Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy dệt sợi tân phú - Pdf 13

GVHD: Phan Kế Phúc
A- TỔNG QUAN VỀ CUNG CẤP ĐIỆN
Điện năng là một dạng năng lượng có nhiều ưu đãi : dễ dàng chuyển thành các dạng
năng lượng khác, dễ truyền tải và phân phối. Chính vì vậy điện năng được sử dụng rất
rộng rãi trong một lónh vực của con người.
Trong quá trình sản xuất và phân phối điện năng có một số đặc điểm chính :
• Điện năng sản xuất ra nói chung không tích trữ điện (trừ một vài trường hợp cá biệt
với công suất nhỏ người ta dùng pin và ăcquy làm bộ phận tích trữ). Tại mọi lúc ta phải
đảm bảo cân bằng giữa điện năng sản xuất với điện năng tiêu thụ kể cả nhũng tổn thất
do truyền tải điện.
• Quá trình về điện xảy ra rất nhanh. Sóng điện từ lan truyền trong dây dẫn với tốc độ
rất lớn xấp xỉ tốc độ ánh sáng, quá trình sét lan truyền, quá trình quá độ, ngắn mạch
xảy ra rất nhanh.
Do đó đòi hỏi phải sử dụng thiết bò trong vận hành, trong điều độ, trong điều khiển.
Điện lực có liên quan chặt chẽ đến hầu hết các ngành kinh tế quốc dân, đó là một
trong những động lực làm tăng năng suất lao động tạo nên sự phát triển nhòp nhàng trong
cấu trúc kinh tế.
Hệ thống điện bao gồm các khâu sản xuất, truyền tải, phân phối, cung cấp đến các
hệ tiêu thụ và sử dụng điện.
Phân loại hệ tiêu thụ điện xí nghiệp.
Tùy theo tầm quan trọng trong nền kinh tế và xã hội, hệ tiêu thụ được cung cấp điện với
mức độ tin cậy khác nhau (thể hiện mức độ yêu cầu liên tục cung cấp điện khác nhau) và
được phân thành 3 loại :
Hệ loại 1 : Là những hệ tiêu thụ mà khi sự cố ngừng cung cấp điện có thể gây nên
những hậu quả nguy hiểm đến tính mạng con người, làm thiệt hại lớn về kinh tế dẫn đến
hư hỏng thiết bò, gây rối loạn các quá trình công nghệ phức tạp, làm hư hỏng hàng loạt sản
phẩm hoặc có thể ảnh hưởng không tốt về phương diện chính trò.
Trong hệ loại 1 cũng cần phân biệt và tách ra nhóm tiêu thụ đặc biệt mà việc ngưng
cung cấp điện đột ngột có thể đe dọa đến tính mạng con người, gây nổ và phá hoại các
thiết bò sản xuất. Do đó phải nâng cao tính liên tục cung cấp điện.
Đối với hệ loại 1 phải cung cấp điện với độ tin cậy cao, thường dùng hai nguồn đi,

Tại hệ tiêu thụ có chế độ phụ tải ngắn hạn lập lại, thiết bò làm việc ngắn hạn xen kẻ
với thời kỳ ngắn hạn.
NHỮNG YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN.
Mục tiêu cơ bản của nhiệm vụ thiết kế cung cấp điện là đảm bảo cho hệ tiêu thụ có
đủ điện năng yêu cầu với chất lượng điện tốt.
Một số yêu cầu chính :
• Độ tin cậy cung cấp điện : Độ tin cậy cung cấp điện tùy thuộc vào hệ tiêu thụ
thuộc loại nào. Trong điều kiện cho phép người ta cố gắng chọn phương án cung
cấùp điện có độ tin cậy càng cao càng tốt.
• Chất lượng điện : Chất lượng điện được đánh giá bằng 2 chỉ tiêu đó là tần số và
điện áp.
Chỉ tiêu tần số do cơ quan điều khiển hệ thống điều chỉnh. Chỉ có những hệ tiêu thụ
lớn (hàng chục MW trở lên) mới phải quan tâm đến chế độ vận hành của mình sao cho hợp
lý để góp phần xác đònh tần số của hệ thống điện. Vì vậy người thiết kế cung cấp điện
thường chỉ quan tâm đảm bảo chất lượng điện cấp cho khách hàng.
SVTH: Trònh Minh Cương 2
GVHD: Phan Kế Phúc
Nói chung, điện áp lưới trung áp và hạ áp cho phép hoạt động quanh giá trò ± 5%
điện áp đònh mức. Đối với những phụ tải có yêu cầu cao về chất lượng điện áp như : Nhà
máy hóa chất, điện tử, cơ năng điện áp chỉ cho phép dao động trong khoảng ± 2,5%.
* An toàn cung cấp điện : Hệ thống cung cấp điện phải được vận hành an toàn đối
với người và thiết bò. Muốn đạt được yêu cầu đó người thiết kế phải chọn sơ đồ cung cấp
điện hợp lý, rõ ràng, mạch lạc để tránh nhầm lẫn trong vận hành : Các thợ điện phải được
chọn đúng chủng loại, công suất. Cuối cùng việc vận hành quản lý hệ thống điện có vai trò
đặc biệt quan trọng, người sử dụng phải tuyệt đối chấp hành những quy đònh về an toàn sử
dụng điện.
* Kinh tế : Khi đánh giá so sánh các phương án cung cấp điện, chỉ tiêu kinh tế được xét
đến khi các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên đã được đảm bảo.
Chỉ tiêu kinh tế được đánh giá qua : Tổng số đầu tư, khi vận hành và thời gian thu
hồi vốn đầu tư.

Máy lọc bụi
1 27
SVTH: Trònh Minh Cương 3
GVHD: Phan Kế Phúc
5
Điều không
1 20,25
6
Máy bông 1
1 62
7
Máy bông 2
1 71,92
8
Máy ống
10 5,92
9
Máy hấp sợi
1 11,5
10
Máy thô
6 18,2
11
Máy se
6 9
12
Máy chải
16 4,7
13
Máy ghép sơ

SVTH: Trònh Minh Cương 4
Máy bông Chải thô Ghép sơ bộ Cuộn cúi
Máy ống Máy con Chải thô Ghép băng Chải kỹ
Sợi thành phẩm Xuất sản phẩm
Bông sợi
GVHD: Phan Kế Phúc

PHÂN CHIA NHÓM PHỤ TẢI VÀ XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ
TẢI CỦA TOÀN PHÂN XƯỞNG NHÀ MÁY
DỆT TÂN PHÚ
1.1. PHÂN CHIA NHÓM VÀ XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI:
Căn cứ vào vò trí lắp đặc thiếc bò trên sơ đồ mặt bằng, vào công suất, vào tíng chấ và
chế độ làm việc của thiết bò có thể chia phân xưởng nhà máy dệt sợi thành 9 nhóm. Mỗi
nhóm thích ứng với một tủ động lực được cung cấp bởi một tủ phân phối cho toàn phân
xưởng:
1.1Phân chia nhóm:
- Nhóm 1 (TĐL 1): gồm có 8 thiết bò. Trong đó có: 2 máy nén khí 1, 1 máy nén khí 2, 1
máy nén khí 3, 1 máy lọc bụi, 1 máy bông 1 và 1 máy bông 2, vớ tổng công suất của nhóm 1
là: P
đm.nh1
=235.57 (KW)
- Nhóm 2 (TĐL 2): gồm có 17 thiết bò. Trong đó có: 10 máy ống, 1 máy hấp sợi và 6 máy
thô.với tổng công suất của nhóm 2 là: P
đm.nh2
=179.9 (KW).
- Nhóm 3 (TĐL 3): gồm có 24 thiết bò. Trong đó có: 6 máy se, 16 máy chải và 2 máy
ghép sơ, với tổng công suất cuả nhóm 3 là: P
đm.nh3
=138,6 (KW).
- Nhóm 4 (TĐL 4): gồn có 19 thiết bò. Trong đó có: 12 máy ghép, 2 máy cúi và 5 máy

Y;
P
PX
X
n
1i
đmi
n
1i
đmii
n
1i
đmi
n
1i
đmii




=
=
=
=
==
Trong đó: n: số thiết bò của nhóm.
P
đmi
: công suất đònh mức của thiết bò thứ i.
Việc đặt tủ động lực (TĐL), tủ phân phối (TPP) ở tâm phụ tải là nhằm cung cấp điện

5 Máy ống 8 5.92 21.826 2.785
6 Máy ống 8 5.92 23.026 2.785
7 Máy ống 8 5.92 24.226 2.785
8 Máy ống 8 5.92 25.426 2.785
9 Máy ống 8 5.92 26.626 2.785
10 Máy ống 8 5.92 27.826 2.785
11 Máy hấp sợi 9 11.5 29.426 2.785
12 Máy thô 17 18.2 16.386 8.087
SVTH: Trònh Minh Cương 6
GVHD: Phan Kế Phúc
13 Máy thô 17 18.2 17.786 8.087
14 Máy thô 17 18.2 19.186 8.087
15 Máy thô 17 18.2 16.386 13.887
16 Máy thô 17 18.2 17.786 13.887
17 Máy thô 17 18.2 19.186 13.887
Vò trí tủ động lực 2: X=20.05697 (cm) Y=7.763646 (cm)
Vò trí tủ động lực sau khi lựa chọn: X=16,5 (cm) Y= 5,15 (cm)
- Nhóm 3 (TĐL II):
STT TÊN THIẾc BỊ
SỒ KH
MB
CÔNG SUẤT
(KW)
X (cm) Y (cm)
1 Máy se 10 9 0.35 81.53
2 Máy se 10 9 1 81.53
3 Máy se 10 9 1.65 81.53
4 Máy se 10 9 0.35 135.53
5 Máy se 10 9 1 135.53
6 Máy se 10 9 1.65 135.53

2 Máy ghép 13 9 11.934 7.712
3 Máy ghép 13 9 13.334 7.712
4 Máy ghép 13 9 10.534 8.562
5 Máy ghép 13 9 11.934 8.562
6 Máy ghép 13 9 13.334 8.562
7 Máy ghép 13 9 10.534 9.412
8 Máy ghép 13 9 11.934 9.412
9 Máy ghép 13 9 13.334 9.412
10 Máy ghép 13 9 10.534 10.262
11 Máy ghép 13 9 11.934 10.262
12 Máy ghép 13 9 13.334 10.262
13 Máy cúi 14 7.5 11.169 12.562
14 Máy cúi 14 7.5 11.169 14.562
15 Máy chải kỷ 15 3 12.944 11.13
16 Máy chải kỷ 15 3 12.944 12.08
17 Máy chải kỷ 15 3 12.944 13.03
18 Máy chải kỷ 15 3 12.944 13.98
19 Máy chải kỷ 15 3 12.944 14.93
Vò ttrí tủ động lực 4: X=11.96063 (cm) Y=9.923739 (cm)
Vò trí tủ động lực sau khi lựa chọn: X=1,2 (cm) Y= 16,5 (cm)
- Nhóm 5 (TĐL V):
STT TÊN THIẾT BỊ
SỐ KH
MB
CÔNG SUẤT
(KW)
X (cm) Y (cm)
1 Máy con 18 18.2 23.019 6.175
2 Máy con 18 18.2 23.019 6.575
3 Máy con 18 18.2 23.019 6.975

11 Máy con 19 18.2 27.669 10.175
12 Máy con 19 18.2 27.669 10.575
Vò trí tủ động lực 6: X=27.669 (cm) Y=8.375 (cm)
Vò trí tủ động lực sau khi lựa chọn: X= 27,7 (cm) Y=5,15 (cm)
- Nhóm 7 (TĐL VII):
STT TÊN THIẾT BỊ
SỐ KH
MB
CÔNG SUẤT
(KW)
X (cm) Y (cm)
1 Máy con 20 18.2 23.019 11.325
2 Máy con 20 18.2 23.019 11.725
3 Máy con 20 18.2 23.019 12.125
4 Máy con 20 18.2 23.019 12.525
5 Máy con 20 18.2 23.019 12.925
6 Máy con 20 18.2 23.019 13.325
7 Máy con 20 18.2 23.019 13.725
8 Máy con 20 18.2 23.019 14.125
9 Máy con 20 18.2 23.019 14.525
10 Máy con 20 18.2 23.019 14.925
11 Máy con 20 18.2 23.019 15.325
12 Máy con 20 18.2 23.019 15.725
Vò trí tủ động lực 7: X=23.019 (cm) Y=13.525 (cm)
Vò trí tủ động lực sau khi lựa chọn: X=23 (cm) Y=16,5 (cm)
- Nhóm 8 (TĐL VIII):
SVTH: Trònh Minh Cương 9
GVHD: Phan Kế Phúc
STT TÊN THIẾT BỊ
SỐ KH

( )
( )
cm10,495
180,222
18914,21
P
PY
Y
cm18,6227
180,222
33562,2308
P
PX
X
108
1
đm
108
1
đmii
px
108
1
đmi
đmi
108
1
i
px
===

71,9262277,510,536,4
P
P
n
hq.nh
2222222
2
8
1i
2
đmi
2
8
1i
đmi
hq.nh
=⇒
=
++++++
+++++
=






=



− Hệ số cosϕ củ nhóm:
0,74
71,926220,25277,510,536,4
71,92 . 0,762 . 0,720,25 . 0,8527 . 0,77,5 . 0,810,5 . 0,836,4 . 0,8
P
.Pcos
cos
8
1i
đmi
8
1i
đmii
nh
=
++++++
++++++
==


=
=
ϕ
ϕ
− Hệ số tgϕ của nhóm:
0,91
0,74
(0,74)1
cos
)(cos1

(A)488,79156,1134,5736,258,6014,2419,9469,13II
8
1i
đmiđm.nh
=++++++==

=
− Phụ tải trung bình của nhóm:
(KW)168,191,02 . 164,9tgPQ
(KW)164,9235,57 . 0,7P.kP
nhTB.nhTB.nh
8
1i
đmisd.nhTB.nh
===
===

=
ϕ
− Phụ tải tính toán của nhóm được tính theo công suất trung bình và hệ số cực đại:
(KW)280,92(189,07)(207,77)QPS
(KW)189,070,91 . 207,77tgPQ
(KW)207,77235,57 . 0,7 . 1,26PkkPkP
222
tt.nh
2
tt.nhtt.nh
nhtt.nhtt.nh
8
1i

− Tổng số thiết bò có trong nhóm là: n=17.
− Số thiết bò điện có hiệu quả là:
( )
13n
13,102
(18,2)(11,5)(5,92)*10
109,211,559,2
P
P
n
hq.nh
222
2
17
1i
2
đmi
2
17
1i
đmi
hq.nh
=⇒
=
++
++
=






=
=
− Từ n
hq.nh
=13 và ksd.nh ta tra bảng tìm được km=1,14
− Hệ số cosϕ cuả nhóm:
SVTH: Trònh Minh Cương 12
GVHD: Phan Kế Phúc
0,72
109,211,559,2
109,2*0,711,5*0,859,2*0,75
P
.Pcos
cos
17
1i
đmi
17
1i
đmii
nh
=
++
++
==


=

I
đm
đm
đm.tb
===
ϕ
− Dòng đònh mức của nhóm:
(A)II
17
1i
đmiđm.nh
78,3786*5,3984,2110*12 =++==

=
− Phụ tải trung bình của nhóm:
(KW)132,640,96 *130tgPQ
(KW)130179,9 * 0,72P.kP
nhTB.nhTB.nh
17
1i
đmisd.nhTB.nh
===
===

=
ϕ
− Phụ tải tính toán của nhóm được tính theo công suất trung bình và hệ số cực đại:
(KW)204,65(141,7)(147,66)QPS
(KW)10,96 . 147,66tgPQ
(KW)147,66179,9 * 0,72* 1,14PkkPkP

( )
75k:với
(A)560.45) 39,5*0,7(311,639,5*. 7IkIIkI
mm
đm.Msdtt.nhđm.Mmmđn.nh
→=
=−+=−+=
 Nhóm 3 (TĐL 3):
− Tổng số thiết bò có trong nhóm là: n=24.
− Số thiết bò điện có hiệu quả là:
SVTH: Trònh Minh Cương 13
GVHD: Phan Kế Phúc
( )
22n
21,74
(4,7)(4,7)(9)*6
9,475,254
P
P
n
hq.nh
222
2
24
1i
2
đmi
2
24
1i

đmi
24
1i
đmisd
sd.nh
=⇒
=
++
++
==


=
=
− Từ n
hq.nh
=22 và ksd.nh =0,7ta tra bảng tìm được km=1,05
− Hệ số cosϕ cuả nhóm:
0,7
9,475,254
9,4*0,7575,2*0,754*0,7
P
.Pcos
cos
24
1i
đmi
24
1i
đmii

ϕ
ϕ
− Dòng điện đònh mức của thiết bò:
(A)19,53
0,7 . 0,38 . 3
9
cosU3
P
I
đm
đm
đm.tb
===
ϕ
− Dòng đònh mức của nhóm:
(A)II
24
1i
đmiđm.nh
47,2992*52,916*2,106*53,19 =++==

=
− Phụ tải trung bình của nhóm:
(KW)1,02 *97,02tgPQ
(KW)97,02138,6 * 0,7P.kP
nhTB.nhTB.nh
24
1i
đmisd.nhTB.nh
96,98===

0,38 . 3
145,5
U3
S
I
đm
tt.nh
tt.nh
===
− Dòng đỉnh nhọn của nhóm:
( )
75k:với
(A)344,09) 19,53*0,7(221,0619,53*. 7IkIIkI
mm
đm.Msdtt.nhđm.Mmmđn.nh
→=
=−+=−+=
 Nhóm 4 (TĐL 4):
− Tổng số thiết bò có trong nhóm là: n=19.
− Số thiết bò điện có hiệu quả là:
( )
17n
(3)(7,5)(9)*12
1515108
P
P
n
hq.nh
222
2

1515108
15 *7 0,15* 0,8108* 0,75
P
.Pk
k
sd.nh
19
1i
đmi
19
1i
đmisd
sd.nh
=⇒
=
++
++
==


=
=
− Từ n
hq.nh
=17 và ksd.nh =0,75ta tra bảng tìm được km=1,09
− Hệ số cosϕ cuả nhóm:
0,75
1515108
15*,7150,8108*0,75
P

2
=

=

==
ϕ
ϕ
ϕ
ϕ
ϕ
− Dòng điện đònh mức của thiết bò:
(A)19,53
0,7 . 0,38 . 3
9
cosU3
P
I
đm
đm
đm.tb
===
ϕ
− Dòng đònh mức của nhóm:
SVTH: Trònh Minh Cương 15
GVHD: Phan Kế Phúc
(A)II
24
1i
đmiđm.nh

26,150
3,99
=+=+=
===
====
∑∑
==
ϕ
− Dòng điện tính toán của nhóm:
(A)228,54
0,38 . 3
150,26
U3
S
I
đm
tt.nh
tt.nh
===
− Dòng đỉnh nhọn của nhóm:
( )
75k:với
(A)350,57) 19,53*0,75(228,5419,53*. 7IkIIkI
mm
đm.Msdtt.nhđm.Mmmđn.nh
→=
=−+=−+=
 Nhóm 5 (TĐL 5):
− Tổng số thiết bò có trong nhóm là: n=12.
− Số thiết bò điện có hiệu quả là:

=
=
12
− Hệ số sử dụng của nhóm thíêt bò:
0.7k
0,7
12*18,2
12*18,2* 0,7
P
.Pk
k
sd.nh
12
1i
đmi
12
1i
đmisd
sd.nh
=⇒
===


=
=
− Từ n
hq.nh
=12 và ksd.nh =0,7ta tra bảng tìm được km=1,15
− Hệ số cosϕ cuả nhóm:
SVTH: Trònh Minh Cương 16

tg
2
2
=

=

==
ϕ
ϕ
ϕ
ϕ
ϕ
− Dòng điện đònh mức của thiết bò:
(A)
0,7 . 0,38 . 3
18,2
cosU3
P
I
đm
đm
đm.tb
5,39===
ϕ
− Dòng đònh mức của nhóm:
(A)II
12
1i
đmiđm.nh

1i
tbiMtt.nh
3,251
4,1798,75
8,75
=+=+=
===
====
∑∑
==
ϕ
− Dòng điện tính toán của nhóm:
(A)3
0,38 . 3
251,3
U3
S
I
đm
tt.nh
tt.nh
6,81===
− Dòng đỉnh nhọn của nhóm:
( )
75k:với
(A)4) 18,2*0,7(381,618,2* 7IkIIkI
mm
đm.Msdtt.nhđm.Mmmđn.nh
→=
=−+=−+= 26,96






=


=
=
86,1
150
2
− Hệ số sử dụng của nhóm thíêt bò:
0.8k
0,85
15086,55
150*0,8586,55*0,85
P
.Pk
k
sd.nh
2
1i
đmi
2
1i
đmisd
sd.nh
=⇒


=
=
150*85,0
ϕ
ϕ
− Hệ số tgϕ của nhóm:
0,6
0,8
(0,8)1
cos
)(cos1
cos
sin
tg
2
2
=

=

==
ϕ
ϕ
ϕ
ϕ
ϕ
− Dòng điện đònh mức của thiết bò:
(A)
0,85 . 0,38 . 3

ϕ
SVTH: Trònh Minh Cương 18
GVHD: Phan Kế Phúc
− Phụ tải tính toán của nhóm được tính theo công suất trung bình và hệ số cực đại:
(KW)(124,63)(201,02)QPS
(KW)tgPQ
(KW)236,5 * 0,85* 1PkkPkP
222
tt.nh
2
tt.nhtt.nh
nhtt.nhtt.nh
2
1i
đmisdM
2
1i
tbiMtt.nh
52,236
63,12462,0*02,201
02,201
=+=+=
===
====
∑∑
==
ϕ
− Dòng điện tính toán của nhóm:
(A)
0,38 . 3


39,95
− Công suất trung bình của nhóm:
(KW)114 * 155,9499132,64167,49QQ
(KW)1304,9189,244* 152,9197,02130,04164,2PP
9
1
TB.nhiTB.px
9
1
TB.nhiTB.px
23,2313,1708,196,8
8,12
=+++++==
=+++++==


− Công suất tính toán của phân xưởng
(KVA)224 * 251,3150,26131,71204,65281,11SS
114 * 179,3699,31141,72190,31QQ
(KW)1473,57201,024* 175,81112,81101,87147,66206,897PP
9
1
tt.nhitt.px
9
1
tt.nhitt.px
9
1i
tt.nhitt.px

350,57
I
tt
(A)
17
427,11
310,9
200,11
228,54
Công suất tíng toán
S
tt
(KVA)
16
281,1
204,65
131,71
150,26
Q
tt
(KVAR)
15
190,3
141,7
103,9
99,3
P
tt
(KW)
14

Số TB
hiệu
quả
n
hq
.
10
5
13
22
17
cosϕtgϕ
9
0,8/0,750,8/0,750,8/0,750,7/1,020,8/0,620,7/1,020,7/1,02
0,74/0,9
0,75/0,880,8/0,750,7/1,02
0,7/0,96
0,7/1,020,7/1,020,75/0,88
0,7/1,02
0,75/0,880,8/0,750,7/1,02
0,75/0,88
k
sd
8
0,650,650,650,70,80,70,7
0,7
0,750,80,7
0,72
0,70,70,75
0,7

5,9211,518,2
94,74,7
97,53
Số lượng
4
2111111
8
1016
17
6162
24
1225
19
Số KH MB
3
1234567
8917
101112
131415
SVTH: Trònh Minh Cương 21
GVHD: Phan Kế Phúc
Tên nhóm và thiết bò điện
2
Nhóm 1:Máy nén khí 1Máy nén khí 2Máy nén khí 3Máy lọc bụi,Điều kho6ngMáy bông 1Máy bông 2
Tổng nhóm 1:
Nhóm 2:
Máy ốngMáy hấp sợiMáy thô
Tổng nhóm 2
Nhóm 3:
Máy se Máy chải Máy ghép sơ

236,5
2009,45
15
179,4
179,4
179,4
179,4
124,6
1377,3
14
175,8
175,8
175,8
175,8
201,1
1473,57
13
155,9
155,9
155,9
155,9
117,3
1231,23
12
152,9
152,9
152,9
152,9
189,2
1304,9

0,7
0,7
0,80,8
0,8
7
39,5x12
474,03
39,5x12
474,03
39,5x12
474,03
39,5x12
474,03
154,71268,12
422,82
3781,37
6
218,4
218,4
218,4
218,4
218,4
218,4
218,4
218,4
86,55150
236,5
1800,22
5
18,2

Máy con
Tồng nhóm 7:
Nhóm 8:
Máy con
Tồng nhóm 8:
Nhóm 9:
Điều khôngĐiều không
Tổng nhóm 9:
TỔNG CÁC NHÓM:
GVHD: Phan Kế Phúc
TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TOÀN NHÀ MÁY
DỆT SI TÂN PHÚ
2.1-CÁC KHÁI NIỆM:
A- CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG
1-Phương pháp hệ số sử dụng:
Phương pháp này dùng để xác đònh quang thông của các đèn trong chiếu sáng chung đều
theo yêu cầu độ rọi cho trước trên mặ phẳng nằm ngang,có tính đến sự phản xạ ánh sáng
SVTH: Trònh Minh Cương 23
GVHD: Phan Kế Phúc
của trần, tường và sàn.Phương pháp này cũng có thể được dùng để kiểm tra độ rọi khi biết
được quang thông của đèn.Không dùng phương pháp hệ số sử dụng để chiếu sáng cục bộ,
chiếu sáng bean ngoài hay chiếu sáng các mặt phẳng nghiêng.
Các công thức tính toán:
Vấn đề chủ yếu là xác đònh quang thông đèn theo các thông số kỹ thuật đã chọn. Trên cơ
sở đó chọn công suất bóng đèn,số lượng đèn cần thiết cho chiếu sáng. Mối quan hệ giữa
quang thông và các thông số kỹ thuật cho bởi :
η
Φ



mặt sử dụng ánh sáng và kiểu đèn.
Nếu dùng đèn nung sáng, sau khi tính toán ta được kết qua
ttd
Φ
û ,tra bàng đề chọn đèn có
quang thông phù hợp.Nếu dùng đèn huỳnh quang mắc thành dãy thì vẫn tính toán tương tự
như đối với đèn nung sáng nhưng thay bằng số dãy đèn. Kết quả khi đó là quang thông của
các dãy đèn
ttd
Φ
. Sau đó tính số lượng đèn 1 dãy bằng cách ước tính quang thông tiêu
chuan của mỗi đèn có ý nghóa lựa chọn tra theo bảng. Coi quang thông này là quang thông
tính toán
ttd
Φ
,ta có:
ttd
ttdd
d
n
Φ
Φ
='
Sau khi tính toán,trò số
d
n
có thể chưa phù hợp với cách bố trí đèn,do đó cần lựa chọn lại
d
n
(sai số chút ít so với kết quả tính toán) sao cho phù hợp.Tiếp đó,xác đònh

h’: chiều cao tử đèn đến trần (m).
lv
h
:chiều cao từ sàn đến bề mặt làm việc (m).
Nếu phòng có chiều dài không hạn chế thì:
tt
h
b
i =
Trong trường hơp đèn chiếu sáng được đặt trong gờ máng,còn phụ thêm diện tích trần,
sàn, tường chỉ tính phần nền trên gờ máng. Sự ảnh hưởng của tường,sàn, trần đối với hệ
số sử dụngthể hiện qua các hệ số phản xạ của tường
t
S
và trần
tr
S
.Có được chỉ số phòng
và các hệ số phản xạ tra bảng ta có được hệ số sử dụng
Φ
K
phù hợp với phòng được chiếu
sáng.
b)Tỷ số
E∆
:
min
E
E
E

. Phòng ăn, cơ khí, sản xuất : 200-300 lux.
. Phòng học, thí nghiệm :300-500 lux.
. Phòng vẽ, siêu thò :750 lux.
. Các công việc với chi tiết nhỏ: >1000 lux.
SVTH: Trònh Minh Cương 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status