ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) - Pdf 13


i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH






 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH
KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Th.S TRẦN QUỐC DŨNG HUỲNH DIỂM THI
MSSV: 4084547
LỚP: Kiểm toán 2- K34

kiện thuận lợi cho em có cơ hội tiếp cận với thực tế và nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn
em trong việc hoàn thành luận văn của mình.
Cuối cùng, em xin kính chúc Quý Thầy, Cô tràn đầy sức khỏe, tinh thần,
niềm tin để tiếp tục sự nghiệp giáo dục cao quý, tiếp tục truyền đạt kiến thức của
mình cho thế hệ mai sau và chúc Ban lãnh đạo Công ty TNHH Kiểm toán và Tư
vấn (A&C) cùng các anh chị kiểm toán viên luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc,
luôn gặt hái được nhiều thành công trên con đường sự nghiệp của mình.
Ngày … tháng …… năm …
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Diểm Thi

iii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào. Ngày … tháng … năm …
Ngày …… tháng … năm …
Thủ trưởng đơn vị

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

v
• Họ và tên người hướng dẫn: TRẦN QUỐC DŨNG
• Học vị: Thạc sĩ
• Chuyên ngành: Kinh tế
• Cơ quan công tác: Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh

• Tên học viên: HUỲNH DIỂM THI
• Mã số sinh viên: 4084547

6. Các nhận xét khác
7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…) Cần thơ, ngày… tháng… năm
NGƯỜI NHẬN XÉT

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 17
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 18
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) 19

viii
3.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN
VÀ TƯ VẤN 19
3.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển 19
3.1.2. Lĩnh vực hoạt động 20
3.1.3. Nguyên tắc hoạt động 21

3.1.4. Cơ cấu tổ chức 21
3.1.5. Khái quát về tình hình kinh doanh 24
3.1.6. Những thuận lợi, khó khăn, tầm nhìn và chiến lược của công ty 25
3.2. QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ÁP DỤNG TẠI
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN 28
3.2.1. Chuẩn bị kiểm toán 29
3.2.2. Thực hiện kiểm toán 32
3.2.3. Hoàn thành kiểm toán 33
CHƯƠNG 4: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ ÁP
DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN 34
4.1. QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ 34
4.1.1 Chuẩn bị kiểm toán 34
4.1.2. Thực hiện kiểm toán 42
4.1.3. Hoàn thành kiểm toán 82
DANH MỤC BIỂU BẢNG
***
Bảng 1: Ma trận xác định rủi ro phát hiện 13
Bảng 2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009- 2011 24

x
Bảng 3: Bảng câu hỏi 37
Bảng 4: Bảng xác lập mức trọng yếu 40
Bảng 5: Bảng thiết kế các thử nghiệm kiểm soát 42
Bảng 6: Phân tích biến động chi phí giai đoạn 2010 -2011 47
DANH MỤC HÌNH DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
***

BCTC Báo cáo tài chính
HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

xiii
KTV Kiểm toán viên
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C)
(6) Kết luận và kiến nghị.
Vì hạn chế về kiến thức cũng như về thời gian tiếp xúc thực tế nên đề tài
không thể tránh khỏi một số thiếu sót, rất mong được sự thông cảm và đóng góp
ý kiến của Quý thầy cô và các anh chị trong công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn
để bài viết được hoàn thiện hơn.
Đánh giá quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí tại Công ty Kiểm toán & Tư vấn
GVHD: ThS. Trần Quốc Dũng Trang 1 SVTH: Huỳnh Diểm Thi

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Báo
cáo tài chính là công cụ để đánh giá thực trạng tài chính của doanh
nghiệp vì thế nó được nhiều đối tượng sử dụng như nhà quản lý, Nhà nước, cổ
đông, nhà đầu tư Tuy các đối tượng sử dụng vào các mục đích khác nhau nhưng
tất cả đều mong muốn sử dụng báo cáo tài chính có độ tin cậy cao, trung thực và
chính xác. Vì thế, dịch vụ kiểm toán ra đời để đưa ra ý kiến của mình một cách
độc lập dựa trên kết quả kiểm toán về mức độ trung thực, hợp lý báo cáo tài
chính nhằm đáp ứng yêu cầu người sử dụng. Tuy chỉ mới xuất hiện trong những
năm gần đây nhưng kiểm toán nói chung và kiểm toán báo cáo tài chính nói riêng
đã ngày càng phát triển mạnh mẽ và chứng tỏ vai trò của mình trong nền kinh tế.
Một báo cáo tài chính được xem là trung thực hợp lý khi tất cả các khoản
mục không có sai sót trọng yếu. Và trong đó, chúng ta phải nói đến khoản mục

các quy định của đơn vị kiểm toán trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính.

+ Chuẩn mực số 300 – Lập kế hoạch kiểm toán: Kế hoạch chiến lược, kế
hoạch kiểm toán tổng thể, chương trình kiểm toán.
+ Chuẩn mực số 320 - Tính trọng yếu trong kiểm toán: Mối quan hệ giữa
trọng yếu và rủi ro kiểm toán, đánh giá ảnh hưởng của sai sót.
+ Chuẩn mực số 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ: Rủi ro tiềm
tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện, mối quan hệ giữa các loại rủi ro.
Và một số chuẩn mực kiểm toán liên quan khác nhằm xây dựng quy trình
kiểm toán và các thủ tục kiểm toán phù hợp phục vụ trong công việc kiểm toán.
(2) Dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam, các quyết định,
thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực của Bộ Tài Chính làm cơ sở cho việc
so sánh, đánh giá tính trung thực và hợp lý của khoản mục chi phí cũng như toàn
bộ báo cáo tài chính.
(3) Quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí của công ty TNHH kiểm
toán và tư vấn. Đồng thời kết hợp với số liệu thực tế từ việc tham gia kiểm toán
và hồ sơ kiểm toán của công ty khách hàng – công ty cổ phần ABC. Đánh giá quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí tại Công ty Kiểm toán & Tư vấn
GVHD: ThS. Trần Quốc Dũng Trang 3 SVTH: Huỳnh Diểm Thi
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán báo
cáo tài chính của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn (A&C), từ đó đưa ra đánh
giá và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí nhằm góp
phần nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả kiểm toán.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Tìm hiểu quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí tại công ty
TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C).

cho công ty TNHH kiểm toán và tư vấn và công ty cổ phần ABC.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
- Đỗ Kiều Trinh (2011) “ Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục chi phí
tại công ty TNHH Kiểm toán Mỹ”. Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Cần
Thơ. Tác giả nghiên cứu quy trình kiểm toán chi phí tại công ty Kiểm toán Mỹ và
việc vận dụng quy trình vào một công ty khách hàng. Từ đó, tìm điểm giống và
khác nhau giữa quy trình kiểm toán trên lý thuyết và thực tế. Bên cạnh đó, tác giả
đưa ra được một số giải pháp khắc phục nhược điểm của quy trình kiểm toán.
Hạn chế của đề tài là tác giả phân tích chưa sâu và đưa ra giải pháp hoàn thiện
còn chung chung.
- Nguyễn Thị Kim Đính (2009) “ Đánh giá quy trình kiểm toán chi phí và
hoàn thiện các thử nghiệm kiểm soát tại công ty AFC”. Luận văn tốt nghiệp,
Trường Đại học Cần Thơ. Tác giả kết hợp nghiên cứu quy trình kiểm toán chi phí
kết hợp các thử nghiệm kiểm soát được thực hiện tại công ty kiểm toán AFC.
Bên cạnh đánh giá ưu điểm, nhược điểm của quy trình kiểm toán chi phí, tác giả
còn xác định những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện kiểm toán và đề xuất biện
pháp hoàn thiện các thử nghiệm kiểm soát để kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ
của khách hàng. Nhược điểm của luận văn là việc phân tích số liệu trình bày
chưa hợp lý, tác giả đã đưa tất cả bảng số liệu để phân tích vào phần phụ lục.
Với đề tài “ Đánh giá quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí tại công
ty TNHH kiểm toán và tư vấn” sẽ đi sâu vào việc nghiên cứu quy trình kiểm
toán các khoản mục chi phí của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn và việc áp
dụng quy trình đó vào công ty cổ phần ABC. Đồng thời đưa ra đánh giá về ưu
điểm và khuyết điểm của quy trình kiểm toán. Từ đó đề xuất những giải pháp cụ
thể nhằm hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán khoản mục này. Đánh giá quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí tại Công ty Kiểm toán & Tư vấn
GVHD: ThS. Trần Quốc Dũng Trang 5 SVTH: Huỳnh Diểm Thi



Đánh giá quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí tại Công ty Kiểm toán & Tư vấn
GVHD: ThS. Trần Quốc Dũng Trang 6 SVTH: Huỳnh Diểm Thi
2.1.1.3. Phân loại kiểm toán
Những người sử dụng khác nhau trong nền kinh tế có yêu cầu khác nhau
đối với thông tin được kiểm toán. Chính vì vậy, những loại hình kiểm toán khác
nhau đã hình thành và chủ thể kiểm toán khác nhau cũng đã được ra đời để đáp
ứng những nhu cầu đó. Sau đây là hai cách phân loại kiểm toán:
- Phân loại theo mục đích thì có ba loại hoạt động kiểm toán đó là:
+ Kiểm toán hoạt động: Kiểm toán hoạt động là việc kiểm tra và đánh giá
về sự hữu hiệu và tính hiệu quả đối với hoạt động của một bộ phận hay toàn bộ tổ
chức, từ đó đề xuất những biện pháp cải tiến.
+ Kiểm toán tuân thủ: là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức độ chấp hành
một quy định nào đó như văn bản pháp luật, điều khoản hợp đồng.…
+ Kiểm toán báo cáo tài chính: là kiểm tra và đưa ý kiến về sự trình bày
trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị.
- Phân loại theo chủ thể kiểm toán cũng có ba loại kiểm toán:
+ Kiểm toán nội bộ: Kiểm toán nội bộ là loại kiểm toán do nhân viên của
đơn vị thực hiện; họ có thể thực hiện cả ba loại kiểm toán trên, với thế mạnh là
kiểm toán hoạt động.
+ Kiểm toán của Nhà nước: là hoạt động kiểm toán do công chức nhà nước
tiến hành và chủ yếu là thực hiện kiểm toán tuân thủ.
+ Kiểm toán độc lập: Kiểm toán độc lập là loại kiểm toán được tiến hành
bởi các KTV thuộc những tổ chức kiểm toán độc lập. Họ thường kiểm toán báo
cáo tài chính và tùy theo yêu cầu của khách hàng, họ còn cung cấp dịch vụ khác
như kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, tư vấn kế toán, thuế, tài chính.…
2.1.2. Khái quát về các khoản chi phí
2.1.2.1. Giá vốn hàng bán
Tài khoản 632 dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đối với doanh

trước
- Khoản hoàn nhập giảm giá hàng
tồn kho cuối năm tài chính (31/12)
(Khoản chênh lệch giữa số lập dự
phòng năm nay nhỏ hơn số dự phòng
năm trước đã lập năm trước)
- Trị giá vốn của thành phẩm đã
được xác định là tiêu thụ trong kỳ
nhưng do một số nguyên nhân khác
nhau bị khách hàng trả lại và từ chối
thanh toán.
- Kết chuyển giá vốn của sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
trong kỳ sang TK911- “ Xác định kết
quả kinh doanh”

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

2.1.2.2. Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng - TK641 dùng để phản ánh các chi phí phục vụ cho công
tác bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Chi phí bán hàng bao gồm các
khoản chi phí sau:
- Chi phí nhân viên bán hàng gồm tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản
phẩm, hàng hoá.
Đánh giá quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí tại Công ty Kiểm toán & Tư vấn
GVHD: ThS. Trần Quốc Dũng Trang 8 SVTH: Huỳnh Diểm Thi
- Chi phí nguyên vật liệu, bao bì đóng gói, bảo quản sản phẩm.
- Chí phí công cụ, dụng cụ phục vụ quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá.
- Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho công tác bán hàng,

của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp.
- Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác
quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm. . . vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa
Đánh giá quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí tại Công ty Kiểm toán & Tư vấn
GVHD: ThS. Trần Quốc Dũng Trang 9 SVTH: Huỳnh Diểm Thi
TSCĐ, công cụ, dụng cụ . .
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng
dùng cho công tác quản lý
- Chí phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung
cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến
trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn
phòng . .
- Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn
bài, tiền thuê đất . . và các khoản phí, lệ phí khác.
- Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng trợ cấp mất việc làm.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu
kỹ thuật, bằng sáng chế . . (Không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính
theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê
TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ.
- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung
của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách,
công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ . .
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- Các chi phí quản lý doanh
nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi,
dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số

- Chi phí trả tiền vay, lãi mua hàng trả
góp, trả chậm;
- Số tiền chiết khấu thanh toán cho
người mua sản phẩm, hàng hóa.
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư
chứng khoán;
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài
chính vào Tài khoản 911 “Xác định
kết quả kinh doanh” để tính kết quả
kinh doanh trong kỳ.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

2.1.2.5. Chi phí khác
Tài khoản 811- Chi phí khác phản ánh các khoản chi phí, các khoản lỗ do
các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh
nghiệp; cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước.
Tài khoản 811 “Chi phí khác”
- Chi phí về thanh lý, nhượng bán
TSCĐ;
- Giá trị còn lại của TSCĐ khi
thanh lý, nhượng bán;
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng;
- Bị phạt thuế, tri nộp thuế;
- Các khoản kế toán ghi nhằm, bỏ
sót không ghi vào sổ;
- Các khoản chi phí khác.
- Kết chuyển chi phí khác vào
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh” để tính kết quả kinh doanh
trong kỳ.

doanh của đơn vị; tham quan đơn vị để quan sát mọi hoạt động của khách hàng;
tiến hành phỏng vấn nhân viên đơn vị để tìm hiểu về phương diện chuyên môn
cũng như năng lực, phẩm chất nhân viên; bên cạnh đó KTV còn phân tích sơ bộ
báo cáo tài chính của đơn vị để biết thêm về tình hình kinh doanh cũng như các
biến động bất thường từ đó giúp dự đoán về những khu vực có rủi ro cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status