kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh thương mại - dịch vụ ngọc tuấn - Pdf 13



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM
DV NGỌC TUẤN

Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Trọng Nghĩa
Sinh viên thực hiện : Sái Kim Tùng
MSSV: 0954030551 Lớp : 09DKKT6
LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Ban Giám đốc cùng các anh chị kế toán viên tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch
Vụ Ngọc Tuấn đã nhiệt tình giúp đỡ tôi củng cố kiến thức học tại trường và học hỏi
thêm những kinh nghiệm thực tế.
Qúy thầy cô tại trường Đại học kỹ thuật công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã trang
bị cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt bốn năm học. Đặc biệt, thầy Nguyễn
Trọng Nghĩa đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Tp.HCM, Ngày 22 tháng 07 năm 2013
Sinh viên thực hiện

4. Các yêu cầu chủ yếu :

5. Kết quả tối thiểu phải có:
1)
2)
3)
4)
Ngày giao đề tài: ……./…… /……… Ngày nộp báo cáo: ……./…… /……… Chủ nhiệm ngành
(Ký và ghi rõ họ tên)

TP. HCM, ngày … tháng … năm ……….
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên) Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên) i


ii

1.2.2.1. Khái niệm 12
1.2.2.2. Nguyên tắc ghi nhận 13
1.2.2.3. Tài khoản kế toán 13
1.2.2.4. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 14
1.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán 15
1.2.3.1. Khái niệm 15
1.2.3.2. Nguyên tắc ghi nhận 15
1.2.3.3. Tài khoản kế toán 15
1.2.3.4. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 16
1.2.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 17
1.2.4.1. Khái niệm 17
1.2.4.2. Nguyên tắc ghi nhận 17
1.2.4.3. Tài khoản kế toán 18
1.2.4.4. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 19
1.2.5. Kế toán chi phí tài chính 20
1.2.5.1. Khái niệm 20
1.2.5.2. Nguyên tắc ghi nhận 20
1.2.5.3. Tài khoản kế toán 20
1.2.5.4. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 21
1.2.6. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 22
1.2.6.1. Khái niệm 22
1.2.6.2. Nguyên tắc ghi nhận 22
1.2.6.3. Tài khoản kế toán 23
1.2.6.4. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 23
1.2.7. Kế toán thu nhập khác 24
1.2.7.1. Khái niệm 24
1.2.7.2. Nguyên tắc ghi nhận 24

2.1.3. Đặc điểm kinh doanh và cơ cấu tổ chức 34
2.1.3.1. Đặc điểm kinh doanh 34
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức 35
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 36

iv

2.1.5 Một số chính sách kế toán công ty đang áp dụng 37
2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Ngọc Tuấn 40
2.2.1. Kế toán doanh thu và xác định giá vốn hàng bán 40
2.2.1.1. Các phương thức bán hàng 40
2.2.1.2. Nội dung, đặc điểm và phương pháp ghi nhận doanh thu bán hàng 40
2.2.1.3. Chứng từ, tài khoản kế toán và sổ kế toán sử dụng 41
2.2.1.4. Quy trình kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán 42
2.2.1.5. Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 42
2.2.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 43
2.2.2.1 Nội dung, đặc điểm và phương pháp ghi nhận doanh thu hoạt động tài
chính 43
2.2.2.2. Chứng từ, tài khoản kế toán và sổ kế toán sử dụng 43
2.2.2.3. Quy trình kế toán doanh thu hoạt động tài chính 44
2.2.2.4. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 44
2.2.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 44
2.2.3.1. Nội dung, đặc điểm và phương pháp ghi nhận chi phí quản lý kinh
doanh 44
2.2.3.2. Chứng từ, tài khoản kế toán và sổ kế toán sử dụng 44
2.2.3.3. Quy trình kế toán chi phí quản lý kinh doanh 45
2.2.3.4. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 45
2.2.4. Kế toán thu nhập khác 47
2.2.4.1. Nội dung, đặc điểm và phương pháp ghi nhận thu nhập khác 46

3.1. Nhận xét chung 58
3.2. Ưu điểm 59
3.3. Nhược điểm 59
3.4. Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện cống tác kế toán tại Công ty
TNHH Thương Mại Dịch Vụ Ngọc Tuấn 60
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 64

vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BĐS Bất động sản
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
GTGT Gía trị gia tăng
KPCĐ Kinh phí công đoàn
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ Tài sản cố định
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
XK Xuất khẩu

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH Bảng 2.1: Bảng thể hiện tốc độ tăng doanh thu và lợi nhuận của Công ty trong năm
2011 và năm 2012 33
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công tyTNHH Thương Mại Dịch Vụ
Ngọc Tuấn 35
Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Ngọc
Tuấn 37
Hình 2.3: Hình thức sổ kế toán Nhật Ký Chung tại Công ty TNHH Thương Mại
Dịch Vụ Ngọc Tuấn 38
Bảng 2.2: Phân tích xu hướng các chỉ tiêu trên Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 53
Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu cá chỉ tiêu Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 54

1

2

2. Tình hình nghiên cứu.
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
Kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh tại công ty TNHH
Thương Mại Dịch Vụ Ngọc Tuấn.
2.2. Phạm vi nghiên cứu:
Đi sâu nghiên cứu phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Ngọc Tuấn năm 2012 từ đó
đưa ra phân tích, đánh giá, đưa ra các ý kiến góp ý cho công tác kế toán tại công ty.
3. Mục đích nghiên cứu:
So sánh lý thuyết đã học và công tác kế toán tại doanh nghiệp qua đó tự mình
củng cố kiến thức, rút ra những bài học cho bản thân, học hỏi và tích lũy những
kinh nghiệm làm việc thực tế.
Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, xem xét việc tổ chức, thực hiện hệ
thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở doanh
nghiệp như thế nào từ đó đưa ra những ý kiến góp ý nhằm hoàn thiện hệ thống kế
toán ở Công ty.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nắm vững cơ sở lý luận của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh. Nội dung, vai trò và các yêu cầu chuẩn mực có liên quan, tìm hiểu về
Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Ngọc Tuấn, đặc điểm, cơ cấu tổ chức, hoạt
động kinh doanh của công ty, tìm hiểu về tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
TNHH Thương Mại Dịch Vụ Ngọc Tuấn và công tác kế toán của Công ty nói chung
cũng nhu phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói
riêng, phân tích tổng hợp đánh giá thực trạng công tác kế toán Doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Ngọc Tuấn.
những hạn chế, ưu điểm và đưa ra những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán.
3

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG
MẠI.

1.1. Đối tượng kế toán và trình tự kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
1.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại và nhiệm
vụ kế toán
1.1.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh [5. Tr155]
Ngành thương mại thực hiện chức năng nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng.
Đối tượng kinh doanh của ngành thương mại là hàng hóa, đó là những sản phẩm lao
động được doanh nghiệp thương mại mua về để bán ra nhằm đáp ứng nhu cầu sản
xuất, tiêu dùng và xuất khẩu.
Tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa
trong doanh nghiệp thương mại được gọi là lưu chuyển hàng hóa. Trong điều kiện
kinh doanh hiện nay, các doanh nghiệp thương mại cần tính toán dự đoán khả năng
kinh doanh để quyết định số lượng hàng hóa mua vào và để đảm bảo mức dự trữ
hàng hóa hợp lý, tránh để số lượng hàng tồn kho quá lớn, kéo dài vòng luân chuyển
hàng hóa. Xu hướng chung là cần giảm lượng hàng hóa sự trữ, đảm bảo tiết kiệm
chi phí, tránh qua nhiều khâu trung gian trong quá trình mua bán hàng hóa. Quá
trình bán hàng thường được thực hiện theo 2 phương thức: Bán buôn và bán lẻ.
Trong các doanh nghiệp thương mại, vốn hàng hóa là vốn chủ yếu nhất và
nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên và chiếm một
khối lượng công việc rất lớn. Quản lý hàng hóa là nội dung quản lý quan trọng hàng
đầu. Vì vậy việc tổ chức công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa có ý nghĩa hết sức
quan trọng đối với toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp.
1.1.1.2. Nhiệm vụ kế toán [5. Tr156]
Trong bối cảnh nền kinh tế đa phương hóa, toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế,
ngành thương mại đang phát triển mạnh mẽ, mở rộng buôn bán giao lưu hàng hóa
5


(2) Doanh thu hoạt động tài chính
(3) Các khoản giảm trừ doanh thu.
(4) Thu nhập khác
Chi phí, chi phí khác và chi phí thuế TNDN bao gồm:
(5) Giá vốn hàng bán
(6) Chi phí tài chính
(7) Chi phí quản lý kinh doanh
(8) Chi phí khác
(9) Chi phí thuế TNDN
Lợi nhuận bao gồm:
+ Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
+ Lợi nhuận khác
+ Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cụ thể:
(1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh
doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra,
bán hàng hóa mua vào và bán BĐS đầu tư; thực hiện các công việc đã thỏa thuận
theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du
lịch [1, Tr333]
(2) Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ
tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
[1, Tr348]
(3) Các khoản giảm trừ doanh thu: Phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho người
mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh gồm: Chiết khấu
7

thương mại, giá trị hàng bán bị trả lại và các khoản giảm giá cho người mua trong
kỳ. [1, Tr355]

(6) Xác dịnh doanh thu hoạt động tài chính
(7) Xác định chi phí tài chính
(8) Xác định chi phí quản lý kinh doanh
(9) Xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
(10) Xác định thu nhập khác
(11) Xác định chi phí khác
(12) Xác định lợi nhuận khác
(13) Xác định tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(14) Xác định chi phí thuế TNDN
(15) Xác định lợi nhuận sau thuế TNDN.
1.2. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp thương mại.
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp nhỏ và
vừa phải tuân thủ:
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14).
- QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC về chế độ
kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.1.1. Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác: “Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất
9

ra, bán hàng hóa mua vào và thực hiện các công việc đã thỏa thuận trong một hoặc
nhiều kỳ kế toán”.
1.2.1.2. Nguyên tắc ghi nhận [1, Tr333-335]
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của
các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát
sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, cung cấp dịch vụ cho

Theo danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (ban hành
theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC), kế toán sử
dụng tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ [1. tr335]
Bên Nợ:
- Số thuế TTĐB, hoặc thuế XK phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã
bán trong kỳ kế toán.
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp.
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
- TK 511 không có số dư cuối kỳ
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 4 TK cấp 02:
TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: Phản ánh doanh thu của khối lượng hàng hóa
được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. TK này chủ yếu
dùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực
11

TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu của khối lượng sản
phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán.
TK này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông
nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp
TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu của khối lượng dịch vụ

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
* Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần sàn TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh,
ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.2.1. Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác:
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán xác định là đã bán bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng bán kém phẩm
chất, sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc lạc hậu thị hiếu.
1.2.2.2. Nguyên tắc ghi nhận [1. Tr355-356]
Tài khoản này chỉ phản ánh chiết khấu thương mại khi bán hàng được ghi trên
hóa đơn hoặc các chứng từ khác liên quan đến bán hàng.
Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng bán bị trả lại (tính theo đúng đơn giá
ghi trên hóa đơn). Trường hợp bị trả lại một phần số hàng đã bán thì chỉ phản ánh
vào tài khoản này trị giá của số hàng bán bị trả lại đúng bằng số lượng hàng bị trả
lại (x) đơn giá bán ghi trên hóa đơn.
Các chi phí khác phát sinh mà doanh nghiệp phải chi liên quan đến hàng bán bị trả
lại này được phản ánh vào tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh.
13

Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp nhận giảm giá
ngoài hóa đơn, tức là giảm giá sau khi đã phát hành hóa đơn. Không hạch toán vào
tài khoản này số giảm giá (cho phép giảm giá) đã được ghi trên hóa đơn và đã được
trừ vào tổng giá trị hàng bán ghi trên hóa đơn.
Trong kỳ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu trực tiếp phát sinh được phản ánh

hàng với khối lượng lớn, căn cứ vào hóa đơn bán hàng và các chứng từ liên quan
khác, ghi:
Nợ TK 5211 – Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có các TK 111, 112, 131,
* Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, hạch toán trị giá vốn của
hàng bán bị trả lại (doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên), ghi:
Nợ các TK 154, 155, 156,
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.
* Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại (đối với sản
phẩm, hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), ghi:
Nợ TK 5212 – Các khoản giảm trừ doanh thu
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có các TK 111, 112, 131,
* Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số lượng
hàng đã bán do kém, mất phẩm chất, sai quy cách,hợp đồng (hàng hóa giảm giá cho
người mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) thì khoản
giảm giá đã chấp thuận cho người mua, ghi:
Nợ TK 5212 – các khoản giảm trừ doanh thu
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có các TK 111, 112, 131,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status