ĐạI HọC QUốC GIA Hà NÔI
TRƯờNG ĐạI HọC KHOA HọC tự nhiện
KHOA địa chất
đặc điểm và lịch sử tiến hoá trầm tích đệ tứ
khu vực đồng bằng huế
KHOá LUậN TốT NGHIệP
NGàNH : địa chất
Khoỏ Lun Tt Nghip
MC LC
Mở đầu 2
Chơng 1: Điều kiện địa lý tự nhiên - kinh tế nhân văn 3
1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên 3
1.2. Kinh tế - nhân văn 4
a. Dân c - kinh tế 4
b. Văn hoá - chính trị 5
Chơng2: Lịch sử và hệ phơng pháp nghiên cứu trầm tích Đệ tứ vùng
đồng bằng Huế
6
2.1. Lịch sử nghiên cứu 6
2.1.1. Giai đoạn trớc năm 1975 6
2.1.2. Giai đoạn từ 1975 đến nay 6
2.2.2. Hệ phơng pháp nghiên cứu 8
2.2.2.1. Các phơng pháp nghiên cứu ngoài thực địa 8
2.2.2.2. Các phơng pháp phân tích và xử lý số liệu trong phòng 8
a. Phơng pháp phân tích độ hạt 8
b. Phơng pháp xác định hình thái hạt vụn 9
c. Phơng pháp xác định thành phần khoáng vật 10
d. Phơng pháp xác định chỉ tiêu địa hoá môi trờng 10
e. Phơng pháp phân tích cổ sinh 11
Chơng 3. Đặc điểm địa chất khu vực 12
không gian
44
5.1.1. Giai đoạn Pleistocen sớm 45
5.1.2. Giai đoạn Pleistocen giữa - muộn, phần sớm 47
5.1.3. Giai đoạn Pleistocen muộn, phần muộn 49
5.1.4. Giai đoạn Holocen sớm - giữa 52
5.1.5. Giai đoạn Holocen giữa - muộn 55
5.1.6. Phân vùng trầm tích Đệ tứ 59
Kết luận 64
Tài liệu tham khảo 66
M U
Các th nh t o a cht t khu vc ca Sông Hng v ồng bng
Hu l m t i tng nghiên cu vô cùng hp dn nhng cng rt phức tp.
3
Khoỏ Lun Tt Nghip
Khu vc ng bng Hu có c im riêng khá rõ nét m ta ch có th bt gp
ti ây ó l chi u rng khỏ hp, không có vùng chuyn tip gia ng bng
v mi n núi .v.v ; vì vy nên c dim v trm tích t ca khu vc n y
cng có nhiu khác bit.
tìm hiu k hn v c im, iu kin th nh t o v quy lu t phân b
ca trm tích t ca khu vc Ca Sông Hng - ng bng Hu; tôi ã
chn t i " c im trm tích v l ch s phát trin Trm tích t vùng
Ca Sông Hng- ng bng Hu " l m t i cho khoá lu n tt nghip ca
mình. Khoá lun c trình b y theo b cc gm có nm chng nh sau :
- Chng 1. iu kin a lý t nhiên kinh t nhân vn.
- Chng 2. Lch s nghiên cu v h phng pháp nghiên cu.
- Chng 3. c dim a cht khu vc.
- Chng 4.c im th nh ph n vt cht v quy lu t phân b các
th nh t o trm tích t khu vc Đng bng Hu.
- Chng 5. Lch s phát trin a cht khu vc Đng bng Hu.
2
) a hình tng i bng phng, có cao trung bình t 0 - 20m so vi
mc nc bin thuc ng bng Hu, tập trung ở hạ lu các con sông nh Sông
Hơng, Sông Bồ a hình ng bng có các dng cn cát, trng cát, ờ cát ( 6
- 8m ) c trng cho a hình cát phân b dc b bin v rìa phá Tam Giang,
m H Trung, m Thu Tú ; trên a hình cát. ở đây, vic i li rt khó khn
.
a hình i có cao t 20-100m, phân b ven rìa ng bng Hu chim
din tích nh.
a hình núi trong khu vc nghiên cu phân bố rt ít.
H thng sông sui v m phá:
H thng sông sui:
Các h thống sông sui chính u bt ngun t ngo i khu v c nghiên cu
v ch y v o khu v c nghiên cu.
H thng sông B bt ngun t phía đông di Trng Sn chy theo
hng ông, ông Nam v nh p v o Sông H ng Thu Tú. Phn h lu
sông rng trung bình 200m, sâu 3-5m, lu lng ma t 300-400m
3
/s, l ln
nht t 605 m
3
/s; mùa khô 100-200m
3
/s kit nht l 11,23m
3
/s.
H thng sông Hng bt ngun t ngo i khu v c nghiên cu chy v o
khu vc nghiên cu, sông có ngun chy t phía Nam gm hai nhánh T Trch
v H u Trch, hp lu Bn Tun to th nh dòng ch y ln ra bin ca
430mm/tháng, lng bc hi trung bình 60mm, m trung bình 80-82%,
nhit TB 18-20
0
C. V o mùa n y ch yu có gió mùa ông Bc, khi chuyn
tip t mùa khô sang mùa ma thi tit thng oi bc kéo theo giông t.
Tháng 10 -11 h ng n m thng có bão ln t cp 9 10.
1.2 Kinh t- Nhân vn:
6
Khoỏ Lun Tt Nghip
a. Dân c Kinh t:
Trong vựng nghiên cu ngi kinh chim hu ht dõn s v h sng tp
trung khu vc ng bng, th trn v th nh ph Hu.
Ngo i cán b , CNVC thì hu ht dân th nh ph sng bng ngh buôn bán
l m h ng m ngh sn xut h ng ti u th công nghip. các huyn ng
bng ven bin v ven các m phá, ngi dân sng bng ngh trng lúa nc
v ng nghip . i sng kinh t ca dân c trong khu vc tng i phát
trin .
b. Vn hoá Chính tr :
Th nh ph Hu l trung tâm v n hoá - chính tr ca c vùng. di các
huyn ó có nhiu trng hc, bnh vin v các trung tâm d ch v nhm
phc v nhu cu ca các tng lp nhân dân. Nhìn chung, trong khu vc nghiên
cu ch yu l vùng ng bng nên ngi dân c trú ông, ng thi mng
li giao thông, trng hc bnh vin v các d ch v xã hi rt c chú trng
u t phát trin nên i sng ca ngời dân trong vùng cng rt phát trin.
Chơng II. Lịch sử và Hệ phơng pháp nghiên cứu trầm tích
Đệ tứ vùng đồng bằng Huế
2.1 Lịch sử nghiên cứu
Lịch sử nghiên cứu trầm tích Đệ tứ vùng đồng bằng Huế có thể chia làm 2
giai đoạn: trớc năm 1975 và từ 1975 đến nay.
2.1.1 Giai đoạn trớc năm 1975
những công trình lớn có giá trị tổng hợp cao về địa chất, trong đó có các trầm
tích Đệ tứ.
Bản đồ ĐCKS loạt tờ Huế Quảng Ngãi tỷ lệ 1: 200.000 của Nguyễn
Văn Trang và nnk. (1985) phân loại địa tầng Đệ tứ thành các mức tầng:
Pleistocen sớm (Q12), Pleistocen giữa muộn (Q12-3), Pleistocen muộn
(Q13) và Holocen (Q2) với các kiểu nguồn gốc khác nhau.
Năm 1989, tập I về địa tầng thuyết minh cho bản đồ địa chất Việt Nam tỷ
lệ 1: 500.000 ra đời, phần địa tầng Đệ tứ ở Việt Nam nói chung, ở vùng nghiên
8
Khoỏ Lun Tt Nghip
cứu nói riêng đợc tổng hợp một bớc. Trong đó, vùng đồng bằng Huế đợc xếp
vào đoạn Đèo Ngang Vũng Tàu và các hải đảo với thàng địa tầng riêng.
Trong công trình điều tra địa chất thủy văn vùng đồng bằng Trị Thiên
tỷ lệ 1: 50.000 do Đoàn 708 thực hiên (1991), trầm tích Đệ tứ đợc đề cập tới d-
ới góc độ là các tầng chứa nớc, cách nớc.
Năm 1994, công trình hiệu đính loạt bản đồ địa chất Bắc Trung Bộ do
Nguyễn Văn Hoành chủ biên đã hiệu đính và xuất bản các tờ bản đồ địa chất tỷ
lệ 1: 200.000 do Nguyễn Xuân Dơng và Nguyễn Văn Trang chủ biên. Thang
địa tầng Đệ tứ đợc tổng hợp trên cơ sở tài liệu đo vẽ địa chất tỷ lệ 1: 200.000
và các tài liệu liên quan. Đồng thời có sự liên hệ, đối sánh địa tầng trên toàn
dải đồng bằng.
Từ năm 1994 đến năm 2000, vùng đồng bằng Huế đợc điều tra địa chất
khoáng sản, địa mạo, tân kiến tạo ở tỷ lệ 1: 50.000 và 1: 25.000.
Bản đồ ĐCKS nhóm tờ Huế tỷ lệ 1: 50.000 và địa chất đô thị Huế tỷ lệ 1:
25.000 của Phạm Huy Thông và nnk. (1997) đã phân chia khá chi tiết địa tầng
Đệ tứ vùng đồng bằng Huế theo tuổi và nguồn gốc trầm tích (bảng 1.1). Đồng
thời đã đánh giá đợc triển vọng của một số loại khoáng sản liên quan với trầm
tích Đệ tứ.
Cùng với các kết quả nghiên cứu về địa chất, đặc điểm địa mạo, tân kiến
tạo và địa động lực hiện đại ở đô thị Huế đợc đề cập khá chi tiết trong công
đầu, cỡ rây thơng cách nhau với bớc nhảy là
2
hoặc
10
10
thuận tiện cho việc
xử lý số liệu bằng đồ thị hoặc máy tính.
Đối với các cấp hạt có kích thớc nhỏ hơn 0,1mm phải dùng phơng pháp
pipet (Robinson) để phân tích. Phơng pháp này dựa vào tốc độ lắng của từng
cấp hạt trong môi trờng nớc khi làm lắng chúng. Từ tốc độ lắng sẽ tính đợc thời
gian để hút các cấp hạt khác nhau.
Từ số liệu về thành phần các cấp hạt, xây dựng đờng cong tích lũy độ hạt.
Từ đờng cong tích lũy độ hạt các hệ số Md, So, Sk theo công thức:
Md = Q50 ; So =
25Q
75Q
; Sk =
2
)50Q(
75xQ25Q
Trong đó: Q25: Q50; Q75 là kích thớc độ hạt ở 25%, 50% và 75% tích
lũy.
Hệ số So phản ánh độ chọn lọc của trầm tích:
So: 1 1,58 trầm tích có độ chọn lọc tốt
So: 1,58 2,12 trầm tích có độ chọn lọc trung bình
So > 2,12 trầm tích có độ chọn lọc kém
Hệ số Sk phản ánh đặc điểm của đờng cong phân bố độ hạt:
Sk = 1 đờng cong có dạng đối xứng
Sk < 1 đờng cong lệch về trái (hạt mịn)
Sk > 1 đờng cong lệch về phải (hạt thô)
Từ đó hệ số mài tròn của một lát mỏng thạch học sẽ đợc tính bằng công
thức:
n
Roi
Ro
n
1i
=
=
Trong đó: Ro là hệ số mài tròn trung bình của mẫu
Roi là hệ số mài tròn của hạt thứ i
n là số hạt quan trắc
Hệ số Sf phản ánh đặc điểm của đá mẹ là trầm tích, magma hay biến chất.
Độ cầu đợc tính bằng công thức: Sf =
D
d
Trong đó: d là đờng kính vòng tròn nội tiếp
D là đờng kính vòng tròn ngoại tiếp
11
Khoỏ Lun Tt Nghip
Có thể xác định Ro, Sf bằng kính hai mắt hoặc bằng phơng pháp chế tạo
lát mỏng thạch học từ trầm tích bở rời, sau đó chụp ảnh rồi phóng đại ảnh
thành các cỡ cần thiết để xác định trực tiếp trên ảnh.
c. Phơng pháp xác định thành phần khoáng vật
- Phơng pháp dùng kính 2 mắt để xác định thành phần khoáng vật bở rời
sau khi đã tách khoáng vật bằng từ và bằng dung dịch nặng.
- Phơng pháp xác định lát mỏng thạch học chế tạo từ trầm tích bở rời và
mài trên đĩa. Phơng pháp này có thể xác định đợc từng loại felspat, phân biệt
thạch anh đơn tinh thể với thạch anh đa tinh thể mà dới kính 2 mắt không thể
Bảng 2.1: Đặc điểm môi trờng theo các chỉ tiêu địa hóa
Môi trờng Lục địa Chuyển tiếp Biển
12
Khoỏ Lun Tt Nghip
Chỉ tiêu
Fe2S/ Corg < 0,06 0,06 0,2 > 0,2
Kt < 0,5 0,5 1 > 1
pH < 7 7 > 7
e. Phơng pháp phân tích cổ sinh
Các phơng pháp phân tích bào tử phấn hóa, vi cổ sinh, tảo nhằm xác định
tuổi của trầm tích và môi trờng tạo thành trầm tích. Các phức hệ bào tử, phấn
hoa là những chứng cứ cho phép xác định đặc điểm cổ khí hậu là nhiệt đới
nóng ẩm hay lạnh và khô. Các di tích vi cổ sinh cho biết độ muối cũng nh độ
nông, sâu của bồn trầm tích.
Chơng III. Đặc điểm địa chất khu Vực
3.1 Địa tầng
3.1.1 Ranh giới trầm tích Neogen - Đệ tứ
Theo tài liệu lỗ khoan và địa vật lý, ở ven rìa đồng bằng trầm tích Đệ tứ
phủ trực tiếp trên đá gốc tuổi Paleozoi. Còn ở trung tâm đồng bằng và ven biển,
chúng phủ trên các trầm tích Neogen . Ranh giới trầm tích Neogen - Đệ tứ bớc
đầu đợc xác định trên cơ sở các tài liệu thạch học, cổ sinh, môi trờng trầm tích
và địa vật lý. Có thể vạch ra ranh giới này tại LKHu7 ở độ sâu 163m:
- Về đặc điểm thạch học: có sự khác biệt khá rõ ràng giữa trầm tích ở trên
và dới ranh giới này. Trầm tích Neogen gồm cát kết xen bột kết, sét kết màu
xám xanh, gắn kết yếu đến trung bình, phân lớp xiên chéo khá rõ. Trầm tích
Pleistocen sớm (Q11) có thành phần là cuội sỏi, sạn chứa cát bột sét màu xám
vàng, bở rời. Các hệ số độ hạt của trầm tích cũng có sự khác biệt rõ ràng (bảng
3-1, 3-2).
- Về đặc điểm cổ sinh và môi trờng trầm tích: các trầm tích Neogen chứa
phong phú hóa thạch BTPH và VCS tuổi Pliocen, còn ở phần thấp nhất của Đệ
Ký
hiệu
Niên đại tuyệt
đối (năm)
Kai
nozoi
Đệ
Holo
cen
Th-
ợng
Q23 4000
Trung Q23 6000
Hạ Q21 10.000
Pleis
tocen
Th-
ợng
Q13 125.000
Trung Q12 700.000
Hạ Q11 1.600.000
Ne
ogen
Plioc
en
N2
3.1.3 Địa tầng trầm tích Đệ tứ
Các thành tạo trầm tích Đệ tứ ở đồng bằng Huế đợc phân chia thành 5
phân vị địa tầng có tuổi Pleistocen sớm đến Holocen giữa muộn.
a. Pleistocen hạ, hệ tầng Tân Mỹ (Q11tm)
mab 1,2 (LK312) 16,5 (LKHu7)
ma 0,7 (LK515) 6,3 (KTH68)
am 1 (LK314) 13,8 (KTQ62)
a 1 (LK302) 9,5(LK507)
Q21-2
m 1,5(LK503) 29 (LK412)
1 44,2
mab 2,7(LKHD12) 28,6(LK309)
am 2 (LK515) 21,5 (LK306)
a 2,3 (LKHu6) 12 (LK342)
Q13b
m 1,9 (LK506B) 17,1 (LKHu6A)
3- 38,8
mab 1,4 (LKHu7) 5 (LK3QT)
am 1,5 (LKHu6A) 19,5 (LK2BQT)
a 2,5 (LKHu6A) 38,8(LKHD11B)
Q12-3a
amb 1 (LKHu8) 7,5 (LK3QT)
3,1 - 43
am 2 (LK509A) 34 (LK433)
ab 1,7 (LKHu6) 7,5 (LK3QT)
a 3,1 (LK348) 43 (LKHD11B)
ap 4,6 (LK384) 19 (LK336)
Q11
amb 1,8 (KLHu8) 2,6 (LK3QT)
3,4 - 49am 1,8 (LKHu6A) 13,2 (LK2QT)
a 1 (LK2QT) 46 (LKHu7)
+ Lớp 3 (135,6 117m): cuội sỏi sạn chứa ít bột màu xám đen xen các
lớp mỏng bột sét chứa cát, dày 17,6m.
15
ợng trầm tích bị phủ dới các thành tạo trẻ hơn. Bề dày 3,1 43m (bảng 3-2).
Trầm tích của hệ tầng có các nguồn gốc: sông lũ (ap), sông (a), sông -
đầm lầy (ab), sông biển (am) và sông biển - đầm lầy (amb).
- Trầm tích sông lũ (apQ12-3aqđ) : phân bố ở Long Thọ, Văn Xá,
Phong Sơn và ven rìa quốc lộ 1A, chúng tạo nên thềm bậc III (ảnh 3-1). Theo
mặt cắt tại điểm lộ Hu4066, trầm tích gồm 3 lớp:
16
Khoỏ Lun Tt Nghip
+ Lớp 1 (5,5 2,7m): cuội chứa bột sét nằm phủ trực tiếp trên đá vôi, sét
vôi của hệ tầng Phong Sơn (D3 C1ps) (ảnh 3-2), dày 2,8m.
+ Lớp 2 (2,7 1,5m): dăm sạn chứa bột sét, dày 1,2m.
+ Lớp 3 (1,5 0m): bột sét chứa ít sạn sỏi màu vàng nghệ, dày 1,5m.
Bề dày trầm tích 5,5m. Trong các lớp 2 và 3 có chứa BTPH tuổi Pleistocen
- Trầm tích sông (aQ12-3aqđ): không lộ trên mặt, chỉ gặp chúng trong các
lỗ khoan từ độ sâu 114 đến 21m. Theo mặt cắt LKHu6A trầm tích gồm 3 lớp:
+ Lớp 1 (102,9 96,5m): cát, sạn, sỏi cuội chứa bột màu xám trắng, xám
vàng, dày 6,4m.
+ Lớp 2 (96,5 88m): cát sạn, sỏi cuội chứa bột, dày 8,5m.
+ Lớp 3 (88 86,7m): cát hạt trung chứa bột và sạn sỏi màu xám, dày
1,3m.
Bề dày trầm tích 16,2m.
- Trầm tích sông - đầm lầy (abQ12-3aqđ): diện phân bố hẹp, chỉ gặp
chúng ở độ sâu 45,7 44m (LKHu6). Trầm tích gồm cát, sét bột chứa ít thạch
anh màu xám đen, xen những lớp mỏng di tích thực vật đã phân hủy màu đen,
dày 1,7m.
- Trầm tích sông biển (amQ12-3aqđ): phân bố ở trung tâm đồng bằng
và ven biển ở độ sâu 100 35,5m. Tại mặt cắt LKHu7, trầm tích có 6 lớp:
+ Lớp 1 (100 94,4m): sét, sét bột chứa ít cát màu xám đen, dày 5,6m.
Trong trầm tích có chứa phấn hoa của thực vật ngập mặn và tảo lợ mặn.
+ Lớp 2 (94,4 92m): cát sạn chứa bột màu xám vàng, có lẫn vỏ sò hến,
dày 3m.
+ Lớp 2 (1,5 0m): cát cuội sỏi chứa casiterit, dày 1,5m
Bề dày mặt cắt 4,5m.
- Trầm tích sông (aQ13bpx): phân bố ở dới đồng bằng, bề dày thay đổi từ
2,5 đến 38,8m. Theo mặt cắt LKHu7, trầm tích gồm 2 lớp:
+ Lớp 1 (73,6 56m): cuội, sỏi sạn chứa ít cát, dày 17,4m
+ Lớp 2 (56 54m): bột, cát sét, sạn sỏi màu xám vàng, chứa mảnh vỏ
động vật thân mềm nớc ngọt, dày 2m.
Bề dày chung 14,9m.
Trong trầm tích này ở LKHu8 có chứa VCS: Candona sp., Cadonella sp.,
môi trờng nớc ngọt.
- Trầm tích sông - đầm lầy (abQ13bpx): phân bố trên diện hẹp, chỉ gặp ở
LK3QT từ độ sâu 53,6 đến 48,6m, trầm tích gồm 2 lớp:
+ Lớp 1 (53,6 51,4m): bột sét chứa ít cát màu xám đen, lẫn di tích thực
vật màu đen, dày 2,2m. Hệ số địa hóa môi trờng: Kt: 0,49; pH: 4,7; Eh: -5mv.
+ Lớp 2 (51,4 48,6m): sét bột lẫn cát sạn, dày 3,8m.
Bề dày trầm tích 5m.
- Trầm tích sông biển (amQ
1
3b
px): lộ ở ven rìa đồng bằng bị phủ ở
trung tâm đồng bằng dới các trầm tích trẻ hơn. Có 2 kiểu mặt cắt trầm tích:
Mặt cắt vùng lộ, theo LK6 trầm tích gồm 2 lớp:
+ Lớp 1 (16 6m): sét bột chứa ít cát sạn màu vàng, vàng xám, dày 10m.
+ Lớp 2 (6 0m): bột cát, sét màu nâu đỏ, xám trắng loang lổ, trong sét
có chứa kết vón laterit khá cứng, dày 6m.
18
Khoỏ Lun Tt Nghip
* Bề dày trầm tích 16m.
Mặt cắt ở vùng phủ, theo LK2BQT (Gio Việt, Gio Linh) trầm tích gồm 3
2
1-2
pb)
Hệ tầng do Phạm Huy Thông và Vũ Quang Lân xác lập (1997) để mô tả
các trầm tích có nguồn gốc tuổi Holocen sớm giữa ở đồng bằng Huế .
Các trầm tích hệ tầng lộ khá rộng rãi ở Phong Điền, Hơng Trà, Phú Vang,
Hơng Thủy, Hải Lăng, Triệu Phong ngoài ra còn gặp trong các lỗ khoan ở độ
19
Khoỏ Lun Tt Nghip
sâu 49,4m 12,m. Bề dày hệ tầng 1 44,2m (bảng 3-8). Trầm tích có nguồn
gốc sông (a), sông biển (am), sông biển - đầm lầy (amb), biển sông -
đầm lầy (mab), biển (m) và biển gió (mv).
- Trầm tích sông (aQ21-2pb): lộ dọc theo sông Ô Lâu tạo nên thềm bậc I
và rải rác gặp trong các lỗ khoan ở vùng phủ.
ở ven rìa đồng bằng, tại điểm lộ Hu4806, trầm tích gồm 2 lớp:
+ Lớp 1: cuội sỏi, cát bột sét màu xám vàng, xám sẫm, dày > 2m.
+ Lớp 2: cát hạt trung thô chứa bột và sạn sỏi màu vàng xám, vàng
sẫm, dày 0,5 1,5m.
Mặt cắt ở vùng phủ, theo LKHu7 có 2 lớp trầm tích:
+ Lớp 1 (47,4 43m): sạn sỏi cuội chứa cát sét màu xám đen, dày 4,3m.
+ Lớp 2 (43 36,3m): cát sạn sỏi chứa bột sét màu xám đen, dày 6,7m.
* Bề dày chung 11,1m
- Trầm tích sông biển (amQ11-2pb): lộ rải rác ở ven rìa đồng bằng còn
bị phủ dới các trầm tích trẻ hơn ở trung tâm đồng bằng và ven biển.
Mặt cắt ở vùng lộ, theo KTH17 và KNH54, trầm tích gồm 2 lớp:
+ Lớp 1 (9 7,5m): bột chứa sạn thạch anh, dày 1,5m
+ Lớp 2 (7,5 2m) : bột sét cát hạt mịn màu xám xanh, xám đen chứa ít
sạn thạch anh, dày 5,5m. Trầm tích chứa phong phú BTPH và tảo mặn lợ
tuổi Holocen sớm giữa, môi trờng cửa sông ven biển.
Mặt cắt ở LKHu8 từ 24,5 đến 14,7m là bột cát chứa sét màu xám xanh,
thạch anh .
Theo mặt cắt LKHu6, trầm tích gồm 2 lớp:
+ Lớp 1 (17,2 12,4m): cát hạt trung, hạt nhỏ chứa bột, sạn thạch anh,
màu xám, xám trắng, đôi chỗ xám phớt xanh, dày 4,8m.
+ Lớp 2 (12,4 5,4m): cát hạt thô, hạt trung chứa sạn thạch anh, ít bột
màu xám, xám trắng, dày 7m.
* Bề dày chung 11,8m
Nhìn chung trầm tích này nghèo cổ sinh, độ hạt thô dần từ dới lên trên.
- Trầm tích biển gió (mvQ21-2pb): phân bố thành dải cát, cồn cát
không liên tục trên các trầm tích biển cùng tuổi. Chúng tạo nên địa hình cao 10
13m không bằng phẳng. Đặc trng là cát thạch anh hạt trung, hạt thô màu
trắng, độ chọn tốt, bề dày một vài mét.
Về quan hệ, các trầm tích hệ tầng Phú Bài phủ trên hệ tầng Phú Xuân và
các thành tạo cổ hơn, còn phía trên chúng bị phủ bởi các trầm tích hệ tầng Phú
Vang.
e. Holocen trung - thợng, hệ tầng Phú Vang (Q
2
2
pv).
Hệ tầng do Phạm Huy Thông và Vũ Quang Lân xác lập (1997) để phân
chia các trầm tích Holocen trung - thợng ở đồng bằng Huế.
Hệ tầng bao gồm những trầm tích trẻ nhất đợc thành tạo sau biển tiến
Holocen giữa. Chúng là những trầm tích đa nguồn gốc: sông -lũ (ap), sông (a),
sông - đầm lầy (ab), sông - biển (am), sông - biển - đầm lầy (amb), biển - sông
(ma), biển - sông - đầm lầy (mab), biển (m) và biển - gió (mv). Bề dày hệ tầng
0,7- 16,5m (bảng 3 - 2).
21
Khoỏ Lun Tt Nghip
- Trầm tích sông - lũ (apQ
2
* Bề dày mặt cắt 13,3m.
- Trầm tích sông biển - đầm lầy (ambQ
2
2-3
pv): có 2 kiểu mặt cắt là mặt
cắt chứa than bùn và mặt cắt không chứa than bùn. Kiểu mặt cắt chứa than bùn
phân bố trên những dải địa hình trũng thấp giữa các dải cát ở Phong Điền, Hải
Lăng. Mặt cắt chung gồm 2 lớp:
+ Lớp 1: phủ trực tiếp trên cát trắng hệ tầng Phú Bài là than bùn màu đen,
nâu đen, dày 2 4,2m.
+ Lớp 2: cát lẫn than bùn và rễ cây màu xám, xám đen, dày 0,5 1m.
* Bề dày trầm tích 3,5 5,2m
Kiểu mặt cắt không chứa than bùn: phân bố trên diện hẹp ở bờ phải sông
Đại Giang. Mặt cắt trầm tích gồm 4 lớp:
+ Lớp 1: sét mịn màu đen lẫn vỏ sò ốc, dày 0,5 1,1m.
+ Lớp 2: sét mịn dẻo màu nâu, đen, dày 0,5 2,5m.
+ Lớp 3: sét bột dẻo quánh màu xám vàng, nâu, dày 0,4 1,1m.
+ Lớp 4: cát bùn màu xám đen, bề dày lớn hơn 1m.
* Bề dày mặt cắt 2,6 6m.
22
Khoỏ Lun Tt Nghip
- Trầm tích biển sông (maQ
2
2-3
pv): phân bố ở hai bên phá Tam Giang
và đầm Thanh Lam, trên địa hình bằng phẳng, cao 1 2m. Tại mặt cắt
LKHu6A từ 5,2 0m là cát hạt trung hạt nhỏ chứa bột, ít sạn thạch anh
màu xám, xám trắng đến xám vàng, phần trên chứa mùn thực vật. Trong trầm
tích có chứa VCS và BTPH tuổi Holocen giữa muộn, môi trờng ven biển,
cửa sông.
Theo Trần Văn Trị, Lê Duy Bách, Nguyễn Văn Hoành (1993) thì khu vực
Huế và vùng phụ cận nằm về phía đông nam miền kiến tạo Trờng Sơn và nằm
trên 2 đới cấu trúc A Vơng và Long Đại, 2 đới cấu trúc đó đợc ngăn cách với
nhau bởi đựt gãy Dakrong-A Lới; trong đó khu vực đồng bằng Huế nằm trong
đới cấu trúc Long Đại đợc cấu thành bởi chủ yếu là thành tạo trầm tích
Kainozoi có bề dày thay đổi nhanh từ lục địa ra biển .
3.3 Khoáng sản trong khu vực nghiên cứu
3.3.1. Than bùn
23
Khoỏ Lun Tt Nghip
Trên dải đồng bằng Huế có than bùn thuộc trầm tích sông biển - đầm
lầy tuổi Holocen giữa - muộn và thờng phân bố trong các trầm, bàu, lạch, kéo
dài phơng TB- ĐN, nằm giữa các dải cát tuổi Holocen sớm giữa.
Bảng 3.3: Mối quan hệ giữa các loại khoáng sản với trầm tích Đệ tứ
TT Loại khoáng sản Trầm tích liên quan Số lợng mỏ và điểm quặng
1 Than bùn ambQ22-3 6
2 Ti tan sa khoáng m, mvQ22-3 6
3 Thiếc sa khoáng apQ13b 1
4 Sét gạch ngói amQ21-2
amQ22-3
8
8
5 Sét xi măng ambQ22-3 1
6 Cát xây dựng aQ22-3 1
7 Cuội sỏi xây dựng aQ22-3 1
8 Cát thủy tinh m, mvQ21-2 5
9 Nớc ngầm aQ11, apQ12-3a
Mặt cắt chứa than bùn từ trên xuống:
- Lớp 1: đất trồng lẫn than hoặc cát thạch anh lẫn mùn thực vật màu xám,
xám đen, dày 0,2 0,5m.
hàm lợng tổng Fe trong ilmenit cao (bảng 3-4) đã ảnh hởng đến chất lợng
quặng.
Bảng3 -4: Thành phần hóa học của tinh quặng (%)
T.
phần
Tinh
quặng
TiO2 SiO2
Tổng
Fe
ZrO2 Cr2O3 SnO2
Ilmen
it
49,66 - 28,61 - 0,404 0,08
Zirco
n
0,63 3,76 - 65,1 - 0,09
Rutil 50,22 1,1 - - - -
3.3.3. Thiếc sa khoáng
Thuộc phạm vi nghiên cứu chỉ có một điểm quặng thiếc sa khoáng ở khe
Ly. Thiếc sa khoáng nằm trong trầm tích nguồn gốc sông lũ tuổi Pleistocen
muộn, phần muộn. Tại khu vực khe Ly khe Thơng có 8 thân quặng với
chiều dài thay đổi 350 2000m, rộng 20 40m, dày 0,5 2m. Thành phần
trầm tích chủ yếu là cuội, sỏi, cát chứa casiterit. Hàm lợng quặng 230
983g/m3. Thành phần khoáng vật ngoài casiterit còn có zircon, ilmenit, atanas,
topaz, rutil, monazit, xenotim, granat, wonframit, hematit, vàng. Nguồn cung
cấp thiếc sa khoáng là các đá bị greisen hóa chứa thiếc phân bố ở rìa đông khối
granit thuộc phức hệ Bà Nà.
3.3.4. Sét gạch ngói.
Sét gạch ngói là loại khoáng sản phổ biến nhất trong trầm tích Đệ tứ ở