ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH BDO VIỆT NAM - Pdf 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KIỂM TOÁN KHOẢN
MỤC DOANH THU VÀ CHI PHÍ CỦA KHÁCH
HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ
D
ỊCH VỤ TIN HỌC TP.HCM
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS. NGUYỄN HỮU ĐẶNG VÕ KIM THƯ
Mã số SV: 4084552
L
ớp: Kiểm Toán 2 khóa34
Cần Thơ - 2012
This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />Luận văn tốt nghiệp
i
LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kết
quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên
cứu khoa học nào.Ngày…. tháng…. năm 2012
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi họ tên)
Võ Kim Thư
This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />Luận văn tốt nghiệp
ii

iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày….tháng….năm 2012
Giám đốc điều hành
(Ký và ghi họ tên)

This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />Luận văn tốt nghiệp
iv
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
 Họ và tên người hướng dẫn: NGUYỄN HỮU ĐẶNG
 Học vị: Tiến sĩ

NHẬN XÉT GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày….tháng….năm 2012
Giáo viên phản biện
(Ký và ghi họ tên)

This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />Luận văn tốt nghiệp
vi
MỤC LỤC

Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

2.2.2. Ph
ương pháp phân tích số liệu 16
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ DỊCH
VỤ TIN HỌC TP.HCM (AISC) 17
3.1. Lịch sử hình thành 17
3.2. C
ơ cấu tổ chức của công ty 17
3.3. Các d
ịch vụ do AISC cung cấp 18
3.4. Khái quát quy trình ki
ểm toán báo cáo tài chính của công ty AISC 19

3.4.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 19

3.4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 21
This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />Luận văn tốt nghiệp
vii
3.4.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 21
3.5.
Chương trình kiểm toán khoản mục Doanh thu và Chi phí của
Công ty kiểm toán AISC 22
3.6.
Đánh giá kết quả kinh doanh dịch vụ kiểm toán 23
3.7. Nh
ững điểm nổi bật và phương hướng phát triển 25
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
DOANH THU VÀ CHI PHÍ CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN AISC
CHO CÔNG TY TNHH ABC 27
4.1. Phân tích kết quả kiểm toán khoản mục Doanh thu và Chi phí 10

PH
Ụ LỤC 75
This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />Luận văn tốt nghiệp
viii
DANH MỤC BIỂU BẢNG


Trang
B
ảng 1: Ma trận xác định rủi ro phát hiện 6
B
ảng 2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 24
B
ảng 3: 10 khách hàng của Công ty Kiểm toán AISC 27
B
ảng 4: Tình hình khách hàng đã kiểm toán có sai sót 27
B
ảng 5: Bảng xác định mức trọng yếu tổng thể 36
B
ảng 6: Liệt kê các chứng từ Thu - Chi 41
B
ảng 7: Bảng phân tích Doanh thu năm 2011 so với năm 2010 45
B
ảng 8: Bảng phân tích Doanh thu theo từng tháng 47
B
ảng 9: So sánh Doanh thu bán hàng với giá vốn hàng bán 48
B
ảng 10: Phân tích biến động chi phí năm 2010 so với năm 2011 52
B

This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />Luận văn tốt nghiệp
x
DANH MỤC PHỤ LỤC

Trang
Ph
ụ lục 1: Bảng câu hỏi mô tả về hệ thống kiểm soát nội bộ 77
Ph
ụ lục 2: Chương trình kiểm toán 80
Ph
ụ lục 3: Tham chiếu G130-4/1/2: Bảng tổng hợp Doanh thu và Thu nhập 82
Ph
ụ lục 4: Tham chiếu G130-4/2/2: Đối chiếu tờ khai thuế với sổ sách 83
Ph
ụ lục 5: Tham chiếu G130-5: Bảng tổng hợp tài khoản đối ứng TK 511 84
Ph
ụ lục 6: Tham chiếu G130-6: Bảng đối chiếu hóa đơn với sổ sách 85
Ph
ụ lục 7: Tham chiếu G130-7: Bảng ghi nhận Doanh thu trước và sau
ngày 31/12/2011 86
Ph
ụ lục 8: Tham chiếu G130-8: Chọn mẫu kiểm tra biên bản nhận lại hàng 87
Ph
ụ lục 9: Tham chiếu G530-1: Bảng phân tích chi tiết lãi tiền gởi ngân hàng 91
Ph
ụ lục 10: Tham chiếu G630-1: Sổ chi tiết tài khoản 711 92
Ph
ụ lục 11: Chương trình kiểm toán 93
Ph

xi
Phụ lục 25: Tham chiếu G630-4: Bảng ghi nhận Chi phí trước và sau
ngày 31/12/2011 108
This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />Luận văn tốt nghiệp
xii
DANH TỪ VIẾT TẮT

AR Rủi ro kiểm toán
BC
ĐKT Bảng cân đối kế toán
BCKQH
ĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCKT Báo cáo ki
ểm toán
BCTC Báo cáo tài chính
C
ĐPS Cân đối phát sinh
CR R
ủi ro kiểm soát
DR R
ủi ro phát hiện
Đ
VT Đơn vị tính
GTGT Giá tr
ị gia tăng
KH Khách hàng
HTKSNB H
ệ thống kiểm soát nội bộ
KTV Kiểm toán viên

Đối với nhà đầu tư th
ì chỉ tiêu quan trọng nhất vẫn là lợi nhuận mà họ gặt hái
được trong việc đầu tư vốn của mình. Họ có xu hướng đầu tư vào các công ty làm
ăn có hiệu quả. Vì thế lợi nhuận luôn luô
n là vấn đề được nhà đầu tư quan tâm hàng
đầu
– một trong những yếu tố quan trọng thu hút các nhà đầu tư vào công ty là việc
kinh doanh có hiệu quả.
Bên c
ạnh đó, những thủ thuật làm đẹp Báo cáo tài chính cũng ngày càng tăng
như
thổi phòng doanh thu, giảm bớt chi phí, khai khống các khoản phải thu hay khai
thiếu các khoản phải trả nhằm làm tăng lợi nhuận đều có thể xảy ra đối với bất kỳ
công ty nào. Chính vì vậy, cần có những giải pháp làm giảm các rủi ro cho nhà đầu
tư và việc bắt buộc Báo cáo tài chín
h của các công ty phải được kiểm toán bởi các
kiểm toán viên độc lập được xem là giải pháp hiệu quả nhất.
Chính những nhu cầu này của xã hội đã thúc đẩy ngành kiểm toán độc lập ra
đời.
Vì vậy, hoạt động kiểm toán và đặc biệt là kiểm toán độc lập đã trở thành nhu
c
ầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh cũng như để nâng cao chất lượng hoạt
động của
công ty. Kiểm toán Báo cáo tài chính là thật sự cần thiết và giữ vai trò
quan trọng trong việc đảm bảo giá trị pháp lý của Báo cáo tài chính. Báo cáo kiểm
toán chính là sự đảm bảo, sự xác nhận khách quan của kiểm toán viên về các thông
tin trên Báo cáo tài chính là được đánh giá khách quan, trung thực và hợp lý. Do đó,
This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng Trang 2 SVTH: Võ Kim Thư

Tp.HCM để từ đó đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng kiểm toán khoản mục
doanh thu và chi phí của khách hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện được mục tiêu chung, đề tài đi vào nghiên cứu các mục tiêu cụ
thể sau đây:
- Phân tích k
ết quả tham gia kiểm toán thực tế khoản mục Doanh thu và Chi
phí c
ủa Công ty TNHH ABC.
-
Đánh giá quy trình kiểm toán Doanh thu và Chi phí tại Công ty kiểm toán.
This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng Trang 3 SVTH: Võ Kim Thư
- Đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng kiểm toán khoản mục Doanh thu
và Chi phí c
ủa khách hàng.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học
Tp.HCM (Địa chỉ: 142 Nguyễn Thị Minh Khai - Quận 3, TP. Hồ Chí Minh) và
tham gia kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH ABC (Các thông tin có liên quan đến
khách hàng như: tên c
ông ty, mã số thuế, địa chỉ liên lạc … đã được thay đổi để bảo
vệ thông tin cho khách hàng).
1.3.2 Thời gian
- Thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học
Tp.HCM và nghiên cứu luận văn: Từ ngày 10 tháng 02 năm 2012 đến ngày 23
tháng 04 năm 2012.
- S

khá c
ụ thể. Thông qua đề tài này, em có cái nhìn khái quát về cách thức thực hiện
cho quy trình kiểm toán.
Nguy
ễn Trần Hằng Phương (2009), Kiểm toán khóa 31, Khoa Kinh tế -
QTKD, Trường Đại học Cần Thơ, “Quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu
và Chi phí tại Công ty kiểm toán SGN”. Đây là luận văn viết về quá trình kiểm
toán Doanh thu và Chi phí tại công ty kiểm toán SGN. Nội dung bài tập trung viết
về quy trình kiểm toán Doanh thu và Chi phí của công ty, để đưa ra những nhận
định về ưu, nhược điểm của quy trình và đồng thời đưa ra những kiến nghị và giải
pháp để hoàn thiện quy trình trên. Vì cùng làm chung về mãn đề tài kiểm toán
nên
trong bài lu
ận của mình, em cũng tham khảo phần phương pháp nghiên cứu của
luận văn này.
Qua lược khảo tài liệu cho thấy, các nghiên cứu trước đây đều tập trung vào
đánh giá quy tr
ình kiểm thông qua việc tham gia kiểm toán thực tế tại một khách
hàng. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào phân tích thêm các kết quả kiểm toán của
nhiều khách hàng trước đây để thấy được các sai sót, gian lận thường gặp trong báo
cáo của khách hàng nhằm đúc kết, bổ sung kinh nghiệm thực tế, chuyên môn nghiệp
vụ cho các kiểm toán viên mới và góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán. Vì vậy,
nghiên cứu này dựa trên nền tảng của các nghiên cứu trước đây về mặt phương
pháp và nội dung (Nguyễn Thanh Phong, 2009, Nguyễn Trần Hằng Phương, 2009).
Ngoài ra, nghiên c
ứu này còn bổ sung phần phân tích kết quả kiểm toán khoản mục
doanh thu và chi phí của các khách hàng trong năm qua.
This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng Trang 5 SVTH: Võ Kim Thư

ận được của báo cáo tài chính.
+ Định tính: trọng yếu được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của các sai sót,
gian l
ận đến người đọc bên cạnh khía cạnh định lượng.
c) Các khái niệm rủi ro kiểm toán
- Rủi ro kiểm toán (AR): là rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa
ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có
nh
ững sai sót trọng yếu.
- Rủi ro tiềm tàng (IR): Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ,
t
ừng khoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng
This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng Trang 6 SVTH: Võ Kim Thư
rẽ hoặc tính gộp mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Rủi ro kiểm soát (CR): Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp
v
ụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hay tính gộp mà hệ
thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp
th
ời.
- Rủi ro phát hiện (DR): Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp
v
ụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong
quá trình ki
ểm toán kiểm toán viên và Công ty Kiểm toán không phát hiện được.
*
Mối quan hệ giữa các loại rủi ro: Để trợ giúp cho việc nghiên cứu về mối
quan hệ về các loại rủi ro, các chuẩn mực kiểm toán đưa ra những mô hình rủi ro:

To purchase, go to />Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng Trang 7 SVTH: Võ Kim Thư
d) Bằng chứng kiểm toán: Là các thông tin để chứng minh cho ý kiến nhận xét
của kiểm toán viên. Đó có thể là các tài liệu kế toán của đơn vị, hoặc các chứng cứ
riêng của kiểm toán viên như thư xác nhận nợ phải thu, kết quả chứng kiến kiểm kê
hàng tồn kho … Và quá trình kiểm toán bao gồm việc thu thập các bằng chứng cần
thiết và đánh giá xem chúng có đầy đủ và thích hợp cho việc đưa ra ý kiến trên Báo
cáo kiểm toán hay chưa.
e) Thử nghiệm kiểm soát: là những thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng
ki
ểm toán về sự hữu hiệu trong thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Nh
ững thử nghiệm kiểm soát được sử dụng để kiểm tra sự hữu hiệu của hệ thống
ki
ểm soát nội bộ gồm:
+ Ph
ỏng vấn
+ Ki
ểm tra tài liệu
+ Quan sát vi
ệc áp dụng các thủ tục kiểm soát
+ Th
ực hiện lại các thủ tục kiểm soát
f) Thử nghiệm cơ bản: bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằm phát
hi
ện các sai lệch trọng yếu trong báo cáo tài chính. Có hai loại thử nghiệm cơ bản là
th
ủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết.
- Th
ủ tục phân tích: là việc so sánh các thông tin tài chính, các chỉ số, các tỷ

s
ử dụng và lưu trữ. Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy, trên phim
ảnh, trên phuơng tiện tin học hay bất cứ phương tiện lưu trữ nào khác theo quy định
c
ủa pháp luật hiện hành.
2.1.2 Nội dung và đặc điểm của khoản mục Doanh thu và Chi phí
2.1.2.1. N
ội dung và đặc điểm của Doanh thu
 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (511): là tổng giá trị các lợi ích
kinh t
ế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất
kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
 Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thỏa thuận giữa
doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị
hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản giảm trừ như:
chi
ết khấu thương mai, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
 Doanh thu thuần: là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các
kho
ản giảm trừ doanh thu, bao gồm:
-
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng v
ới khối lượng lớn.
-
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay một
phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
-
Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
th

ập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng.
- Thu nh
ập về các hoạt động đầu tư khác.
- Chênh l
ệch lãi do bán ngoại tệ: khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
- Chênh l
ệch lãi chuyển nhượng vốn…
 Doanh thu hoạt động tài chính rất đa dạng về cả chủng loại và phương pháp
x
ử lý kế toán: thời điểm ghi nhận, giá trị ghi nhận…Mặt khác, đối chiếu với nhiều
đơn vị, doanh thu này không gắn với mục đích kinh doanh chủ yếu của đơn vị mà
ch
ỉ phát sinh trong một số tình huống nhất định. Do đó, luôn tồn tại khả năng việc
ghi chép các kho
ản này không phù hợp với yêu cầu của chuẩn mực và chế độ kế
toán, hoặc chúng bị phân loại sai.
 Thu nhập khác (711): là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính
trước được hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những
khoản thu không mang tính thường xuyên, bao gồm:
- Thu t
ừ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
- Thu do khách hàng vi ph
ạm hợp đồng.
- Thu các kho
ản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.
- Các kho
ản thuế được ngân sách Nhà nước hoàn lại.
- Thu các kho
ản nợ phải trả không xác định được chủ.
- Các kho

ỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng
khoán,…
- Kho
ản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư
khác.
- Kho
ản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ,…
 Chi phí bán hàng (641): là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm:
- Chi phí b
ảo quản, đóng gói, vận chuyển.
- Chi phí chào hàng, gi
ới thiệu, quảng cáo.
- Chi phí hoa h
ồng đại lý.
- Chi phí b
ảo hành sản phẩm,…
 Chi phí quản lý doanh nghiệp (642): là các chi phí có liên quan chung tới toàn
b
ộ hoạt động quản lý, điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm:
- Chi phi hành chính.
- Chi phí t
ổ chức.
- Chi phí v
ăn phòng,…
 Chi phí khác (811): là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng
bi
ệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là các
This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />Luận văn tốt nghiệp

hàng nhằm giúp KTV tìm hiểu về các nhu cầu của họ, đánh giá khả năng phục vụ và
các vấn đề khác như thời gian thực hiện, phí kiểm toán… Dựa vào đó, nếu đồng ý
thì Công ty kiểm toán sẽ ký hợp đồng kiểm toán với khách hàng.
+ Khách hàng m
ới:
 Tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách hàng.
 Xác định nhu cầu của khách hàng.
 Xác định khả năng phục vụ của mình.
+ Khách hàng cũ:
 Cập nhật lại thông tin.
 Xem xét lại nội dung hợp đồng.
This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Hữu Đặng Trang 12 SVTH: Võ Kim Thư
* Gởi thư báo giá
* Phân công nhóm kiểm toán
* Lập kế hoạch kiểm toán: là bước kế tiếp và bao gồm các công việc như tìm
hi
ểu khách hàng, tìm hiểu về HTKSNB, xác lập mức trọng yếu, đánh giá rủi ro
kiểm soát để lập kế hoạch và chương trình kiểm toán.
b) Giai đoạn thực hiện kiểm toán

* Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Đến thời gian kiểm toán nhóm kiểm toán viên phụ trách khách hàng nào thì
th
ực hiện kiểm toán tại đơn vị đó. Nhóm sẽ thực hiện đầy đủ công việc theo kế
hoạch kiểm toán như sau:
- Tìm hi
ểu hệ thống kiểm soát nội bộ: KTV cần phải có sự hiểu biết đầy đủ
về các bộ phận hợp thành HTKSNB để phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểm toán.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status