hợp sao cho có
lợi cho mình nhất. Để trong khoảng thời gian đó số tièn bị chiếm dụng là thấp
nhất. Đảm bảo cho doanh nghiệp có khả năng thanh khoản cao, giảm được rủi ro
trong kinh doanh.
Thứ bẩy: Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bất thường
trong kinh doanh bằng cách đa dạng hoá các hình thức đầu tư, đa dạng háo sản
phẩm, tiến hành trích lập các quỹ dự phòng như dự phòng giảm giá hàng tồn
kho, dự phòng các khoản phải thu khó đòi…Tham gia bảo hiểm cho tài sản, vật
tư của doanh nghiệp để có nguồn bù đắp kịp thời khi có rủi ro xảy ra.
Thứ tám: Phát huy vai trò tài chính giám sát, kiểm tra sử dụng vốn nhằm
phát hiện những tồn tại hạn chế từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục nhằm

nâng cao hiệu quả sử dụng VKD. Thực hiện việc kiểm tra tài chính đối với việc

Từ năm 1973 đến năm 1985 công ty hoạt động dưới hình thức bao cấp và
trực thuộc bộ Giao thông vận tải với nhiệm vụ sản xuất do cấp trên đề ra nên
nhìn chung hiệu quả sản xuất kinh doanh trong những năm này không cao.
Năm 1985 công trình cầu Thăng Long hoàn thành và đưa vào sử dụng
nhiệm vụ chính của công ty không còn nữa, công ty phải tự mình lập kế hoạch
sản xuất kinh doanh để tồn tại.
Từ năm 1986 đến năm 1991 cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế thị trường
của đất nước, công ty cũng từng bước chuyển đổi, cải cách và hoàn thiện bộ
máy quản lý cho phù hợp với cơ chế mới. Do bước đầu thực hiện hạch toán kinh
doanh còn nhiều bỡ ngỡ và thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên hiệu quả sản xuất
kinh doanh còn thấp.
Đến tháng 10 năm 1992 Nhà máy bê tông Thăng Long được đổi tên là công
ty xây lắp và sản xuất bê tông Thăng Long theo quyết định số 1310 BGT –
TCLD và nghị định 338/Bộ GTVT ngày 15/5/1993 chính thức thành lập công ty.

Tiếp theo công ty xây lắp và sản xuất bê tông Thăng Long được đổi tên thành
công ty xây dựng Thăng Long vào tháng 5 năm 1998 theo quyết định số
552/QĐ/TCTB/LĐ của Bộ GTVT. Đây là mốc đánh dấu thời kỳ phát triển mạnh
của công ty: lĩnh vực sản xuất kinh doanh mở rộng, sản phẩm đa dạng với chất
lượng cao, mở rộng địa bàn hoạt động kinh doanh , trình độ quản lý và tay nghề
cán bộ công nhân viên không ngừng được nâng cao.
Tháng 2 năm 2000 một lần nữa công ty lại đổi tên, chính thức là công ty xây
dựng số 6 Thăng Long theo quyết định số 3113/1999/QĐ/GTVT ngày 9 tháng
11 năm 1999 cuă Bộ GTVT.
2.1.2.Đặc điểm chủ yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
2.1.2.1. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng số 6 Thăng
Long.
- Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, thuỷ lợi, dân dụng.
- Sản xuất các cấu điện bê tông đúc sẵn.
- Kinh doanh bất động sản.

+ Bê tông bệ.
+ Bê tông thân
+ Bê tông xà mũi
- Thi công phần thượng bộ.
+ Lao dầm
+ Đúc dầm
+ Hoàn thiện: làm mặt cầu, lan can cầu, thảm nhựa, đường đầu cầu.
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty xây dựng số 6 Thăng Long.
Công ty được tổ chức thành hệ thống tập trung bao gồm các phòng ban theo
sơ đồ sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status