CHƯƠNG 4
Hệ thống thông tin tổ chức
Hệ thống thông tin tổ chức
theo cấp bậc quản lý
theo cấp bậc quản lý
Nội Dung
1. CÁC CẤP RA QUYẾT ĐỊNH CỦA TỔ CHỨC
2. CÁC LOẠI HỆ THỐNG THÔNG TIN TỔ CHỨC THEO
CẤP BẬC QUẢN LÝ & THEO CHỨC NĂNG NGHIỆP VỤ
3. CÁC LOẠI HTTT THEO CẤP QUẢN LÝ
Hệ xử lý giao dịch (Transaction Processing Systems - TPS)
Hệ thống thông tin quản lý (Management Information Systems -
MIS)
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định – Decision Support System (DSS)
Hệ thống trợ giúp lãnh đạo (Executive Support System - ESS)
Hệ tự động văn phòng (Office Automation System - OAS)
Hệ thống quản lý tri thức (Knowledge Management System - KWMS)
Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI)
Hệ chuyên gia (Expert System - ES)
Cấp Chiến lược
(Excutive level)
Cấp Chiến thuật
(Managerial level)
động quản trị của nhà quản lý cấp trung
HT cấp chiến lược (strategic-level system): hỗ trợ
các hoạt động lập kế hoạch dài hạn của nhà quản
lý cấp cao
CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN TỔ CHỨC THEO CẤP
BẬC QUẢN LÝ & THEO CHỨC NĂNG NGHIỆP VỤ
CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN TỔ CHỨC THEO CẤP
BẬC QUẢN LÝ & THEO CHỨC NĂNG NGHIỆP VỤ
Hệ xử lý giao dịch (Transaction Processing Systems - TPS)
Các hệ thống thông tin quản lý (Management Information
Systems - MIS)
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (Decision Support System -
DSS)
Hệ thống trợ giúp lãnh đạo (Executive Support System -
ESS)
Hệ tự động văn phòng (Office Automation System - OAS)
Hệ thống quản lý tri thức (Knowledge Management System
- KMS)
Hệ chuyên gia (Expert System - ES)
CÁC LOẠI HỆ THỐNG THÔNG TIN TỔ CHỨC
THEO CẤP BẬC QUẢN LÝ
Hệ thống xử lý giao dịch
Hệ TPS:
TPS trực tuyến (online)
Nối trực tiếp giữa người điều hành và chương trình TPS. Hệ
thống trực tuyến sẽ cho kết quả tức thời.
TPS theo lô (batch)
Tất cả các giao dịch được tập hợp lại với nhau và được xử lý
chung 1 lần.
Nhập liệu:
•
Thủ công
•
Bán tự động
•
tự động
Hệ thống xử lý giao dịch (tt)
(Transactions Processing System, TPS)
Cấu trúc của TPS trực tuyến (on-line)
Các sự kiện/
giao dòch
Biểu
(forms)
Báo cáo
(reports)
Đònh kỳ
Cơ sở dữ liệu
Thủ tục Có cấu trúc và chuẩn hóa
Hệ thống xử lý giao dịch (tt)
(Transactions Processing System, TPS)
Hệ thống xử lý giao dịch (tt)
(Transactions Processing System, TPS)
Các HT TPS
Hệ thống thông tin quản lý
(Management Information System, MIS)
Mục đích
Tạo ra các báo cáo thường xuyên hoặc theo yêu cầu dưới
dạng tóm tắt về hiệu quả hoạt động nội bộ của tổ chức hoặc
hiệu quả đóng góp của các đối tượng giao dịch (khách hàng
và nhà cung cấp).
Vấn đề đặt ra
MIS phục vụ cho công tác quản lý (hoạch định, thực hiện và
kiểm soát).
MIS chỉ quan tâm đến hiệu quả hoạt động của các đối tượng
trong và ngoài tổ chức để có các biện pháp đối xử và phân
bổ nguồn lực thích hợp.
Hệ thống thông tin quản lý
(Management Information System, MIS)
Hệ thống thông tin quản lý (MIS) – cung cấp
thông tin cho việc quản lý tổ chức
(Management Information System, MIS)
Đặc điểm MIS
TPS Hỗ trợ cho trong xử lý và lưu trữ giao dịch
MIS sử dụng CSDL hợp nhất và hỗ trợ cho nhiều chức năng
trong tổ chức
MIS đủ mềm dẻo để có thể thích ứng được với những nhu
cầu về thông tin của tổ chức
MIS tạo lớp vỏ an toàn cho HT và phân quyền cho việc truy
nhập HT
MIS cung cấp thông tin theo thời gian cho các nhà QL, chủ
yếu là các thông tin có cấu trúc
Hệ thống thơng tin quản lý (tt)
(Management Information System, MIS)
Đặc điểm các thành phần của MIS
Thành phần Đặc điểm
Đối tượng sử dụng Các nhà QL cấp trung. Nhà QL hợp tác với phân tích
viên trong quá trình xây dựng MIS.
Dữ liệu Có cấu trúc. Từ 2 nguồn: (1) từ TPS, (2) từ nhà quản
lý (kế hoạch).
Thủ tục Có cấu trúc. Thông tin cần tạo ra: (1) Báo cáo tóm
tắt đònh kỳ, (2) Báo cáo theo yêu cầu, (3) Báo cáo
ngoại lệ.
Hệ thống thông tin quản lý (tt)
dựa trên kinh nghiệm đã có, ít có tính lặp lại.
VD: Dự báo bán hàng, Dự trù ngân sách, Phân tích rủi ro
Con người ra quyết định với sự hỗ trợ của máy tính
Quyết định phi cấu trúc: nhà quản lý phải tự đánh giá, và hiểu rõ
các vấn đề được đặt ra, thường không có tính lặp lại.
VD: Thăng tiến cho nhân sự, Giới thiệu công nghệ mới
Con người ra quyết định, máy tính có thể hỗ trợ một số phần
việc
Hệ hỗ trợ quyết định
(Decision Support System, DSS)
Định nghĩa:
DSS là sự kết hợp giữa tri thức của con người với khả
năng của MT, cải thiện chất lượng QĐ, là 1 HT hỗ trợ dựa
trên MT giúp cho những nhà QL giải quyết những vấn đề
bán cấu trúc.
DSS là hệ hỗ trợ RQĐ cho các nhà QL về các vấn đề bán
cấu trúc trong 1 hoàn cảnh nhất định / không thường
xuyên.
HTTT hỗ trợ ra quyết định (DSS)– một hệ thống thông
tin tương tác cung cấp thông tin, các mô hình, và các công
cụ xử lý dữ liệu hỗ trợ cho quá trình ra các quyết định có
tính nửa cấu trúc và không có cấu trúc
Hệ hỗ trợ quyết định (tt)
(Decision Support System, DSS)
Vấn đề đặt ra