một số vấn đề về hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý của nhà xuất bản giáo dục tại hà nội - Pdf 13

Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân
Lời nói đầu
Sau gần 20 năm đổi mới dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt
Nam, nhân dân ta đã giành đợc những thắng lợi to lớn mang tính cách
mạng: kinh tế tăng trởng vào loại khá, tổng sản phẩm trong nớc (GDP)
tăng bình quân 7%/ năm. Văn hóa xã hội có những tiến bộ, đời sống nhân
dân tiếp tục đợc cải thiện. Giáo dục và đào tạo phát triển về quy mô và cơ
sở vật chất lợng. Trình độ dân trí và chất lợng nguồn nhân lực đợc nâng
lênĐạt đợc những thành tựu đó là do Đảng ta có bản lĩnh chính trị vững
vàng, có đờng lối sáng suốt đúng đắn; Nhà nớc có cố gắng lớn trong việc
điều hành, quản lý đất nớc. Đó là nhờ sự nỗ lực vợt bậc của các Ban ngành,
các cơ quan, đơn vị và toàn dân trong đó có sự đóng góp của ngành Giáo
dục và Đào tạo là không nhỏ.
Trong thực tế, các vấn đề về cơ tổ chức thờng mắc phải là sự chồng
chéo các chức năng giữa các bộ phận trong cơ cấu, sự phân quyền, phân cấp
quá rộng hoặc quá hẹp, việc bố trí và sử dụng cán bộ không hợp lý Do
vậy, để tổ chức hoạt động có hiệu quả thì việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức
quản lý là một đòi hỏi khách quan nhất trong thời kỳ cạnh tranh khốc liệt
nh hiện nay- đòi hỏi các nguồn lực phải đợc sử dụng một cách hiệu quả
nhất. Bởi vì, xây dựng một cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp, góp phần vào
hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức thì sẽ đem lại lợi ích cho tổ chức
và ngời lao động.
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà
Nội, nhìn nhận thực trạng cơ cấu tổ chức quản lý của Nhà xuất bản còn
một số vấn đề nh: chồng chéo, bố trí lao động cha hợp lý thời gian làm việc
của cán bộ công nhân viên cha bảo đảm cho bộ máy hoạt động cha đạt sự
tối u, điều kiện làm việc cha đảm bảo. Do vậy với mong muốn đợc vận
dụng những kiến thức chuyên ngành của mình trong thực tế nhằm củng cố
và nâng cao kiến thức, kinh nghiệm của mình, đồng thời với sự hớng dẫn
tận tình của cô giáo PGS. TS Đoàn Thị Thu Hà cùng với sự giúp đỡ, tạo
điều kiện thuận lợi của chú Lê Đức Duy - Phó Trởng phòng Tổ chức - Lao

I. khái niệm và các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ
chức quản lý
1. Các khái niệm cơ bản
1.1. Tổ chức
Tổ chức là một tập hợp các cá nhân riêng lẻ tơng tác lẫn nhau, cùng
làm việc hớng tới những mục tiêu chung và mối quan hệ làm việc của họ đ-
ợc xác định theo cơ cấu nhất định.
Về bản chất, tổ chức là việc thực hiện phân công lao động một cách
khoa học, là cơ sở để tạo ra năng suất lao động cao cho tổ chức. Trong công
tác tổ chức, yêu cầu cơ bản là phân công lao động khoa học, phân cấp rõ
ràng, chỉ rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của từng cấp, trên cơ sở đó
tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận nhằm hớng tới thực hiện
các mục tiêu của tổ chức
1
.
1.2. Chức năng tổ chức
Chức năng tổ chức là hoạt động quản lý nhằm thiết lập một hệ thống các
vị trí cho mỗi cá nhân và bộ phận sao cho các cá nhân và bộ phận đó có thể
phối hợp với nhau một cách tốt nhất để thực hiện các chiến lợc của tổ chức.
* Chức năng tổ chức bao gồm:
- Xây dựng cơ cấu tổ chức:
+ Xác định và phân loại hoạt động cần thiết
+ Hợp nhóm các hoạt động theo quyền lực và hoàn cảnh
+ Giao quyền hạn.
1
Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền Giáo trình Khoa học quản lý, T2, NXB Khoa học Kỹ
thuật, 2002.
Dơng Thị Cúc 3 Lớp Quản lý Kinh tế 43B
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân
+ Kết hợp ngang và dọc các mối liên hệ quyền hạn và thông tin

Dơng Thị Cúc 4 Lớp Quản lý Kinh tế 43B
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân
2. Mối quan hệ giữa chức năng và cơ cấu của tổ chức
- Trong mỗi tổ chức, chức năng tổ chức quyết định cơ cấu tổ chức. Vì:
+ Các tổ chức có những chức năng khác nhau thì cơ cấu tổ chức của
chúng phải khác nhau.
+ Chức năng của tổ chức đợc xác định sai thì cấu trúc của chúng
cũng sai.
+ Khi chức năng của tổ chức thay đổi thì cơ cấu cũng phải có sự
thay đổi.
+ Khi cơ cấu của tổ chức đã sai, nếu muốn điều chỉnh nó thì phải
lấy chức năng của nó làm cơ sở.
- Chức năng có xu hớng luôn thay đổi trong khi cơ cấu có xu hớng
luôn ổn định:
+ Hệ thống đợc ổn định là nhờ cơ cấu. Do đó, khi thay đổi cơ cấu
tránh phải thay đổi cùng một lúc nhiều bộ phận phân hệ của nó, nếu không
sẽ không làm cho hệ thống bị rối loạn.
+ Khi xây dựng cơ cấu tổ chức phải xây dựng một cơ cấu mềm
dẻo để tăng khả năng thích nghi cho tổ chức trong khoảng thời gian tơng
đối dài.
- Cơ cấu tác động trở lại chức năng:
+ Cơ cấu tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chức năng
của tổ chức. Ngợc lại, nếu tổ chức không tốt thì chắc chắn sẽ cản trở rất
nhiều cho việc thực hiện chức năng của tổ chức.
+ Trong tổ chức có một bộ phận mới đợc sinh ra thì khắc bộ phận
đó sẽ có một chức năng cho nó, chỉ có điều chức năng đó có phù hợp với
chức năng chung của tổ chức hay không mà thôi.
Dơng Thị Cúc 5 Lớp Quản lý Kinh tế 43B
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân
3. Các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ chức

Chức năng của họ là điều tra, khảo sát, nghiên cứu, phân tích và đa ra
những ý kiến t vấn cho ngời quản lý trực tuyến mà họ có trách nhiệm phải
quan hệ, sản phẩm của họ là lời khuyên, những kiến nghị chứ không phải
là quyết định cuối cùng.
- Quyền hạn chức năng: là trao quyền cho một cá nhân hay bộ phận
đợc ra quyết định và kiểm soát những hoạt động nhất định của các bộ phận
khác. Tuy nhiên, phạm vi quyền hạn chức năng cần phải đợc hạn chế trong
khuôn khổ chức năng chuyên môn, đồng thời, phạm vi quyền hạn chức
năng phải đợc chỉ rõ cho ngời đợc uỷ quyền.
* Khi các nhà quản lý đợc trao quyền, họ sẽ phải chịu trách nhiệm - đó
là bổn phận phải hoàn thành những hoạt động đợc phân công. Quyền hạn
không gắn liền với trách nhiệm tơng ứng sẽ tạo ra cơ hội lạm dụng, và ng-
ợc lại cũng không thể để cho một nhà quản lý phải chịu trách nhiệm về một
việc nào đó nếu anh ta không có đủ quyền hạn để thực hiện nó.
3.4. Tầm quản lý và sự phối hợp
3.4.1. Tầm quản lý
Là số ngời và bộ phận mà một nhà quản lý có thể quản lý có hiệu quả.
Thực chất là nói lên năng lực của nhà quản lý có thể kiểm soát đợc bao
nhiêu ngời.
3.4.2. Sự phối hợp các bộ phận của tổ chức
Phối hợp là quá trình liên kết hoạt động của những con ngời, bộ phận,
phân hệ và hệ thống riêng rẽ nhằm thực hiện có hiệu quả các yếu tố trong tổ
chức.
* Vai trò của phối hợp:
Dơng Thị Cúc 7 Lớp Quản lý Kinh tế 43B
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân
- Xây dựng đợc các kênh thông tin ngang, dọc, lên xuống thông suốt
giữa các bộ phận, các cấp.
- Duy trì đợc mối liên hệ công việc giữa các bộ phận và trong từng bộ
phận riêng rẽ.

- Ngời quản lý trực tuyến ở mỗi cấp tự điều hành không có cơ quan
chức năng giúp việc, có nghĩa là một ngời quản lý phải thực hiện tất cả các
chức năng quản lý và chịu trách nhiệm hoàn toàn về hệ thống dới quyền của
mình.
* Ưu điểm:
- Tuân thủ chế độ một thủ trởng. Do đó tạo ra sự thống nhất tập trung
cao độ trong toàn tổ chức.
- Mối quan hệ đơn giản, rõ ràng đồng thời chế độ trách nhiệm rõ ràng,
hiệu lực chỉ huy trong mô hình này rất mạnh mẽ, kịp thời, tổ chức gọn nhẹ.
* Nhợc điểm:
- Đòi hỏi ngời lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện, tổng hợp do họ
phải đảm nhận, chỉ huy và chịu trách nhiệm hầu nh tất cả các lĩnh vực công
việc hoạt động.
Dơng Thị Cúc 9 Lớp Quản lý Kinh tế 43B
Ngời lãnh đạo tuyến 1
A
1
Ngời lãnh đạo tuyến 2
A
2
An
B1 B2
B
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân
- Hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có trình độ về từng mặt quản lý
trong điều hành công việc dẫn đến chất lợng, hiệu quả các quyết định thờng
không cao.
- Mối liên hệ ngang rất yếu.
- Không thể thực hiện đợc trong điều kiện phức tạp, đòi hỏi tính
chuyên môn cao trong một tổ chức.

B
B
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân
chức năng đợc phép ra quyết định cho cấp dới trong phạm vi hạn chế do ng-
ời quản lý uỷ quyền.
- Sử dụng ba loại mối quan hệ quyền hạn: trực tuyến, tham mu, chức năng.
- Vẫn duy trì lãnh đạo trực tuyến.
* Ưu điểm:
- Bảo đảm sự thống nhất quản lý theo cấp. Các quyết định quản lý
quan trọng đợc thực hiện trên tuyến quyền lực trực tuyến.
- Các cơ quan chức năng đợc phân công, uỷ quyền trong phạm vi chuyên
môn của mình để đa ra các quyết định quản lý kịp thời và chính xác.
- Phát huy mở rộng dân chủ thông qua phân quyền, uỷ quyền.
* Nhợc điểm:
- Số lợng các phòng ban dễ tăng lên, làm cho bộ máy cồng kềnh, nhiều
đầu mối, phản ứng chậm với thay đổi của môi trờng.
- Chi phí quản lý tăng.
- Đòi hỏi ngời lãnh đạo phải có trình độ và năng lực cao hơn lãnh đạo
ở các khối tuyến.
* Phạm vi áp dụng:
- Với các tổ chức có quy mô lớn và phức tạp: doanh nghiệp, tổ chức
phi Chính phủ
- áp dụng cho các tổ chức có vấn đề giải quyết vừa phức tạp trên ph-
ơng diện tổ chức, vừa phức tạp trên lĩnh vực chuyên môn.
4 1.3. Cơ cấu trực tuyến - tham mu
Trên cơ sở mô hình trực tuyến, mô hình trực tuyến tham mu có thêm
bộ phận tham mu cho lãnh đạo trực tuyến.
Sơ đồ 3: Sơ đồ mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - tham m u
Dơng Thị Cúc 11 Lớp Quản lý Kinh tế 43B
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân

B
n
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân
4.2. Theo quan điểm chiến lợc
4.2.1. Cơ cấu chức năng
Là loại hình cơ cấu tổ chức, trong đó từng chức năng quản lý đợc tách riêng
do một bộ phận hay một cơ quan đảm nhận, từng nhân viên chức năng phải là ngời
am hiểu chuyên môn, thành thạo nghiệp vụ trong phạm vi quản lý của mình.
Sơ đồ 4: Sơ đồ mô hình tổ chức theo cơ cấu chức năng
*Đặc điểm:
- Các hoạt động tơng tự đợc nhóm thành các bộ phận, phòng ban chức
năng.
- Thủ trởng uỷ quyền trực tiếp cho các khối chức năng đợc ra quyết
đinh và trực tiếp giải quyết công việc có liên quan đến những chức năng do
mình đảm nhiệm.
* Ưu điểm:
- Hiệu quả tác nghiệp cao nếu nhiệm vụ có tính tác nghiệp lặp đi lặp
lại hàng ngày.
- Thu hút đợc nhiều chuyên gia vào công tác lãnh đạo, giải quyết các
vấn đề chuyên môn một cách thành thạo hơn.
- Tạo điều kiện cho việc kiểm tra chặt chẽ của cấp cao nhất.
* Nhợc điểm:
Dơng Thị Cúc 13 Lớp Quản lý Kinh tế 43B
Lãnh đạo chức năng I
Lãnh đạo doanh

nghiệp
Lãnh đạo chức năng N
A
1

cơ hội và hạn chế các nguy cơ.
- Tận dụng nguồn lực và sự chú ý của tổ chức vào sản phẩm cuối cùng
và tập trung đợc nguồn lực vào các sản phẩm cơ bản.
* Nhợc điểm:
- Sự cạnh tranh giữa các đơn vị, tuyến sản phẩm về tranh giành nguồn
lực dẫn đến lãng phí nguồn lực.
- Có thể trùng lắp giữa các tuyến khi giải quyết các vấn đề tơng tự.
* Phạm vi áp dụng:
Thờng đối với tổ chức có quy mô lớn, sản phẩm đa dạng, thị trờng
rộng trên nhiều địa bàn khác nhau.
Dơng Thị Cúc 15 Lớp Quản lý Kinh tế 43B
Chiến lợc đơn vị

KD chiến lợc 1
Chiến lợc đơn vị

KD chiến lợc 2
Chiến lợc đơn vị

KD chiến lợc n
Chiến lợc tổ chức
Chiến l
ợc
chức năng 1
Chiến l
ợc
chức năng
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân
4.2.3. Cơ cấu ma trận
Là loại hình cơ cấu mà bên cạnh các tuyến và bộ phận chức năng trong

B2
G1
g1
G1
g1
C1
C1
C1
C1
G2
g1
G2
g1
C3
g1
C3
g1
C4
g1
C4
g1
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân
thời điểm, từng điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp sẽ có những cơ cấu
tổ chức doanh nghiệp khác nhau cho phù hợp. Muốn cho cơ cấu tổ chức
hoạt động có hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp phải có những biện pháp khắc
phục những tồn tại, những hạn chế mà doanh nghiệp đang gặp phải.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của cơ cấu tổ chức quản lý, hiện nay
Nhà nớc đã có rất nhiều những chính sách, phơng án để đổi mới lại cơ cấu
tổ chức quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nớc nh chuyển đổi cơ cấu tổ
chức bộ máy doanh nghiệp Nhà nớc nắm giữ 100% vốn sang cơ cấu tổ chức

g1
C3
g1
C4
g1
C4
g1
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân
Đa dạng hoạt động dọc theo dây
chuyền sản xuất
Chức năng với các trung tâm lợi
ích- chi phí
Đa dạng hoá ngành nghề có mối quan
hệ rất chặt chẽ
Đơn vị
Đa dạng hoá các ngành nghề có mối
quan hệ không chặt chẽ
Cơ cấu hỗn hợp
Đa dạng hoá các hoạt động độc lập Công ty mẹ nắm giữ cổ phần
(Holding Company)
Hiện nay việc nhìn nhận nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ
chức quản lý là hai mặt không thể tách rời nhau trong công tác quản lý
doanh nghiệp. Hay nói cách khác đó là căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh để xác lập nên cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp sao cho phù hợp với
đặc điểm sản xuất kinh doanh đó.
2.2. Quy mô của tổ chức và mức độ phức tạp trong hoạt động của tổ chức
Quy mô và mức độ phức tạp trong hoạt động của tổ chức có ảnh hởng
lớn đến cơ cấu tổ chức. Tổ chức quy mô lớn, thực hiện những hoạt động
phức tạp thờng có mức độ chuyên môn hoá, tiêu chuẩn hoá, hình thức hoá
cao hơn, nhng lại ít tập trung hơn các hình thức nhỏ, thực hiện những hoạt

phong phú về nguồn lực, đồng thời, tập trung và ổn định , tổ chức thờng có
cơ cấu cơ học, trong đó việc ra quyết định mang tính tập trung với những
chỉ thị nguyên tắc, thể lệ cứng rắn vẫn có thể mang lại hiệu quả cao. Ngợc
lại, những tổ chức muốn thành công trong điều kiện môi trờng khan hiếm
nguồn lực, đa dạng, phân tán và thay đổi nhanh chóng thờng phải xây dựng
cơ cấu tổ chức với các mối liên hệ hữu cơ, trong đó việc ra quyết định mang
tính chất phi tập trung với các tổ đội đa chức năng.
Địa bàn tập trung hay phân tán cũng ảnh hởng đến cơ cấu tổ chức quản
lý. Việc mở rộng địa bàn hoạt động cũng đòi hỏi sự bố trí lao động nói
Dơng Thị Cúc 19 Lớp Quản lý Kinh tế 43B
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân
chung và lao động quản lý nói riêng, có thể dẫn đến sự xuất hiện của một
cơ cấu quản lý mới.
3. Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức doanh nghiệp phải đảm
bảo các yêu cầu sau:
- Tính tối u: giữa các khâu và các cấp quản lý. Trong đó cơ cấu tổ
chức có đầy đủ các phân hệ, bộ phận và con ngời để thực hiện các hoạt
động cần thiết. Giữa các bộ phận và các cấp tổ chức đều thiết lập đợc
những mối quan hệ hợp lý với số cấp nhỏ nhất, nhờ đó cơ cấu sẽ mang tính
năng động cao, luôn đi sát và phục vụ mục đích đề ra của tổ chức.
- Tính linh hoạt: Cơ cấu tổ chức quản lý phải có khả năng thích ứng
linh hoạt với những biến động xảy ra trong doanh nghiệp cũng nh ngoài
môi trờng.
- Tính tin cậy: Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp phải đảm bảo tính chính
xác của tất cả các thông tin đợc sử dụng trong doanh nghiệp nhờ đó đảm
bảo sự phối hợp tốt các hoạt động và nhiệm vụ của tất cả các bộ phận của
doanh nghiệp.
- Tính kinh tế: Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp phải sử dụng chi phí
quản lý đạt hiệu quả nhất. Tiêu chuẩn xem xét yêu cầu này là đối tợng quan

sách
+ Bố trí hợp lý mặt bằng của bàn làm việc có xét tới phạm vi, tầm
với của nhân viên, tài liệu, dụng cụ cần đợc sắp xếp cho việc sử dụng.
+ Luôn duy trì nơi làm việc ngăn nắp, sạch sẽ, thoáng mát, đẹp mắt.
4.4. Hoàn thiện điều kiện làm việc của lao động trong bộ máy quản lý
Môi trờng làm việc bao gồm toàn bộ các yếu tố bao quanh con ngời trong
quá trình lao động, hoàn cảnh vệ sinh và khí hậu, những điều kiện phục vụ và
sinh hoạt xã hội, và cả những quan hệ giữa các thành viên trong tập thể.
- Chúng ta xét tới một số yếu tố sau:
+ Chiếu sáng
Dơng Thị Cúc 21 Lớp Quản lý Kinh tế 43B
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân
+ Màu sắc
+ Tiếng ồn
+ Bầu không khí tập thể
4.5. Phối hợp hoạt động trong hệ thống quản lý
Để phối hợp có hiệu quả cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Chọn đợc cán bộ có phẩm chất đạo đức, năng lực đúng theo yêu cầu
của công việc
- Có kế hoạch bồi dỡng những cán bộ quản lý theo yêu cầu của chất l-
ợng công việc.
- Xây dựng một hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả từng loại lao động
quản lý.
- Tổ chức việc đánh giá kết quả công việc một cách khách quan nhằm
kích thích sự cố gắng thờng xuyên của cán bộ.
5. Quá trình thiết kế tổ chức
Thiết kế tổ chức là quá trình lựa chọn và triển khai một cơ cấu tổ chức
phù hợp với chiến lợc và những điều kiện môi trờng của tổ chức
5
.

trong mô hình Công ty mẹ - Công ty con.
Tên Việt Nam và tên giao dịch quốc tế là Nhà xuất bản Giáo dục
Tên tiếng Anh là Education Publishing House (viết tắt là EPH)
Căn cứ vào đặc trng và thành quả tiêu biểu ngời ta chia quá trình hình
thành và phát triển của NXBGD thành những giai đoạn cụ thể nh sau:
Giai đoạn 1: Những ngày đầu hoạt động (1957 - 1963):
Trong giai đoạn này hoạt động chủ yếu của NXBGD là làm công việc
tiếp nhận bản thảo, biên tập kỹ thuật, gia công in và giao cho sở phát hành
trung ơng phân phối, cha có đủ điều kiện để biên tập nội dung bản thảo.
Giai đoạn 2: Hoạt động xuất bản trong thời kỳ đầu của cuộc
kháng chiến chống Mỹ (1964 - 1970):
Trong giai đoạn này, NXBGD đã tổ chức lấy ý kiến đóng góp cho sách
giáo khoa qua đờng bu điện và đợc bạn đọc hởng ứng rộng rãi, đã nhận đợc
hàng ngàn bức th góp ý, giúp cho việc sữa chữa tái bản sau này.
So với giai đoạn trớc số bản sách trung bình hàng năm đã tăng 22- 30%
Giai đoạn 3: (1971 - 1977):
Dơng Thị Cúc 24 Lớp Quản lý Kinh tế 43B
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế Quốc dân
Bộ đã quyết định sáp nhập NXBGD và Cục xuất bản Giáo dục. Số lợng
bản sách tăng 152,8%
Thắng lợi vang dội bằng cuộc Đại thắng mùa xuân năm 1975 đã đa non
sông ta thu về một mối, cả nớc bớc vào thời ký quá độ lên Chủ nghĩa xã hội.
Các xuất bản phẩm của NXBGD đã đa ra kịp thời phục vụ nền giáo dục cách
mạng, trong quá trình xây dựng Chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn quốc.
Giai đoạn 4: (1978 - 1986):
Hoàn thành thay sách cải cách giáo dục và chuẩn bị thay sách cấp II.
Giai đoạn này đợc Nhà nớc tặng thởng Huân chơng lao động hạng nhất.
Hàng năm cung cấp bình quân 383 tên sách/ năm và 29.128.601 bản sách/
năm.
Giai đoạn 5: (1987 - nay):


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status