BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
10 THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
“LỚN” TRÊN THẾ GIỚI
Giảng Viên: Th.s Trần Hải Bằng
Lớp: XNK16D
Sinh Viên:
1. Nguyễn Ngọc Thúy An
2. Đoàn Ngọc Anh
3. Hồ Thị Bé
4. Nhữ Thị Dung
5. Trần Thị Kim Dung
6. Danh Thị Ngọc
7. Trần Thị Thu Huyền
8. Nguyễn Thị Trúc Nhã
9. Phùng Thị Hoàng Oanh
10. Trần Nghiệp Phú
11. Phùng Thị Thu Thanh
Hồ Chí Minh - 2014
M
ục lục
L
ỜI MỞ ĐẦU
5
1. Thị trường chứng khoán New York (New York Stock Exchange – NYSE) 6
1.1. Lịch sử 6
1.2. Thị trường sơ cấp và thứ cấp 6
1.3. Diễn biến của các hoạt động giao dịch 6
1.4. Quy định 6
2. Thị trường chứng khoán NASDAQ (National Association of Securities
9. Thị trường chứng khoán Deutsche Borse (Đức) 27
9.1. Lịch sử hình thành 27
9.2. L
ĩnh
vực kinh doanh 27
10. Thị trường chứng khoán Australia (Australian Securities Exchange - ASX)
29
10.1. Quy mô 29
10.2. Quy đ
ịnh
30
10.3. S
ản phẩm
30
10.4. V
ốn ban đầu và thứ cấp tăng
30
10.5. Các cột mốc quan trọng 31
10.6. S
ố công ty chứng khoán niêm yết trên ASX
31
10.7. H
ệ thống giao dịch
31
10.8. Th
ời gian mở cửa
32
10.9. Đây Là Một Thị Trường Lãi Suất 32
Kết luận 33
LỜI MỞ ĐẦU
ện nay, trên thế giới có tới
hàng trăm sàn giao d
ịch
ch
ứng khoán đang hoạt động, trong đó có những sàn
n
ổi bật với lượng giao dịch và
dòng ti
ền khổng lồ, nhưng cũng có không ít sàn "hiếm"
đư
ợc biết
đ
ến.
Vì vậy,chúng em xin giới thiệu sơ lược về 10 thị trường chứng khoán“lớn”
trên thế giới và các thị trường chứng khoán này được sắp xếp theo thứ tự dựa vào
doanh thu hàng năm, giá trị vốn hóa thị trường và số lượng công ty tham gia.
Lớp: XNK16D
Trang 6/ 33
1. Thị trường chứng khoán New York (New York Stock Exchange – NYSE)
Sàn giao d
ịch chứng khoán New York (NYSE
-New York Stock Exchange) là sàn giao
d
ịch lớn nhất thế giới phục vụ việc mua v
à bán cổ phiếu. Đây còn là nguồn thanh khoản quan
tr
ọng, cho phép các nhà đầu tư giao dịch hàng triệu cổ phiếu mỗi ngày tại một
thương trư
ờng
thi
ược các yêu cầu niêm yết nhất định, như giá cổ phiếu, vốn hóa thị trường và lượng cổ
phiếu tối thiểu.
Ph
ần lớn các giao dịch tr
ên NYSE thuộc về thị trường thứ cấp. Ví dụ, một nhà đầu tư
đang t
ìm mua cổ phiếu
IBM, ông không th
ể mua trực tiếp từ IBM mà mua từ một người khác
đang s
ở hữu cổ phiếu IBM và có nhu cầu bán nó.
1.3. Diễn biến của các hoạt động giao dịch
Giao d
ịch trên NYSE được thực hiện chủ yếu thông qua các nhà môi giới thành viên và
chuyên gia. M
ột nh
à
đ
ầu t
ư muốn mua hoặc bán cổ phiếu của một công ty được niêm yết trên
NYSE s
ẽ liên lạc với nhà môi giới là thành viên của NYSE. Nhà môi giới ghi chú những thông
tin, sau đó liên lạc với nhân viên tại sàn NYSE và nhân viên tại sàn sẽ truyền lệnh mua đến các
chuyên gia. Tuy nhiên, ngày nay h
ầu hết các chi tiết của việc giao dịch đều được thông báo bằng
đi
ện tử.
1.4. Quy định
NYSE đư
ợc kiểm soát rất chặt chẽ nhằm duy trì một hệ thống trật tự và công bằng cho
ới 1850 công ty
đư
ợc niêm yết.
Năm 2013, t
ổng
giá tr
ị
v
ốn hóa thị tr
ường là 16
,613 t
ỷ USD
v
ới 1867
công ty đư
ợc
niêm yết và khối lượng giao dịch trung bình trong 1 ngày là hơn 169 tỷ USD.
T
ừ đó cho thấy sự phát triển v
à lớn mạnh không ngừng của NYSE,
sau 5 năm đ
ã t
ăng
thêm 17 công ty đư
ợc niêm yết, tổng giá trị vốn hóa thị trường tăng 5020.745 tỷ USD
, m
ột
con s
ố không hề nhỏ, đây là một trong những bằng chứng cho thấy NYSE xứng đáng là sàn giao
d
gian đ
ể tạo ra giá trị của chỉ số.
L
ần đầu tiên ra mắt vào ngày 26 tháng 5 năm 1896, chỉ số trung bình Dow Jones giới
thi
ệu giá trị trung bình của 12 loại cổ phiếu từ các ngành công nghiệp quan trọng của Mỹ. Trong
s
ố 12 công ty đó, chỉ c
òn General Electri
c đ
ến ng
ày nay là vẫn
n
ằm
trong nhóm 30 công ty
đư
ợc tính.So với thời kì đầu, chỉ số trung bình Down Jones rất nổi tiếng, nhưng cho đến ngày
nay S&P 500 đư
ợc nhiều người ưa thích hơn do S&P 500 bao gồm nhiều công ty có mức đại
bi
ểu chính xác hơn cho thị
trư
ờng.
Bi
ến động
ch
ỉ số
DJIA t
ừ năm 2000 đến 2011
Lớp: XNK16D
giao d
ịch rộng rãi
vào ch
ỉ số và tính toán những thay đổi dưới dạng một chỉ số giá trị thị trường
gia quy
ền, S&P 500 đ
ã dần đại diện cho khoảng 70% tổng giá trị của thị trường chứng khoán
M
ỹ
Đ
ể đ
ược định danh trong chỉ
s
ố, một công ty phải có giá trị vốn hóa thị tr
ường ít nhất từ
4,0 t
ỷ USD. Khi đánh giá tính thanh khoản, ủy ban yêu cầu tỷ lệ
giao d
ịch
v
ốn hóa thị trường
đi
ều chỉnh thả nổi phải lớn hơn 1.0. Các công ty thành phần của S&P 500 thuộc những ngành
như năng lư
ợng, công nghiệp, công nghệ thông tin, y tế, t
ài chính và sản phẩm tiêu dùng.
V
ốn hóa thị trường được tính bằng cách sử dụng công thức: số lượng cổ phiếu x giá mỗi
c
ổ phiếu. Sau khi giá trị vốn hóa thị tr
hơn 50% giá tr
ị của chỉ số. Do đó, S&P 500 có xu hướng phản
ánh s
ự biến động giá củ
a m
ột
nhóm khá nh
ỏ các công ty.
Lớp: XNK16D
Trang 10/ 33
10 công ty có giá trị vốn hóa thị trường điều chỉnh thả nổi lớn nhất trong 500 công ty
được định danh trên S&P500. Theo đó, tổng giá trị vốn hóa thị trường điều chỉnh thả nổi mà 10
công ty này nắm giữ là 13980.82 tỷ USD chiếm 18.51% trong tổng số 500 công ty.
2. Thị trường chứng khoán NASDAQ (National Association of Securities
Dealers Automated Quotations)
2.1 L
ịch
s
ử
NASDAQ (National Association of Securities Dealers Automated Quotation
System). Đây là sàn giao dịch điện tử lớn nhất tại Hoa Kỳ hiện nay. Với khoảng 3.200
giao dịch hàng ngày tại sàn và số lượng cổ phiếu giao dịch bình quân nhiều hơn bất kỳ
sàn giao dịch khác ở Mỹ, kể cả NYSE. Có trụ sở ở New York, Mỹ, NASDAQ Stock
Exchange được thành lập năm 1971. Đây là sàn giao dịch lớn thứ hai không chỉ ở Bắc
Mỹ mà trên toàn thế giới.
Đây là sàn giao dịch chứng khoán đầu tiên ở Mỹ bắt đầu thực hiện giao dịch trực
tuyến. Sàn Nasdaq có giá trị vốn hóa đạt 4.582 tỷ USD(10/12/2013) – chỉ đứng sau sàn
NYSE. Điểm khác biệt quan trọng giữa NASDAQ với các sàn giao dịch chứng khoán
lớn khác là ở chỗ nó là một sàn giao dịch chứng khoán phi tập trung (OTC).
Khi bắt đầu mở cửa giao dịch vào ngày 8/2/1971, NASDAQ là sàn thị trường
được các số tiêu chí sau, bao gồm:
Được niêm yết độc quyền trên NASDAQ
Đã niêm yết được ít nhất 2 năm( hoặc 1 năm nếu thoả mãn một số tiêu chuẩn về vốn hoá
thị trường)
Khối lượng giao dịch bình quân ngày tối thiểu là 200,000 cổ phiếu
Lưu hành báo cáo hàng quí và hàng năm
Không đứng trước nguy cơ phá sản
NASDAQ đ
ã có nh
ững nỗ lực đáng kể nhằm thâu tóm London Stock Exchange.
Hiện NASDAQ đ
ã
nắm được 28.75% cổ phần của London Stock Exchange và đưa ra
mức giá £12.43, mức giá cao nhất mà họ từng trả cho một cổ phần trên thị trường mở.
2.2Đặc điểm
Thị trường Nasdaq chịu sự quản lý hai cấp: Uỷ ban chứng khoán Mỹ (SEC) và
Hiệp hội các nhà giao dịch chứng khoán quốc gia Mỹ (NASD) quản lý trực tiếp. Thị
trường Nasdaq hiện nay đ
ã đư
ợc nối mạng toàn cầu với nhiều thị trường OTC khác trên
thế giới.
Năm 1982, Hiệp hội NASD thành lập thị trường “tinh lọc” của NASDAQ gọi là
hệ thống thị trường quốc gia (NNM ư Nasdaq National Market System). Đây là bộ phận
thị trường của NASDAQ được tổ chức cho các cổ phiếu được giao dịch sôi động nhất và
có chất lượng cao hơn, chiếm tới hơn 60% tổng giá trị giao dịch trên thị trường
NASDAQ.
Lớp: XNK16D
Trang 12/ 33
2.3Hình thức tổ chức thông tin
Tại thị trường OTC của Mỹ có hai hình thức tổ chức thông tin chính là thông qua
cổ phiếu.
Thị trường Nasdaq đang cố gắng xây dựng một mạng giao dịch toàn cầu, tập trung
vào việc báo cáo các giao dịch theo thời gian thực. Kể từ năm 1992, các chứng khoán
chuyển sang được giao dịch vào buổi sáng sớm, đó là lúc thị trường London mở cửa. Đến
năm 1997, ECN tên đầy đủ là mạng giao tiếp điện tử (electronic communication network)
được áp dụng, cho phép các nhà tạo lập thị trường và các tổ chức trên khắp thế giới có
thể đấu giá kín với nhau (ẩn danh). Mạng này sẽ kiểm tra các cặp lệnh khớp nhau việc
khớp lệnh này có thể thực hiện một cách nhanh chóng. Nếu không thấy cặp lệnh nào
khớp nhau, giá chào bán và giá chào mua sẽ được công bố trên thị trường.
Lớp: XNK16D
Trang 13/33
3. Thị trường chứng khoán Tokyo (TSE)
3.1L
ịch sử hình thành
Nhật Bản có thị trường chứng khoán từ năm 1875, và sau Chiến tranh Thế giới
thứ 2 thì thị trường chứng khoán Nhật Bản bị giải tán. Năm 1949, mở cửa lại Sở giao
dịch chứng khoán. Thị trường chứng khoán hoạt động trở lại và phát triển khá mạnh
trong thời kì Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Từ năm 1955 đến 1961, kinh tế Nhật Bản có 2 lần tăng trưởng kinh tế mạnh, số
cổ phiếu Dow Jones của Sở giao dịch chứng khoán Tokyo từ 374 tăng lên 1549. Tổng số
giá cổ phiếu giao dịch năm 1955 là 3,8 tỷ; năm 1961 đ
ã lên t
ới 48,3 tỷ, tăng 14 lần.
Tháng 4/1966, trái phiếu công cộng và trái phiếu công ty(đ
ã ng
ừng giao dịch sau Chiến
tranh Thế giới thứ 2) lại được đưa ra thị trường của 2 Sở giao dịch chứng khoán Đông
Bắc và Osaka, chứng tỏ thị trường chứng khoán Nhật Bản đ
ã phát tri
ển sang thời kỳ hoàn
ị trường Jasdaq, hoạt động từ năm 1991 trên cơ sở phát triển thị trường
OTC
truy
ền thống hoạt động từ tháng 2/1963 do Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán
Nh
ật Bản (JSDA) quản lý. Hiện nay trên thị trường Jasd
aq, có 449 công ty làm vai trò
t
ạo
l
ập thị tr
ường.
Th
ị trường J
-net m
ới được đưa vào hoạt động từ tháng 5 năm 2000, chịu sự
qu
ản
lý tr
ực tiếp của Sở giao dịch chứng khoán Osaka (OSE), được tổ chức dành
cho các
chứng khoán không được niêm yết trên sở giao dịch nhằm đáp ứng yêu cầu tiết kiệm
th
ời gian v
à chi phí cho các đối tượng tham gia thị trường, hoạt
đ
ộng theo ph
ương thức
Lớp: XNK16D
Trang 14/ 33
và v
ốn đầu tư của nước ngoài mua cổ phiếu của Nhật Bãn đã tăng lên nhanh chóng.
Trong m
ột thời gian ngắn, số bán ra đã nhiều hơn số mua vào, chứng tỏ người nước ngoài
đ
ã t
ăng trưởng đầu tư vào Nhật Bản. Nguyên nhân
c
ủa t
ình hình này là nền kinh tế đã
phát tri
ển nhanh, có nhiều hàng xuất khẩu đứng đầu thế giới, Chính phủ nới lỏng toàn
di
ện chế độ quản lý ngoại tệ, các xí nghiệp Nhật Bản có sức hấp dẫn lớn do thu được
nhi
ều lợi nhuận, vốn quốc tế đầu tư phân tán đã th
úc đ
ẩy nước ngoài chảy vào thị trường
Nh
ật Bản.
Tokyo Stock Exchange có giá trị vốn hóa 3.478 tỷ USD. Số công ty niêm yết
là 2.292 công ty.
Vào tháng 1/2013 TSE và Sàn giao dịch chứng khoán Oska (OSE) đã sáp nhập
các ho
ạt động kinh doanh d
ưới dạng một cô
ng ty c
ổ phần mới. Nhằm cạnh tranh tr
ước
các sàn chúng khoán hàng đ
qua môi gi
ới là các công ty chứng khoán được qu
y
ền hoạt động trên TSE
(TSE có 125
Công ty ch
ứng khoán, trong đó có 25 công ty n
ước ngoài) để đảm
b
ảo sự tin cậy của thị
trư
ờng, tránh sự giả mạo; lừa đảo.
Nguyên t
ắc tập trung
:có ngh
ĩa là tập trung tất cả mọi đơn đặt hàng, đơn
chào
bán vào TSE để đảm bảo việc hình thành giá cả trung thực, hợp lý.
Lớp: XNK16D
Trang 15/33
Nguyên t
ắc
đ
ấu
giá:bao g
ồm quyền ưu tiên giá (ưu tiên giá chào bán thấp
nh
ất
và giá đ
ặt mua cao nhất
ại diện cho các công ty ở Nhật, và là một chỉ số tính theo
giá (đơn v
ị đồng Yên). Chỉ số này g
ần giống chỉ số trung b
ình công nghiệp Dow Jones ở
M
ỹ.
Ch
ỉ số Nikkei 225 bắt đầu có hiệu lực từ 16 tháng 5 năm 1949, và bắt đầu được
tính toán t
ừ 7 tháng 9 năm 1950
Ch
ỉ số Nikkei 225 cho các hợp đồng quyền chọn (Nikkei 225 Futures), được giới
thi
ệu ban đ
ầu tr
ên Sàn giao d
ịch chứng khoán Osaka (OSE), Chicago Mercantile
Exchange (CME), Singapore Exchange (SGX), và ngày nay tr
ở thành một chỉ số cho hợp
đ
ồng quyền chọn được cả thế giới công nhận.
Chỉ số trung bình Nikkei đạt mức cao kỷ lục ngày 29 tháng 9 năm 1989 với
38.958,44 đi
ểm trong ng
ày giao dịch trước khi đóng cửa với 38.915,87 điểm.
Ch
ỉ số Nikkei được thiết lập để phản ánh toàn thị trường, chứ không phải ngành
công nghi
ệp cụ thể nào cả.
Th
ời điểm gốc của chỉ số Topix l
à 4/1/1968 với giá trị gốc là 100.
Ch
ỉ số Topix c
ùng với chỉ số N
ikkei 225 là nh
ững chỉ số quan thị quan trọng nhất
cho th
ị trường chứng khoán Nhật Bản. Tuy nhiên, chỉ số Topix được xem là hàn thử biểu
Lớp: XNK16D
Trang 16/ 33
có đ
ộ chính xác hơn bởi nó phản ánh công bằng hơn những thay đổi về giá và bao gồm
đư
ợc tất cả những công ty lớn tr
ên s
àn giao d
ịch.
4. Thị trường chứng khoán London (London Stock Exchange - LSE)
Sàn giao dịch chứng khoán London nằm tại London, Anh. Được thành lập năm
1801 và trụ sở hiện tại của London Stock Exchange hiện đặt tại số 10, Quảng trường
Paternoster gần nhà thờ St Paul, Trung tâm của thành phố London, đây là một trong
những cơ sở giao dịch chứng khoán lâu đời nhất thế giới, với nhiều công ty trong nước
Anh và ở nước ngoài niêm yết.
Hi
ện có h
ơn
3.000 công ty niêm y
ết đến từ 70 quốc gia khác nhau, đây l
Ấn với chuyến đi tới Ấn Độ v
à phía Đông.
Do không th
ể t
ài trợ cho các chuyến đi đắt tiền, các công ty
tư nhân đ
ã t
ăng tiền cổ
phi
ếu bằng cách bán cổ phiếu cho các th
ương nhân, cho họ quyền được một phần của bất
k
ỳ lợi nhuận cuối c
ùng nào được thực hiện.
S
ở giao dịch
Ý t
ư
ởng này sau đó đã được phổ biến rộng rãi và đến năm 1695, người ta ước
lư
ợng có đến 140 công ty cổ phần. Giao dịc
h c
ổ phiếu v
ào thời đó thường được diễn ra
t
ại hai quán c
à phê Jonathan
’s và Garraway’s trong khu exchange Alley (H
ẻm Đổi tiền)
c
ển của Sở giao dịch
.
Khi ấy, nếu một công ty muốn bán cổ phiếu hay phát hành nợ, họ dán thông báo
lên các quán caffee hay gửi thư tới nhà tài trợ. Đặc biệt, quán caffee của Jonatha tại
Change Alley n
ổi l
ên như một tụ điểm giao dịch chứng khoán chính tại London.
Giao d
ịch phi tập trung
ti
ếp tục phát triển tại các quán caffee London cho đến khi
có m
ột đám cháy quét qua
Change Alley. Năm 1748, m
ột nhóm giao dịch vi
ên giàu có
hi
ến tặng một t
òa nhà làm s
ở giao dịch năm 1773.
T
ừ đây mở ra một thời gian d
ài nước Anh trở thành thủ đô chính của thế giới, kể
c
ả khi đ
ã bị Mỹ vượt qua, London vẫn la một trong những trung tâm tài chính trọng yếu.
Th
ị tr
ường London
phân c
ũng tăng
0,85%, lên
6.751 điểm. (28/12/13)
Bên cạnh FTSE 100 Index, tập đoàn FTSE giới thiệu tiếp FTSE 250 Index (chỉ
số của 250 công ty lớn tiếp theo), FTSE Fledgling, the FTSE 350 Index(tổng hợp của
FTSE 100 và FTSE 250), FTSE SmallCap. Cuối cùng là FTSE All-Share, là chỉ số tổng
hợp của cả 3 chỉ số FTSE 100 Index, FTSE 250 Index, và FTSE SmallCap.
5.Thị trường chứng khoán Liên minh châu Âu (Euronext)
EuroNext được đặt tại Amsterdam (Hà Lan) và là sàn giao dịch của nhiều nước
châu Âu, được thành lập ngày 22/9/2000 với chủ sở hữu là Intercontinental Exchange.
Sàn này có chi nhánh tại nhiều nước như Bỉ, Pháp, Bồ Đào Nha và Anh. Sau khi sáp
Lớp: XNK16D
Trang 18/ 33
nhập với Tập đoàn NYSE (Mỹ) năm 2007, EuroNext đ
ã th
ực sự thành sàn chứng khoán
toàn cầu.Tập đoàn EuroNext có giá trị vốn hóa lên đến 2,93 nghìn tỷ USD (09/12/2013)
và trở thành sàn giao dịch chứng khoán lớn thứ 5 thế giới.
Chỉ số: AEX, BEL20, CAC40, PSI20, Euronext 100, fr: tiếp 150 (Pháp)
5.1. L
ịch sử h
ình thành
Euronext được thành lập ngày 22/9/2000 sau vụ sáp nhập của Amsterdam Stock
Exchange, Brussels Stock Exchange, và Paris Bourse, để tận dụng lợi thế từ sự nhất quán
của thị trường tài chính EU.
Tháng 12/2001 Euronext mua lại cổ phiếu của Sàn giao dịch hợp đồng quyền chọn
và hợp đồng tương lai London (LIFFE), sàn giao dịch hiện nay vẫn hoạt động dưới sự
điều hành của bản thân nó.
Năm 2002 tập đoàn này tiếp tục sáp nhập thêm sàn giao dịch chứng khoán Bồ Đào
Nha, Bolsa de Valores de Lisboa e Porto (BVLP) sau đó đổi tên sàn này thành Euronext
công ty niêm yết. Thứ nhất là Eurolist, đây là thị trường chính thức dành cho các doanh
Lớp: XNK16D
Trang 19/33
nghiệp lớn khi lên Sàn. Thứ hai là Alternext dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
chính vì vậy tiêu chuẩn niêm yết trên thị trường này thoáng hơn Eurolist.
Thị trường chứng khoán EURONEXT ra đời với 3 mục tiêu lớn:
Tăng giá trị cho khách hàng bằng cách giảm thiểu chi phí giao dịch, nâng cao hiệu
quả và an toàn thị trường.
Tăng giá trị cổ đông bằng cách tăng cường tạo lợi nhuận cho các công ty niêm yết.
Nâng cao vị thế của thị trường tài chính châu Âu.
Như vậy có thể xem như EURONEXT là một cuộc cách mạng thị trường tài
chính của châu lục rất năng động này, và càng khẳng định vị thế không thể xoá nhoà của
một trong ba trung tâm tài chính kinh tế lớn nhất thế giới.
Vào tháng 5 năm 2006, thị trường chứng khoán New York đ
ã đưa ra đ
ề nghị hợp
nhất với công ty EURONEXT. Tại New York và Paris, ngày 1 tháng 6 năm 2006 trong
buổi họp báo NYSE và Euronext thông báo với toàn thế giới đ
ã hoàn thành v
ăn b
ản kí
kết sáp nhập theo thỏa thuận ngang bằng. Nếu được cổ đông hai bên đồng ý và hoàn
thành các thủ tục pháp lý, tập đoàn mới với tên gọi NYSE Euronext sẽ ra đời, là tập đoàn
toàn cầu cung cấp các dịch vụ giao dịch chứng khoán, tiền tệ, dịch vụ hàng hóa tài
chính phái sinh, mang lại lợi nhuận cho các nhà đầu tư, cổ đông và các công ty phát
hành. Đây c
ũng đư
ợc đánh giá là thị trường giao dịch chứng khoán có tính luân chuyển
lớn nhất thế giới. Việc ra đời NYSE Euronext hứa hẹn sẽ tạo ra làn sóng mới trong quá
trình Toàn Cầu hóa. Là sự hợp nhất giữa hai nhà khổng lồ, NYSE Euronext sẽ là thị
Lớp: XNK16D
Trang 20/ 33
Năm 2001, ICE mở rộng kinh doanh trong l
ĩnh v
ực công cụ phái sinh bằng việc
mua lại SGD đầu mỏ quốc tế (IPE- International Petroleum Exchange). Năm 2007, ICE
mua lại thành công Sàn giao dịch New York (NYBOT- New York Board of Trade. Năm
2008, ICE hợp tác với SGD khí đốt (Natural Gas Exchange). Năm 2010, ICE thực hiện
mua lại SGD Thời thiết PLC (Climate Exchange) và SGD Thời tiết ECX (European
Climate Exchange). Tháng 11/2013, ICE đặc biệt thành công trong việc mua lại SGD
NYSE Euronext, đưa ICE là một trong những tập đoàn SGDCK lớn nhất thế giới
6. Thị trường chứng khoán Hong Kong (Hong Kong Stock Exchange)
Đây là sàn chứng khoán lớn nhất Trung Quốc với 1.470 công ty niêm yết từ nhiều
nước trên thế giới.
Giá trị vốn hóa: 2.831 tỷ USD
Trụ sở: Trung ương, thành phố Victoria, Hồng Kông
Những người chủ chốt: Charles Li (CEO), Chow Chung-kong (chủ tịch)
Tiền tệ: Đô la Hồng Kông
Tên giao dịch trên sàn GD: Hang Seng
6.1. Quá trình phát triền
Ngày 02/04/1986, một phòng giao dịch nới đựợc mở cửa ra. Vào thời điểm đó,
tổng cộng 249 công ty được niêm yết trên Sở giao dịch với tổng vốn hóa thị trường là
245 tỷ đô la Hồng kông.
Ngày 6/10/1986 Giao dịch chứng khoán khai trương.
Ngày 10/1987 thị trường chứng khoán bị đóng cửa bốn ngày trong sự nỗ lực để
ngăn chặn thiệt hại trong thứ hai đen tối của thị trường chứng khoán toàn cầu sụp đổ.
Ngày 24/5/1992 thanh toán bù trừ trung và hệ thống thanh toán(CCASS) được
giới thiệu.
Ngày 15/7/1993 trong nhà máy bia Thanh Đảo đ
ã tr
6.3. Quy mô
Mặc dù phải cạnh tranh khá gay gắt, đây vẫn là sàn giao dịch chứng khoán hàng đầu ở
Hồng kông. Với giá trị vốn hóa 2.831 tỷ USD, đây là sàn lớn nhất Trung quốc và lớn thứ
6 trên thế giới. Tổng cộng có 1.615 công ty niêm yết ở đây, 776 trong số đó là từ Trung
Quốc đại lục, 737 từ Hồng Kông và 102 từ nước ngoài. (30/11/2013)
Chỉ số doanh nghiệp Trung Quốc niêm yết ở Hong Kong (bôi vàng) tiếp tục giảm
điểm hôm 2/1/2014
Lớp: XNK16D
Trang 22/ 33
Mở cửa phiên giao dịch hôm 2/1, c
ũng là phiên giao d
ịch đầu tiên của năm 2014,
Chỉ số Hang Seng tăng 146 điểm, đạt 23.469 điểm, nhưng sau đó bắt đầu giảm vì hứng
chịu thông tin không mấy tích cực là Chỉ số PMI tháng 12 do cơ quan thống kê Trung
Quốc công bố thấp hơn dự báo.
Cộng thêm việc Ngân hàng HSBC công bố Chỉ số PMI tháng 12 của Trung Quốc
đạt mức thấp nhất trong 3 tháng gần đây, Chỉ số Hang Seng đ
ã có lúc gi
ảm tới 133 điểm,
xuống còn 23.173
đi
ểm.
Gần trưa, sự hồi phục bắt đầu xuất hiện, nhưng đó là quá tr
ình h
ồi phục theo mô
hình răng cưa, không hề thuận lợi cho dù đến thời điểm đóng cửa phiên giao dịch đầu
tiên của năm 2014, Chỉ số Hang Seng đạt 23.340,05 điểm, tăng 33,66 điểm, tức 0,1% so
với mức chốt của năm 2013.
Dự kiến trong ngắn hạn, Chỉ số Hang Seng sẽ dao động trong khoảng từ 23.000
điểm tới 23.500 điểm, trong năm 2014, Chỉ số Hang Seng có thể đạt đỉnh ở mức 24.000
ư
ớc khi chốt
lại 3 năm sau đó vào năm 1949, sau khi cuộc cách mạng cộng sản diễn ra.
Lớp: XNK16D
Trang 23/33
Trong những năm 1980, thị trường chứng khoán của Trung Quốc phát triển song
với cải cách kinh tế của đất nước, mở cửa và sự phát triển của nền kinh tế thị trường xã
hội chủ ngh
ĩa.
Ngày 26 Tháng mười năm 1990, chứng khoán Thượng Hải đ
ã
được tái
thành lập và bắt đầu hoạt động một vài tuần sau đó vào ngày 19 tháng Mười Hai.
7.2. Cấu trúc.
Trái phiếu giao dịch trên SSE bao gồm trái phiếu kho bạc (trái phiếu), trái phiếu
doanh nghiệp , trái phiếu công ty và chuyển đổi. SSE là thị trường trái phiếu hoạt động
mạnh nhất ở Trung Quốc. Có hai loại cổ phiếu được phát hành trong thị trường chứng
khoán Thượng Hải: "A" cổ phiếu và "B" cổ phiếu. Một cổ phiếu có giá ở các địa
phương đồng nhân dân tệ tiền nhân dân tệ, trong khi cổ phiếu B được tính bằng đô la Mỹ.
Hiện đ
ã có m
ột kế hoạch để cuối cùng hợp nhất hai loại cổ phiếu trong tương lai.
SSE mở cửa để kinh doanh mỗi thứ Hai đến thứ Sáu. Phiên buổi sáng bắt đầu với
giá cả cạnh tranh tập trung 9:15-9:25, và tiếp tục đấu thầu liên tiếp 9:30-11:30. Tiếp theo
là các phiên đấu thầu liên tiếp buổi chiều, bắt đầu 13:00-15:00. Thị trường đóng cửa vào
thứ bảy và chủ nhật và các ngày lễ khác của SSE công bố.
Shanghai Stock Exchange là sàn giao dịch chứng khoán lớn thứ hai ở Trung Quốc
và lớn thứ 3 ở châu Á, có giá trị vốn hóa 2.547 tỷ USD.
Có trụ sở ở Thượng Hải, sàn này được thành lập năm 1990 với tư cách là một tổ
chức phi lợi nhuận được quản lý trực tiếp bởi Ủy ban chứng khoán Trung Quốc.
mới, SSE đang phải đối mặt với những cơ hội tuyệt vời c
ũng nh
ư thách th
ức đối với thúc
đẩy hơn nữa việc xây dựng thị trường và quy định. Kết hợp các thiết bị phần cứng tiên
tiến, điều kiện chính sách thuận lợi ở Phố Đông, vai tr
ò gương m
ẫu của nền kinh tế
Thượng Hải, Tây Nam cam kết mục tiêu của nhà nước cải cách và phát triển Thượng Hải
thành trung tâm tài chính quốc tế.
8. Thị trường chứng khoán Toronto (Toronto Stock Exchange)
Sở giao dịch chứng khoán Toronto viết tắt là TSX là công ty con của tập đoàn
TMX, là sở giao dịc chứng khoán lớn nhất Canada, lớn thứ 3 ở Bắc Mỹ và lớn thứ bảy
trên thế giới bởi vốn hóa thị trường (2.085 tỷ USD).Địa chỉ : 130 King Street.
West,Toronto,M5H, Ontario, Canada.
Ngày nay, sàn chứng khoán này có sự tham gia của 1.577 công ty ở Châu Âu,
Canada và Mỹ với trọng tâm trong ngành năng lượng với các công ty hàng đầu như
Cameco, Husky Energy, Nexen và Imperial Oil.
8.1. L
ịch sử hình
thành
Sở giao dịch chứng khoán Toronto có khả năng bắt nguồn từ hội những người môi
giới, một nhóm được thành lập bởi các nhà kinh doanh Toronto vào 26-6-1852.
Vào 25-10-1861, 24 người đàn ông đ
ã t
ụ tập tại trụ sở Masonic Hall để chính thức
thành lập Sở giao dịch chứng khoán Toronto.
Sở đ
ã chính th
ức hợp thành tổ chức thông qua đạo luật của hội đồng lập pháp
ũng như
ở London, Bắc Kinh và Sydney.
Imperial Oil Limited (IMO TSX) cổ phần được bán qua thị trường chứng khoán
Toronto thuộc sở hữu của TMX Group. Trên 18 Tháng 1 2011 Intercontinental Exchange
Inc (NYSE: ICE) và TMX Group (TSX: X), đ
ã ký k
ết một thỏa thuận để "thêm sản phẩm
dầu thô tài chính vật lý và Canada Canada và Mỹ để thanh toán bù trừ và công nghệ liên
minh hiện có của họ." Imperial Oil Ltd (IMO.TSX) là tốt nhất được biết đến với vị trí
thống trị của mình trong cát dầu Alberta.
8.3. Quá trình phát tri
ể
n
Sở giao dịch chứng khoán Toronto không ngừng lớn mạnh về quy mô và về giao
dịch cổ phiếu.
Vào năm 1977, TSX giới thiệu hệ thống giao dịch tự động CATS (Computer
Assisted Trading System).
Vào tháng 4 năm 1997, của TSX sàn giao dịch đóng cửa, làm cho nó là chứng
khoán lớn thứ hai ở Bắc Mỹ.
Năm 1999, bổ nhiệm Barbara G. Stymiest đến vị trí của Tổng thống và Giám đốc
điều hành. Thông qua kế hoạch tổ chức lại, Toronto Stock Exchange đ
ã tr
ở thành ngoại tệ
duy nhất của Canada cho kinh doanh cao cấp thị trường chứng khoán
Năm 2000, thị trường chứng khoán Toronto đ
ã tr
ở thành một công ty phi lợi
nhuận, và vào năm 2001 từ viết tắt của nó đ
ã đư
ợc thay đổi để TSX.