i
v
vi
vii
1
1.1. 1
1.2. 1
1.3. 2
1.4. 2
1.5. 2
1.6. P 3
1.6.1. Giao thông công công 4
1.6.2. – 5
1.7. 7
8
2.1. 8
2.1.1. 8
2.1.2. 8
2.1.3. 9
2.2. – 10
2.2.1. 10
2.2.2. 11
2.2.3. 12
2.2.4. – 16
4.1.2. – 45
4.2. 48
4.2.1. 48
4.2.2. Taxi 53
4.2.3. – 57
4.3. 59
4.3.1. 59
4.3.2. – 63
.HCM 64
5.1. 64
5.1.1. 64
5.1.2. -22 65
5.1.3. 66
5.1.4. – 67
5.2.
.HCM 68
5.2.1. 68
5.2.2. - 69
5.3.
.HCM 69
5.3.1. 69
5.3.2. – 70 iv
5.4.
71
5.4.1. 71
5.4.2. – 72
KNK
MAC
MDI
Thuốc hen dạng hít định liều
NH
3
Ammoniac
ODP
TP.HCM
TTTM
Trung tâm thương mại
UNFCCC
Công ước khung của Liên hợp quốc tế về Biến đổi khí hậu
VTCC
Vận tải công cộng
vi
2002 - 2007 13
2015 - 2025 14
3
5
. 6
2002 – 2007 13
Hình 2.2: Biểu đổ quy hoạch lượng xe buýt năm 2015 - 2025 15
Hình 2.3: Biểu đồ tăng trưởng số lượng xe Taxi từ 2007 -2010 16
Hình 2.4: Biểu đồ so sánh số lượng trung tâm thương mại – siêu thị ở các quận
huyện thành phố Hồ Chí Minh 17
Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện diện tích TTTM – siêu thị các quận huyện ở TP.HCM 18
29
32
Hình 4.1: Biểu đồ ủa xe buýt ở TP.HCM từ 2008 - 2011 49
Hình 4.2: Biểu đồ ủa xe buýt ở TP.HCM từ 2008 - 2011 51
Hình 4.3: Biểu đồ so sánh tả ủa xe buýt ở TP.HCM từ –
1 2
52
Hình 4.4: Biểu đồ (E
1
) của Taxi ở TP.HCM từ 2007 – 2011
Hình 4.5: Biểu đồ tả (E
2
)của Taxi ở TP.HCM từ 2007 - 2011 56
Hình 4.6: Biểu đồ so sánh thả ủa xe Taxi ở TP.HCM từ –
. 56
2008 -
2011 57
Hình 4.8: Biểu đồ so sánh tả ả ở các quận/huyện ở
cứu ứng phó với biến đổi khí hậu của Việt Nam.
1.2.
. 2
1.3.
- ện trạng phát thả
ị .
- Xây dựng phương pháp tính toán thải lượng
ất lạnh tại thành phố Hồ .
- Tính toán lượng phát thả ổi CO
2
tương đương.
- Đánh giá lượng phát thải khí nhà kính dựa trên kết quả tính toán.
- Đưa ra các giải pháp giảm thiểu, thay thế
.
- .
1.4.
-
:
- .
- – .
1.5.
- Thu thập dữ liệu, báo cáo thống kê các đề tài nghiên cứ
, các phương pháp đã đạt được hiệu quả.(Ủy Ban Liên Chính phủ về
biến đổi Khí hậu (IPCC).
-
EF
EF
Nam
IPCC
EF
c 2
c 1
c 3 4
:
.
1 phương p
.
1.6.1. Giao thông công công
1.6.1.1. N
-
.
-
- .
- .
- .
-
1.6.2. –
1.6.2.1.
–
o –
thông tin
Nghiên c g
IPCC
n
Xây d ng c
nh
ch
giao thông
Nghiên c
6
–
–
Nghiên c g
IPCC
– Ngh
7
1.6.2.2. –
- Diện tích sàn sử dụng của các trung tâm thương mai – siêu thị.
- Công suất lạnh trên đơn vị diện tích sử dụng.
- Hệ số rò rỉ của hệ thống lạnh.
- Lượng môi chất lạnh cầ .
- .
- .
1.7.
.
.
.
Bình (quận 9). 9
Vùng thấp trũng ở phía Nam-Tây Nam và Ðông Nam thành phố (thuộc các quận 9,
8,7 và các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ). Vùng này có độ cao trung bình
trên dưới 1m và cao nhất 2m, thấp nhất 0,5m.
Vùng trung bình, phân bố ở khu vực Trung tâm Thành phố, gồm phần lớn nội thành
cũ, một phần các quận 2, Thủ Ðức, toàn bộ quận 12 và huyện Hóc Môn. Vùng này
có độ cao trung bình 5-10m.
Nhìn chung, địa hình Thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp, song cũng khá đa
dạng, có điều kiện để phát triển nhiều mặt.
2.1.3.
Nằm trong vùng . Thành phố Hồ Chí Mình có nhiệt
độ cao đều trong năm và hai mùa mưa – khô rõ rệt. Mùa mưa được bắt đầu từ
11, còn mùa khô từ 4 năm sau. Trung bình, Thành
phố Hồ Chí Minh có 160 tới 270 giờ nắng một tháng, nhiệt đó trung bình 27 °C, cao
nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C. Hàng năm, thành phố có 330 ngày
nhiệt độ trung bình 25 tới 28 °C. Lượng mưa trung bình của thành phố đạt 1.949
mm/năm, trong đó năm 1908 đạt cao nhất 2.718 mm, thấp nhất xuống 1.392 mm
vào năm 1958 Một năm, ở thành phố có trung bình 159 ngày mưa, tập trung nhiều
nhất vào các tháng từ 5 tới 11, chiếm khoảng 90%, đặc biệt hai tháng 6 và 9. Trên
phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, khuynh hướng tăng
theo trục Tây Nam – Ðông Bắc. Các quận nội thành và các huyện phía Bắc có
lượng mưa cao hơn khu vực còn lại.
Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây –
Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc. Gió Tây – Tây Nam từ ốc độ trung
bình 3,6 m/s, vào mùa mưa. Gió Gió Bắc – Ðông Bắc từ , tốc độ trung
bình 2,4 m/s, vào mùa khô. Ngoài ra còn có theo hướng Nam – Đông
FDI, tổng vốn 16,6 tỷ USD vào cuối năm 2007. Riêng trong năm 2007, thành phố
thu hút hơn 400 dự án với gần 3 tỷ USD.
Về thương mại, Thành phố Hồ Chí Minh có một hệ thống trung tâm mua sắm, siêu
thị, chợ đa dạ là biểu tượng về giao lưu thương mại từ xa xưa của
thành phố, hiện nay vẫn giữ một vai trò quan trọng. Những thập niên gần đây, nhiều
trung tâm thương mại hiện đại xuất hiện như Saigon Trade Centre, Diamond Plaza
Mức tiêu thụ của thành phố Hồ Chí Minh cũng cao hơn nhiều so với các tỉnh khác
của Việt Nam và gấp 1,5 lần thủ đô .
11
2.2.2.
Dân số Thành phố Hồ Chí Minh theo các kết quả điều tra dân số như sau:
Ngày 1/10/1979 (Điều tra toàn quốc): 3.419.977 người.
Ngày 1/4/1989 (Điều tra toàn quốc): 3.988.124 người.
Ngày 1/4/1999 (Điều tra toàn quốc): 5.037.155 người.
Ngày 1/10/2004 (Điều tra của thành phố): 6.117.251 người.
Ngày 1/4/2009 (Điều tra toàn quốc): 7.162.864 người.
Theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2009 Thành phố Hồ Chí Minh có dân số
7.162.864 người , gồm 1.824.822 hộ dân trong đó: 1.509.930 hộ tại thành thị và
314.892 hộ tại nông thôn, bình quân 3,93 người/hộ. Phân theo giới tính: Nam có
3.435.734 người chiếm 47,97%, nữ có 3.727.130 người chiếm 52,03%. Những năm
gần đây dân số thành phố tăng nhanh; trong 10 năm từ 1999-2009 dân số thành phố
tăng thêm 2.125.709 người, bính quân tăng hơn 212.000 người/năm, tốc độ tăng
3,54%/năm, chiếm 22,32% số dân tăng thêm của cả nước trong vòng 10 năm. Với
572.132 người, tương đương với dân số một số tỉnh như: Quảng Trị, Ninh Thuận,
quận Bình Tân có dân số lớn nhất trong số các quận cả nước. Tương tự, huyện Bình
Chánh với 420.109 dân là huyện có dân số lớn nhất trong số các huyện cả nước.
12 m có thể tổ chức vận chuyển bằng xe buýt thuận lợi; 35% diện tích đường có
chiều rộng 7 đến 12m có thể cho các loại xe buýt nhỏ lưu thông còn lại 46% diện
tích đường còn lại chỉ có thể dùng cho các phương tiện xe 2-3 bánh lưu thông. Hiện
có 120 tuyến xe buýt trong đó có 89 tuyến xe buýt mẫu (trợ giá), mạng lưới tuyến
xe buýt hoạt động trên 370 con đường chiếm 14% tổng số đường, có chiều dài dài
1470 Km và 58,1% tổng chiều dài đường và 66,54% diện tích đường trên toàn
thành phố.
Trong 5 năm, 2002 – 2007 chương trình xe buýt mẫu đã tăng số hành khách đi xe
buýt lên 6 lần, từ 57 triệu lượt hành khách năm 2002 lên 380 triệu/năm. Nhưng với
sự gia tăng dân số thành phố ứng với số lượt hành khách bình quân thì tỉ trọng hành
khách đi xe buýt ở thành phố chỉ tăng từ 2 đến khoảng 5%.
13
2002 - 2007
2002
2003
2004
2005
2006
2007
12 -16
1.513
1.296
2
2
2.100
2.045
2.840
3.250
3.292
3.208 2002 – 2007
.HCM, 2011
Giai đoạn 2011-2013 ầu tư thay mới khoảng 1300 xe buýt, trong đó mở thêm
10 tuyến xe buýt mới với 164 xe.
2020 một hệ thống vận chuyển hành khách công cộng bao gồm vận
chuyển hàng khối (Metro, tàu điện và đường sắt nội ô), vận chuyển xe buýt và các
loại xe công cộng cỡ nhỏ khác. Hệ thống này nhằm đáp ứng cho 60% nhu cầu đi lại
của thành phố (vào khoảng 5 tỉ lượt người/năm. Ngoài 6 tuyến tàu điện ngầm nội ô, 14
3 tuyến đường sắt nhẹ ngoại ô, dự án còn đưa ra con số khoảng 20.000 xe buýt các
loại. Vấn đề cần nghiên cứu, trong khuôn khổ đề tài liên quan đến xe buýt là xây
dựng mạng lưới tuyến xe buýt phù hợp và có khả năng nối kết có hiệu quả với các
tuyến tàu điện ngầm và đường sắt nhẹ.
Năm 2003, thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu chương trình phục hồi và phát triển
1
.HCM năm 2011
2
.HCM năm 2011 15 Hình 2.2: Biểu đổ quy hoạch lượng xe buýt năm 2015 - 2025
.HCM, 2011
2.2.3.2. Taxi
Năm 2010 toàn địa bàn có 35 doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động kinh doanh vận
tải hành khách bằng
ổng số lượng xe taxi khoảng 10.710 chiếc, vượt
mức dự kiến của giai đoạn 2010 – 2015 là 12,7%, trong khi giai đoạn này thành phố
chỉ chủ trương phát triển khoảng 9.500 xe taxi. Còn mục tiêu phát triển xe taxi của
thành phố đến năm 2020 là 12.700 chiếc.
3554
6087
7985
0
1000
2000
3000
4000
Thị phần taxi trong VTCC
7%
4%
3%
Đi lại bằng taxi (triệu chuyến/ngày)
0.39
0.36
0.32
Số xe taxi (xe)
13.103
12.000
10.634
.HCM, 2011
2.2.4. –
2008 TP.HCM có 15 khu TTTM ra đời, tập trung chủ yếu tại các quận
trung tâm. Một số khu TTTM trên địa bàn Q.1 như Diamond Plaza, tổng diện tích
12 nghìn m
2
, Tax Plaza hơn 14 nghìn m
2
, Parkson 17 nghìn m
2
; ở Q.5 có An Đông
Plaza diện tích sàn 18 nghìn m
2
, Thuận Kiều Plaza hơn 21 nghìn m
2
, Parkson Hùng
Vương 24 nghìn m
2
, Saigon Financial Centre trên đường Lê Hồng Phong (Q.10)
hơn 186 nghìn m
2
ủ Thiêm có TTTM Metropolis
với quy mô tới 600 nghìn m
2
…
Với hệ thố - siêu thị hoạt động khắp các quận, huyệ
ớ - siêu thị
ố lượng lớn. Danh
sách trung tâm thương mai – siêu thị. Chi tiết được nêu ở bảng 12 phụ lục C
Hình 2.4: Biểu đồ so sánh số lượng trung tâm thương mại – siêu thị ở các quận
huyện thành phố Hồ Chí Minh
Nguồn: Sở Công Thương TP.HCM năm 2010 18 Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện diện tích TTTM – siêu thị các quận huyện ở TP.HCM
Nguồn: .HCM
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000